xây dựng phần mềm quản lý hàng hoá và công nợ tại Công ty CP xuất khẩu Đông Nam Á Hamico - Pdf 25

LI NểI U
Ngy nay, ng dng ca tin hc trong vic qun lý dng nh khụng cũn xa
l vi cỏc doanh nghip, cỏc cụng ty. Li ớch m cỏc phn mm qun lý em li khin
ta khụng th khụng tha nhn tớnh hiu qu ca nú.
Chng trỡnh qun lý hng hoỏ v cụng n l mt trong nhng cụng vic
tng i phc tp ũi hi nhiu thi gian v cụng sc. Khi qun lý ũi hi s chớnh
xỏc tuyt i trong tớnh toỏn, cp nht thụng tin mt cỏch nhanh chúng, thc thin
c iu ú s giỳp ngi qun lý tit kim c thi gian, cụng sc cng nh hiu
qu cao trong cụng vic. L nhng sinh viờn c trang b nhng kin thc ca
nghnh thụng tin qun lý vi nhng kin thc ó tip thu v vn dng lý thuyt ú
vo cụng vic thc tin l xõy dng phn mm qun lý hng hoỏ v cụng n ti Cụng
ty CP XK ĐÔNG NAM A HAMICÔ
Qua mt thi gian phõn tớch, nghiờn cu v bỏm sỏt thc t em ó nm bt
c cụng vic c th ca chng trỡnh. Kt hp vi lý thuyt ó hc trng vi
nhu cu thit thc ca chng trỡnh cựng vi s giỳp v hng dn tn tỡnh ca
thy giỏo Trn Mnh Tun. Em ó xõy dng c chng trỡnh Xây dng Qun lý
bán hàng v cụng n trờn mụi trng h qun tr c s d liu Microsoft Access.
Mc dự ó cú nhng c gng, cựng vi s giỳp ca cỏc thy cụ giỏo
nhng do thi gian cú hn, trỡnh chuyờn mụn, kin thc v kinh nghim cũn
non tr nờn chng trỡnh khụng trỏnh khi nhng thiu sút. Em rt mong nhn
c s úng gúp ý kin ca cỏc thy cụ giỏo, ca bn bố em cú th hon thin
hn v mt kin thc v tip tc nghiờn cu phỏt trin chng trỡnh.
Em xin chõn thnh cm n!
Sinh viờn
TRÂN VĂN ĐịNH
1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ DỮ LIỆU
1.1 - KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Cơ sở dữ liệu là tập hợp các dữ liệu có mối quan hệ với nhau được lưu trữ
trong máy tính theo một quy định nào đó, và được sử dụng cho một số đông người sử
dụng... Họ có thể cập nhập số liệu của mình vào máy, lưu trữ, xử lý phục vụ theo yêu

từng ngành. Các dữ liệu về địa lý, bao gồm các bảng số, các ảnh, các phương pháp
truy nhập đến các kho dữ liệu... cần được tổ chức và xử lý hợp lý. Các dữ liệu địa lý,
địa chất, thủy văn, môi trường... thường đòi hỏi các phương tiện nhớ có dung lượng
lớn và được xử lý trên các bộ xử lý đặc biệt để đảm bảo tốc độ cao.
1.1.4. Tổ chức lưu trữ và xử lý dữ liệu
Việc tổ chức lưu trữ và xử lý dữ liệu cũng có nhu cầu trong các ứng dụng có
sử dụng hệ chuyên gia, người máy, xử lý các quá trình công nghiệp. Hơn nữa, trong
đề án máy tính các thế hệ sau này, cơ sở dữ liệu có vị trí đáng kể. Riêng về nhu cầu
này, cơ sở dữ liệu cần có khả năng cơ giới hoá việc tìm kiếm thông tin nhờ cơ chế
suy luận tự động. Vấn đề thời gian thực trong cơ sở dữ liệu được giả quyết để phù
hợp với các hệ thống công nghiệp, thời gian có thể được thể hiện trong cơ sở dữ liệu
thông qua hai cách:
- Thời gian tương đối hệ quản trị cơ sở dữ liệu, liên quan đến thay đổi trạng
thái của cơ sở dữ liệu.
- Thời gian tuyệt đối của môi trường được mô tả trong cơ sở dữ liệu, liên quan
đến trạng thái của môi trường.
Kiến thức về cơ sở dữ liệu còn được dùng để tổ chức cơ sở tri thức, thiết lập
hệ thống câu hỏi, chọn mô hình trong hệ thống hỗ trợ giảng dạy, hay trong công nghệ
dạy học.
1.1.5. Ứng dụng trong hệ thống đa phương tiện
Việc xây dựng cơ sở dữ liệu đa phương tiện không thể không đề cập giao
diện người dùng trong cơ sở dữ liệu, đề cập các nghiên cứu về quan hệ và sự kiện, đề
cập việc tổ chức các câu hỏi cho người sử dụng. Người ta nhận thấy không có ngôn
ngữ nào là đặc biệt quan trọng và ưu điểm trội hơn hẳn, ngay cả ngôn ngữ đồ thị.
Một giao diện hiển thị thường được người ta ưa chuộng, với khả năng:
+ Đưa ra câu trả lời dưới dạng hiển thị như đồ thị, lược đồ, có tác dụng nhấn
mạnh trực giác,
+ Có khả năng lựa chọn thông tin nhanh một cách tự nhiên, và nhanh chóng
3
+ Tìm kiếm trong cơ sở dữ liệu theo phương thức con người đã quen thuộc,

