giao an day them vat ly 9 font chuan - Pdf 25

Chuyên Đề I : Định luật Ôm
I Mục tiêu:
- Chuyên đề định luật ôm được dạy trong thời lượng 6 tiết Khi học định luật ôm học
sinh nắm được :
+ Mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.

2
1
I
I
=
2
1
U
U

Xây dựng được công thức định luật ôm I =
R
U

Trong đó U : Là hiệu điện thế ( V )
R : Là điện trở của dây dẫn (

)
I : Cường độ dòng điện ( A )
- HS nắm được các hệ thức trong mạch điện nối tiếp, mạh song song.
Trong đoạn mạch nối tiếp:
I = I
1
= I
2

n

Biết vân dụng các hệ thức đã học để giải thích được các hiện tượng đơn giản và làm
được các bài tập vật lý trong sách bài tập vật lý.
- Học sinh có ý thức học tập bộ môn vật lý
II. kế hoạch thực hiện
Tiết 1: Mối quan hệ của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
Tiết 2: Điện trở của dây dẫn - Định luật ôm.
Tiết 3: Điện trở của dây dẫn - Định luật ôm ( tiếp theo )
Tiết 4: Định luật ôm trong đoạn mạch nối tiếp.
Tiết 5: Định luật ôm trong đoạn mạch song song.
Tiết 6: Định luật ôm trong đoạn mạch hỗn tạp
III Kế hoạch chi tiết :
Gi¸o viªn: Ph¹m Nh B¶o1
Ngày soạn: 23 / 8
Ngày giảng:
TIếT 1: Định luật Ôm
A- Mục tiêu :
- Học sinh nắm chắc hơn về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
giữa hai đầu dây dẫn.
2
1
I
I
=
2
1
U
U
Từ đó phát biểu được “ Cường độ dòng điện chạy

Bài Giải
Vận dụng mối quan hệ giữa cường độ
dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu
dây dẫn ta có

2
1
I
I
=
2
1
U
U
=> I
2
= I
1
. U
2
/U
1
Thay số I
2
= 0,5 . 36/12 = 1,5 A
Đáp số: I
2
= 1,5 A
2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 1.2
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

2
1
U
U
ta có
U
2
= U
1
.
1
2
I
I
= 12 .
5,1
2
= 16 (V)
Đáp số: 16 V
3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 1.3
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.
+ 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
3- Bài số 1.3 SBT
Tóm tắt
U
1
= 6 V
U

U
= 0,3 .
6
4
= 0,2 A
Vậy kết quả này sai vì I
2
= 0,2 A lớn hơn
0,15 A
4 - Hoạt động4: Giải bài tập số 1.4
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.
+ 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
4- Giải bài số 1.4 SBT
Tóm tắt
U
1
= 12 V
I
1
= 6mA
I
2
= I
1
- 4mA = 2 mA

I
2

- Yêu cầu học sinh nêu được mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện
thế giữa hai đầu dây dẫn, và viết được hệ thức
- Biết được phương pháp giải bài tập vật lý.
Gi¸o viªn: Ph¹m Nh B¶o3
V – HDVN:
- Nắm được hệ thức
2
1
I
I
=
2
1
U
U
để học tiết sau.
- Làm các bài tập trong sách bài tập vật lý.

Ngày soạn: 23 / 8
Ngày giảng:
TIếT 2: định luật ôm ( Tiếp theo )
A- Mục tiêu :
- Học sinh nắm chắc khái niệm điện trở, hiểu rõ ý nghĩa của điện trở là mức độ cản
trở dòng điện của dây dẫn.
- Nắm chắc được định luật ôm I =
R
U

Trong đó U : Là hiệu điện thế ( V )
R : Là điện trở của dây dẫn (

Gi¸o viªn: Ph¹m Nh B¶o4
- GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ nêu
công thưc của định luật ôm.
- Định luật ôm: I =
R
U