4
khía cạnh về hệ quản trị cơ sở dữ liệu, người ta cần được trang bị các khái niệm cơ
bản.
Tổ chức việc xử lý dữ liệu một cách khoa học đòi hỏi con người sử dụng cơ
sở dữ liệu. Trên các hệ thống máy lớn cũng như các máy vi tính, phần mềm quản trị
cơ sở dữ liệu phải có những đặc trưng để người dùng có thể phân biệt nó với chương
trình thao tác đơn giản trên các dữ liệu.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu có phương pháp, công cụ để lưu trữ, tìm kiếm, sửa
đổi và chuyển đổi các dữ liệu. Đó là các chức năng đầu tiên, được thực hiện theo các
thuật toán hoàn thiện, đảm bảo được bảo vệ và đảm bảo việc thực hiện đạt hiệu quả.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu có giao diện sử dụng cho phép người dùng liên hệ
với nó. Nó cũng liên hệ với các bộ nhớ ngoài qua giao diện, qua các lệnh các ngôn
ngữ người / máy. Người sử dụng dùng ngôn ngữ hỏi cơ sở dữ liệu để khai thác các
chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Hệ quản trị trao đổi với các tệp cơ sở dữ liệu
đang được lưu trữ trên phương tiện nhớ.
Mô tả dữ liệu được xem như việc xác định tên, dạng dữ liệu và tính chất của
dữ liệu. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác hẳn với hệ quản lý các tệp hay các tệp cơ sở
dữ liệu bởi lẽ nó cho phép mô tả dữ liệu theo cách không phụ thuộc vào người sử
dụng, không phụ thuộc vào yêu cầu tìm kiếm và thay đổi thông tin.
Tuy phân biệt được các hệ thống quản trị tệp với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu,
người ta vẫn nhìn nhận việc xử lý dữ liệu theo cách người ta đã quen dùng. Theo
cách nhìn từ bộ nhớ ngoài đang lưu trữ các dữ liệu cho đến nơi có người yêu cầu xử
lý dữ liệu, người ta thấy có các chức năng liên quan đến dữ liệu như:
- Chức năng quản lý dữ liệu ở bộ nhớ phụ, như hệ thống quản lý các tệp phân
phối khoảng trống trên thiết bị nhớ.
- Chức năng quản lý dữ liệu trong các tệp, quản lý quan hệ giữa các dữ liệu
nhằm tìm kiếm nhanh. Đó là hệ truy nhập dữ liệu hay hệ thống quản trị dữ liệu theo
cấu trúc vật lý của dữ liệu. Do vậy chương trình ứng dụng thực hiện chức năng quản
trị dữ liệu không thể quản lý dữ liệu một cách rõ ràng được.
- Chức năng quản trị dữ liệu theo các ứng dụng. Nếu người sử dụng được

Mô hình dựa trên cơ sở khái niệm lý thuyết tập trung của các quan hệ tức là
tập hợp các k bộ (Với k cố định).
6
- Tính độc lập dữ liệu: Là sự bất biến của các hệ ứng dụng đối với các thay
đổi trong cấu trúc dữ liệu và chiến lược truy nhập. Tính độc lập dữ liệu là mục tiêu
chủ yếu của hệ CSDL.
* Có hai mức độc lập dữ liệu:
+ Độc lập dữ liệu mức vật lý:
Việc tổ chức lại CSDL vật lý (thay đổi các tổ chức, cấu trúc dữ liệu trên các
thiết bị nhớ thứ cấp) có thể làm thay đổi hiệu quả tính toán của các chương trình ứng
dụng mà không cần thiết phải viết lại các chương trình đó.
+ Độc lập dữ liệu mức lôgic:
Khi sử dụng một CSDL, có thể cần thiết phải thay đổi lược đồ khái niệm như
thêm thông tin về các loại khác nhau của các thực thể đang tồn tại trong CSDL. Việc
thay đổi lược đồ khái niệm không nhất thiết phải thay đổi các chương trình
ứng dụng.
Trong các loại mô hình dữ liệu trên thì mô hình quan hệ có nhiều ưu điểm và
được quan tâm nhiều nhất bởi vì mô hình quan hệ có tính độc lập dữ liệu rất cao lại
dễ sử dụng. Song điều quan trọng chủ yếu là mô hình quan hệ được hình thức hoá
toán học tốt, do đó được nghiên cứu phát triển và cho nhiều kết quả lý thuyết cũng
như ứng dụng trong thực tiễn.
1.3. MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
1.3.1. Khái niệm.
- Khái niệm toán học của mô hình quan hệ là quan hệ hiểu theo nghĩa lý thuyết
tập hợp là tập của con của tích Đề - Các của các miền. Miền (domain) là một tập các
giá trị.
Nếu D1, D2,...Dn là các miền thì tích Đề - Các của n miền là:
D1 * D2....* Dn chính là tập tất cả n bộ (V1, V2,...Vn) sao cho Vi∈Di với i =
1,2,...n.
Quan hệ là một tập con của tích Đề - Các của một hay nhiều miền. Mỗi hàng

chèn, phép loại có dạng r = r -1.
- Phép thay đổi dùng thay đổi một số giá trị của một vài thuộc tính nào đó.
Phép thay đổi là phép tính rất thuận lợi, hay dùng. Cũng có thể không dùng phép thay
đổi mà dùng tổ hợp của phép loại bỏ và phép chèn một bộ mới. Do vậy những sai sót
của phép thay đổi cũng sẽ xảy ra tương tự như phép chèn và phép loại bỏ.
8
1.3.4. Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ
Muốn thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ phải xây dựng các lược đồ quan hệ. Thiết
kế các lược đồ CSDL quan hệ là giải quyết các vấn đề phụ thuộc dữ liệu. Một cơ sở
dữ liệu cần phải giải quyết các vấn đề :
- Tránh dư thừa dữ liệu.
- Tránh sự thiếu nhất quán.
- Tránh dị thường khi thêm bộ, tức là thêm bộ dữ liệu chưa đầy đủ.
- Tránh dị thường khi xoá bộ tức là xoá những thông tin đang còn sử dụng.
1.3.5. Công cụ và môi trường phát triển bài toán
Để giải quyết yêu cầu mà bài toán quản lý nhân sự với những chức năng đã
được phân tích ở trên, chúng ta có thể sử dụng nhiều phần mềm quản trị cơ sở dữ
liệu khác nhau như: Foxpro (for DOS hoặc for Windows), Visual basic, Access ...
Mỗi ngôn ngữ, mỗi hệ quản trị cơ sở dữ liệu đều có những điểm mạnh riêng
và dĩ nhiên cũng sẽ có những hạn chế riêng.
Việc chọn một công cụ, một môi trường để triển khai bài toán quản lý đặt ra
tùy thuộc nhiều yếu tố, trong đó có yếu tố chủ quan của người làm chương trình.
Trong khuôn khổ thời gian và khả năng của bản thân, sau khi cân nhắc, lựa
chọn. Em quyết định chọn phần mềm ứng dụng ACCESS một trong năm ứng dụng
của Microsoft office 7.0 for Windows.
1.4. Giới thiệu chung về Access
Microsoft Access đã trở thành phần mềm cơ sở dữ liệu liên tục phát triển, thể
hiện bước ngoặt quan trọng về sự dễ dàng trong việc sử dụng, nhiều người đã bị cuốn
hút vào việc tạo CSDL hữu ích của riêng mình và các ứng dụng CSDL hoàn chỉnh.
Hiện nay, Microsoft Access đã trở thành một sản phẩm phần mềm mạnh, dễ