Trong đó U : Là hiệu điện thế ( V )
R : Là điện trở của dây dẫn (

)
I : Cường độ dòng điện ( A )
2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 2.1 SBT
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
2- Giải bài số 2.1 SBT
a, - Từ đồ thị , khi U = 3 V thì :
I
1
= 5 mA  R
1
= 600

I
2
= 2mA  R
2
= 1500


-GV gọi 1 HS lên bảng làm bài tập
3 Giải bài tập số 2.2 SBT
Tóm tắt
R = 15

U = 6 V
I
2
= I
1
+ 0,3 A

a, I
1
= ?
b, U
2
= ?
Bài giải
a, Vận dụng hệ thức ta có :
I
1
=
R
U
=
15
6
= 0,4 A

R
U

Trong đó U : Là hiệu điện thế ( V )
R : Là điện trở của dây dẫn (

)
I : Cường độ dòng điện ( A )
- Học sinh vận dụng công thức I =
R
U
để giải các bài tập 2.3 đến bài 2.4 trong SBT
vật lý 9.
- Giáo dục ý thức hợp tác của học sinh.
- Giáo dục ý thức học tập của học sinh.
B - Chuẩn bI:
- GV : Giáo án + Sách bài tập vật lý + Bảng phụ
- HS : Vở ghi + Sách bài tập vật lý
C - tiến trình lên lớp :
I - ổn định tổ chức:
9 C:
II - KTBC: ( kết hợp trong giờ )
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Ho t ng1: C ng c ki n th cạ độ ủ ố ế ứ
1 Củng cố kiến thức:
Gi¸o viªn: Ph¹m Nh B¶o6
- Muốn xác định điện trở của một dây dẫn
ta cần biết những đại lượng nào ?
+ để xác định được U ta cần có dụng cụ
gì và mắc nó vào mạch điện ntn ?

1
= 10

U = 12 V
I
2
=
2
1
I

I
1
= ?
R
2
= ? Bài giải
a, Vận dụng hệ thức ta có:
I
1
=
R
U
=
10
12
= 1,2 A
b, Cường độ dòng điện I
2
là:

2
I
U
=
6,0
12
= 20

IV – Củng cố :
- Nắm chắc công thức điện trở và ý nghĩa của điện trở
- Nắm chắc công thức định luật ôm và cách xác định từng đại lượng có trong công
thức
- Biết được phương pháp giải bài tập vật lý.
V – HDVN:
- Giờ sau học bài định luật ôm trong đoạn mạch nối tiếp.
- Làm các bài tập trong sách bài tập vật lý.
- Chuẩn bị 6 bảng phụ và bút phoóc viết bảng.

Ngày soạn: 25 / 8
Ngày giảng:
TIếT 4: định luật ôm ( Tiếp theo )
A- Mục tiêu :
- Củng cố kiến thức về định luật ôm trong đoạn mạch nối tiếp.
- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT.
- Giáo dục ý thức học tập của học sinh.
B - Chuẩn bI:
- GV : Giáo án + Sách bài tập vật lý + Bảng phụ
- HS : Vở ghi + Sách bài tập vật lý
C - tiến trình lên lớp :
I - ổn định tổ chức:

= 0,2 . 5 = 1 (V)
Hiệu điện thế hai đầu R
2
là:
U
2
= I . R
2
= 0,2 . 10 = 2 (V)
Hiệu điện thế của mạch là :
U = U
1
+ U
2
= 1 + 2 = 3 (V)
cách 2: Điện trở tương đương của đoạn
mạch là :
R = R + R = 5 + 10 = 15 (

)
Hiệu điện thế của mạch là :
U = I . R = 0,2 . 15 = 3 (V)
2 - Ho t ng2: Gi i b i t p s 4.2ạ độ ả à ậ ố
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
2, Bài số 4.2 SBT
Tóm tắt
R = 10

Bài giải
R
2
= 20

a, Điện trở tương đương của
U = 12 V mạch điện là :
R = R
1
+ R
2
= 30 (

)
a, I = ? Số chỉ của ampekế là :
U
V
= ? I = U/R = 12/ 30 = 0,4 (A)
b, I' = 3I Số chỉ của vôn kế là :
Gi¸o viªn: Ph¹m Nh B¶o9
- HS thảo luận thống nhất lời giải
U
V
= I. R
1
= 0,4 . 10 = 4 (V)
b, Cách1: Chỉ mắc điện trở R
1
trong
mạch, còn hiệu điện thế giữ nguyên như

= 30 (

)
U = 12 V b, Cường độ dòng điện
chạy trong mạch là:
a, R = ?

I = U/R = 12/ 30 = 0,4(A)
b, U
1
= ? Hiệu điện thế hai đầu R
1
là:
U
2
= ? U
1
= I. R
1
= 0,4 . 5 = 2 (V)
U
3
= ? Hiệu điện thế hai đầu R
2
là:
U
2
= I. R
2
= 0,4 . 10 = 4 (V)

9 C :
II - KTBC: ( kết hợp trong giờ )
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1: Giải bài tập số 5.1
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
1, Bài số 5.1 SBT
Tóm tắt Bài giải
R
1
= 15

a, Điện trở tương đương
R
2
= 10

của mạch song song là:
U = 12 V R =
2
1
21
RR
RR
+
=
1015
10.15

- HS thảo luận thống nhất lời giải
2- Bài số 5.2 SBT
Tóm tắt Bài giải
R
1
= 5

Vì R
1
// R
2
 U = U
1
= U
2

R
2
= 10

= I
1
. R
1
= 0,6 . 5 = 3 (V)
I = 0,6 A Cường độ dòng điện qua R
2
I
2
= U

I = 1,2 A R = R
1
.R
2
/ (R
1
+R
2
)=12(

)
Hiêu điện thế mạch điện là
I
1
= ? U = I . R = 1,2.12= 14,4(V)
I
2
= ? Ta có U = U
1
= U
2
= 14,4 V
Số chỉ của các Ampekế lần
I
1
= ? lượt là:
I
2
= I
1



U = 12 V

R = ?
I = ?
I
1
= ?
I
2
= ?
Bài giải
Vì R
1
// R
2
// R
3
nên ta có:
R
1
=
1
1
R
+
2
1
R

là:
I
2
= I
3
= ( I - I
1
)/ 2 = 0.6 (A)
IV – Củng cố :
- Nắm chắc các hệ thức trong đoạn mạch mắc song song
- Nắm chắc công thức định luật ôm và cách xác định từng đại lượng có trong các hệ
thức của đoạn mạch song song
- Biết được phương pháp giải bài tập của đoạn mạch song song.
V – HDVN:
- Về nhà làm tiếp các bài tập còn lại .
- Giờ sau học bài định luật ôm trong đoạn mạch hỗn hợp.

Ngày soạn: 10 / 9
Ngày giảng:
TIếT 6: định luật ôm ( tiếp theo )
A- Mục tiêu :
- Củng cố kiến thức về định luật ôm trong đoạn mạch hỗn tạp
- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT
B - Chuẩn bI:
- GV : Giáo án + Sách bài tập vật lý + Bảng phụ
- HS : Vở ghi + Sách bài tập vật lý
C - tiến trình lên lớp :
I - ổn định tổ chức:
9 C :
Gi¸o viªn: Ph¹m Nh B¶o12

nt
= R
1
= R
2
= 20

+ 20

= 40

Điện trở của đoạn mạch song song là:
R
//
=
2
1
21
RR
RR
+
=
2020
20.20
+
= 10 (

)
Tỉ số
//


Bài giải
a, Có hai cách mắc:
Cách1: R
1
nối tiếp với R
2
.
Cách 2 : R
1
song song với R
2
.
b, ta thấy R

của điện trở nối tiếp lớn
hơn R

của
đoạn mạch song song:
R
1
+ R
2
= U / I
1
= 15 (1)
R
1
. R

; R
2
= 10

)
3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 6.3
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
3- Bài tập 6.3 SBT
Tóm tắt
U
Đ
= 6 V
I
Đ
= 0,5 A
U = 6 V