ngôn ngữ lập trình khác.
Ngoài ra, để giảm các thao tác khi nhập liệu, ta có thể đặt thuộc tính ngầm định
Default Value hay các phiên bản mới của Access cung cấp các Combo Box cho các
trường của bảng nếu ta muốn sử dụng để giảm bớt các thao tác bàn phím và sai sót
trong quá trình nhập liệu.
Để đảm bảo an toàn dữ liệu, Access cho phép thiết lập quan hệ giữa các bảng
với nhau đảm bảo tính ràng buộc. Do đó, người dùng không phải kiểm tra tính toàn
vẹn dữ liệu khi nhập.
Các bước cơ bản khi thiết lập một bảng trong MS.Access như sau:
- Tạo bảng
- Đặt khoá chính cho bảng và tạo các chỉ mục
10
- Chỉnh sửa cấu trúc bảng
- Sử dụng thuộc tính của trường để trình bày dạng dữ liệu của trường và
kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu khi nhập
1.4.2. Biểu mẫu (Form):
Với bảng và truy vấn, ta vẫn xem được thông tin. Tuy nhiên, trên biểu mẫu
(Form), giao diện thân thiện hơn nhiều. Biểu mẫu là công cụ mạnh của Access được
dùng để:
- Thể hiện và cập nhật dữ liệu cho các bảng.
- Tổ chức giao diện chương trình.
- Cập nhật dữ liệu từ bảng chọn.
- Cập nhật dữ liệu đồng thời cho nhiều bảng.
Có 4 loại biểu mẫu cơ bản như sau:
* Biểu mẫu một cột (Single Column)
Trong loại biểu mẫu này, các trường được sắp xếp theo hàng dọc, biểu mẫu có
thể chiếm một hay nhiều trang màn hình, trên đó ta có thể kẻ các đường thẳng, hình
chữ nhật hay trang trí các hình ảnh...Với biểu mẫu, người ta thường sử dụng thêm
công cụ Combo Box rất thuận tiện cho việc cập nhập dữ liệu từ bàn phím.
* Biểu mẫu nhiều cột dạng bảng (Tabular)

- Từ báo biểu, ta có thể kết xuất thông tin sang Word, Excel...
1.4.4. Truy vấn dữ liệu (Query):
Một trong những công cụ xử lý dữ liệu trực quan, hữu hiệu trên Access là
Query. Có rất nhiều dạng yêu cầu xử lý dữ liệu như: Trích – lọc – hiển thị dữ liệu;
Tổng hợp - thống kê; Thêm – bớt – cập nhập dữ liệu; … Vì vậy sẽ tồn tại một số loại
Query tương ứng để giải quyết các yêu cầu xử lý dữ liệu trên. Có 7 loại Query trong
Access:
+ Select Query
+ Total Query
+ Crosstab Query
+ Append Query
+ Delete Query
+ Update Query
+ Make table Query.
Bản chất của Query là các câu lệnh SQL ( Structured Queries Laguage – Ngôn
ngữ truy vấn dữ liệu có cấu trúc) – một ngôn ngữ truy vấn dữ liệu được dùng khá phổ
12
biến trên hầu hết các hệ quản trị cơ sở dữ liệu hiện nay. Việc thiết kế một Query là
gián tiếp tạo ra một câu lệnh xử lý dữ liệu SQL. Việc thi hành Query chính là việc thi
hành câu lệnh SQL đã tạo ra.
* Select Query:
a. Cách tạo:
Select Query là một loại truy vấn dùng trích – lọc – kết xuất dữ liệu từ nhiều
nguồn khác nhau từ CSDL ra một bảng kết quả. Ví dụ:
- Đưa ra thông tin về sách mượn và bạn đọc trong tháng 8;
- Đưa ra danh sách cán bộ là Đảng viên;
- Đưa ra thông tin chi tiết về các hóa đơn bán ra trong ngày hôm nay;
Tất cả những yêu cầu dạng như vậy( đưa ra một danh sách kết quả) đều có thể
sử dụng SELECT query để đáp ứng. Mỗi yêu cầu xử lý dữ liệu cần phải tạo ra một
select query đáp ứng; mỗi query sẽ có một tên gọi (như cách đặt tên bảng dữ liệu);

Ví dụ:
Luongchinh: Hesoluong * 200.000 để tạo thêm cột Luongchinh mới
Thuclinh: Luongchinh + PhucapCV để tạo thêm cột Thuclinh mới. Cuối cùng,
màn hình thiết kế query như sau: Có thể ghi query lại với một tên gọi khi ra lệnh cất
Alt + S.
Bước 4: Sử dụng query vừa tạo. Một query sau khi đã tạo xong có thể:
<1> Kích hoạt chúng để lấy kết qủa bằng cách: nhấn đúp chuột lên tên query.
Nếu đang trong chế độ thiết kế (Design View), nhấn nút View trên thanh công cụ
hoặc nhấn phải chuột lên query đang thiết kế. Bạn sẽ xem được kết quả trả về của
query và có thể thao tác bảng dữ liệu này như trên một Table.
<2> Sửa lại được cấu trúc thiết kế query khi chọn chúng và nhấn nút Design.
Bản chất của một SELECT query là một câu lệnh có dạng:
-----------------------------
SELECT … FROM …
-----------------------------
* Một số thiết lập khác cho query:
Dòng Sort: Để thiết lập thứ tự sắp xếp dữ liệu trên query. Muốn sắp xếp dữ
liệu cho trường nào, thiết lập thuộc tính Sort cho trường ấy. Có 2 giá trị cho thuộc
tính Sort: Ascending – sắp xếp theo thứ tự tăng dần và Descending – sắp xếp theo thứ
14
tự giảm dần. Trường nào đứng trước sẽ được thứ tự sắp xếp trước. Bản chất của yêu
cầu sắp xếp dữ liệu thể hiện ở mệnh đề:
----------------------------------------------------------------
… ORDER BY…[ASC] [DESC] trong câu lệnh SQL
----------------------------------------------------------------
Dòng Show: Để chỉ định hiển thị hay không hiển thị dữ liệu trường đó ra bảng
kết quả. Nếu chọn (checked) – dữ liệu sẽ được hiển thị ra bảng kết quả.
b. Lọc dữ liệu:
Khác với bảng (Tables), queries cung cấp một khả năng lọc dữ liệu khá hoàn
chỉnh; Có thể lọc ra những dữ liệu theo những điều kiện phức tạp hơn, đặc biệt có thể

quản lý mạnh trên môi trường WinDow. Access Basic có đầy đủ các kiểu dữ liệu,
các cấu trúc điều khiển, rẽ nhánh, các vòng lặp...làm công cụ cho chúng ta tổng hợp,
chắt lọc kết xuất thông tin. Ngoài ra, ta có thể sử dụng thư viện các hàm chuẩn của
Access Basic cũng như của WinDow để đưa vào chương trình. Người sử dụng có thể
tự viết thêm các hàm, thủ tục và Access Basic coi như là các hàm chuẩn.
1.4.7. Trang Web (Pages):
Cho phép chúng ta có thể tạo ra các trang Web mà trên đó có chứa DL động lấy
từ một CSDL động nào đó. Người sử dụng có thể truy cập vào CSDL thông qua trình
duyệt Web (Microsoft Internet Explorer).
1.4.8 MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC CỦA ACCESS:
- Hệ thống máy tính chủ yếu được sử dụng hiện nay tại các thư viện là máy
tính PC.
- Hệ thống chương trình quản lý thư viện sẽ rất tiện dụng khi chạy trên môi
trường mạng. Tuy nhiên nó cũng có thể cài trên máy lẻ, áp dụng với những cơ sở
chưa ứng dụng mạng máy tính trong quản lý.
- Máy chủ tối thiểu là Pentum IV chạy hệ điều hành Window 2000 server.
Máy trạm tối thiểu là 486 chạy hệ điều hành Window 95, Window 98.
16
Chương 2:
KHẢO SÁT HỆ THỐNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
- Mục đích:
Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án và giai đoạn đầu của quá trình phân tích và
thiết kế hệ thống. Việc khảo sát thường được tiến hành qua 2 giai đoạn:
Khảo sát sơ bộ: nhằm xác định tính khả thi của dự án
Khảo sát chi tiết: nhằm xác định chính xác những gì sẽ thực hiện và khẳng định
những lợi ích kèm theo.
- Yêu cầu: Yêu cuầu của giai đoạn khảo sát cũng chính là mục tiêu của người PT
TK cần xácc định trong giai đoạn này
Khảo sát đánh giá sự hoạt động của hệ thống cũ, đề xuất mục tiêu ưu tiên cho
hệ thống mới, đề xuất ý tưởng cho giải pháp mới, vạch kế hoạch cho dự án.

động dựa trên mối quan hệ khăng khít giữa các tổ với nhau.
• Tổ thứ nhất: Đảm nhiệm việc nhập hàng, xuất hàng và viết phiếu nhập xuất
hàng cho NCC và khách mua hàng. Sau đó lưu dữ liệu vào sổ sách và chuyển phiếu
nhập xuất cho tổ thứ hai.
• Tổ thứ hai: Đảm nhận việc theo dõi quá trình thanh toán tiền của Công ty với
NCC và việc thanh toán tiền của khách mua hàng với Công ty. Sau đó chuyển thông
tin tới tổ thứ ba.
• Tổ thứ ba: Làm nhiệm vụ tổng hợp nợ, viết giấy báo nợ cho khách mua hàng,
báo cáo công nợ tổng hợp và chi tiết của Công ty cho Ban quản lý.
• Tổ thứ tư: Lấy thông tin từ tổ thứ nhất để theo dõi quá trình nhập hàng, xuất hàng
để đưa ra số lượng hàng tồn kho, trị già hàng tồn kho của các mặt hàng.
Cả bốn tổ đều quản lý, lưu trữ, xử lý công việc dựa trên phương pháp truyền
thống, ghi chép nhiều trên giấy tờ.
2.2. Quy trình xử lý và các dữ liệu xử lý
Khi có quyết định nhập hàng của ban quản lý, bộ phận quản lý kho có trách
nhiệm thương lượng với NCC, yêu cầu được nhập hàng theo số lượng và đơn gía
hiện hành, viết phiếu nhập kho. Sau đó chuyển phiếu nhập kho cho Kế toán kho.
Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng, bộ phận quản lý kho có trách nhiệm
bán hàng cho khách và viết hoá đơn thanh toán cho khách.
Kế toán quỹ có trách nhiệm trả tiền, viết phiếu chi cho NCC , viết phiếu thu
cho khách hàng
Phiếu nhập_xuất hàng, phiếu thu, phiếu chi, hoá đơn bán hàng được chuyển
sang cho Kế toán kho. Kế toán kho theo dõi quá trình thanh toán tiền của Công ty cho
NCC, theo dõi quá trình thanh toán tiền của khách hàng cho Công ty, tổng hợp nợ,
viết giấy báo nợ cho khách hàng, báo cáo tổng hợp cho ban quản lý.
18
Sau đây là biểu đồ luồng dữ liệu mức vật lý thể hiện quá trình xử lý thông tin
của bộ phận quản lý hàng hoá và công nợ:
Ghi chú:
Chứng từ trên giấy

trình tính nợ.
- Lưu chuyển giấy tờ quá dài, vòng vèo…nên xảy ra tình trạng ùn tắc quá
tải, mất nhiều thời gian.
- Tốn nhân lực ở khâu kiểm tra sổ sách
Các thông tin của hệ thống
• Thông tin nhập của hệ thống bao gồm :
- Danh mục hàng hoá
- Danh mục NCC
- Danh mục khách hàng
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Phiếu thu tiền mặt
- Phiếu chi tiền mặt
• Thông tin xuất của hệ thống bao gồm :
- Báo cáo hàng nhập kho
- Báo cáo hàng xuất kho
- Báo cáo tổng hợp hàng hoá
- Báo cáo công nợ của khách hàng
- Báo cáo phiếu chi tiền mặt
- Báo cáo phiếu thu tiền mặt
- Báo cáo hàng bán chạy nhất trong một khoảng thời gian
21
Từ kết quả khảo sát ta thu thập được các chứng từ, biểu mẫu sau:
• Khi Công ty nhập hàng từ NCC phải lập Phiếu nhập kho theo mẫusau:
• Khi Công ty trả tiền cho NCC phải lập Phiếu chi tiền mặt theo mẫu sau:
CÔNG TY CP XK
§¤NG NAM A
PHIẾU NHẬP KHO
Số: ………..
Ngày:……./……./ 2011

SL
Tồn
TG tồn
Ngày…..tháng…..năm 2011
Người lập báo cáo
23
• Khi Ban quản lý yêu cầu báo cáo công nợ của từng khách hàng thì kế toán
phải lập báo cáo theo mẫu sau:
• Khi Công ty thu tiền của khách hàng thì kế toán phải lập phiếu thu tiền
mặt theo mầu sau:
CÔNG TY CP XK
§¤NG NAM A
BÁO CÁO CÔNG NỢ CHI TIẾT
Mã KH Tên KH Địa chỉ Tiền đã trả Còn nợ
Ngày….tháng…năm 2011
Người lập báo cáo
CÔNG TY CP XK
§¤NG NAM A
PHIẾU THU
Số PT: …………..
Ngày :……/……./ 2011
Mã KH :……….
Tên KH: …………………………………………
Địa chỉ : …………………………………………………...
Lý do : ………………………………………………...
Số tiền : …………………………………………………...
Kế toán trưởng Người nhận hàng Người giao hàng
24
Chương 3:
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status