I = ? Bài giải
Khi hai đèn mắc nối tiếp thì
I = U / 2R = I
Đ
/2 = 0,25 A
Vậy hai đèn sáng yếu hơn mức bình
thường vì dòng điện chạy qua đèn nhỏ
hơn cường độ định mức của mỗi đèn .
4 - Ho t ng4: Gi i b i t p s 6.4 ạ độ ả à ậ ố
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

)
R
2
= U
Đ
/ I
Đ2
= 110 / 0,36 = 306 (

)
Khi hai đèn mắc nối tiếp thì điẹn trở của
mạch là:
R = R
1
+ R
2
= 121 + 306 = 427 (

)
Cường độ dòng điện thực tế qua đèn là:
I = U / R = 220 / 427 = 0,52 ( A )
Ta nhận thấy I
Đ2
< I < I
Đ1
vậy
không thể mắc nối tiếp hai đèn vào mạch
điện 220 V ( Nếu mắc thì đèn 1 không thể
sáng lên được, còn đèn 2 có thể cháy )
IV – Củng cố :

Ngày giảng:
Tiết 7 : điện trở – công thức điện trở
A- Mục tiêu :
- Củng cố kiến thức về sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài của dây dẫn.
- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT
B - Chuẩn bI:
- GV : Giáo án + Sách bài tập vật lý + Bảng phụ
- HS : Vở ghi + Sách bài tập vật lý
C - tiến trình lên lớp :
Gi¸o viªn: Ph¹m Nh B¶o15
I - ổn định tổ chức:
9 C :
II - KTBC: ( kết hợp trong giờ )
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1: Củng cố kiến thức

- GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ
giữa điện trở với chiều dài của dây
- Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với
chiều dài của dây dẫn R ~ l
Ta có hệ thức
2
1
R
R
=
2
1
l
l


2
1
R
R
=
2
1
l
l
=
6
2
=
3
1
3 - Hoạt động3: Giải bài tập 7.2
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
3 - Bài số 7.2 SBT
l = 120 m
U = 30 V
I = 125 mA = 0,125 A

a, R = ?
b, R
0
= ?

Vì điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với
chiều dài và AB = 3 MN nên ta có:
U
AB
= 3U
MN
Vì AN = MB nên ta có U
AB
= U
MN
5 - Hoạt động5: Giải bài tập 7.4
- GV cho HS thảo luận theo nhóm chọn
phương án đúng.
- GV yêu cầu đại diện các nhómđưa ra ý
kiến của nhóm mình
- Thảo luận thống nhất phương án đúng
5 Bài tập 7.4
Đáp án đúng D
IV – Củng cố :
Nắm được công thức
2
1
R
R
=
2
1
l
l
chứng tỏ R ~ l

R
R
=
1
2
S
S
Gi¸o viªn: Ph¹m Nh B¶o17
2 - Hoạt động2: Giải bài tập 8.1
- GV cho HS thảo luận theo nhóm chọn
phương án đúng.
- GV yêu cầu đại diện các nhómđưa ra ý
kiến của nhóm mình
- Thảo luận thống nhất phương án đúng
2 Bài tập số 8.1
Đáp án đúng A
3 - Hoạt động3: Giải bài tập 8.2
- GV cho HS thảo luận theo nhóm chọn
phương án đúng.
- GV yêu cầu đại diện các nhómđưa ra ý
kiến của nhóm mình
- Thảo luận thống nhất phương án đúng
3 - Bài số 8.2 SBT

Đáp án đúng C
4 - Hoạt động4: Giải bài tập 8.3
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải

S
S
= 10 ==> R
2
= 10 R
1
= 85 (

)
5 - Hoạt động5: Giải bài tập 8.4
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải
5 Bài tập 8.4
R
1
= 6,8

S
1
= 20 S
2

R
2
= ?
Bài giải
Vì điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với
tiết diện dây dẫn, nên ta có :

S
Gi¸o viªn: Ph¹m Nh B¶o18
V – HDVN:
- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa .
- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ điện trở – công thức điện trở ”
Ngày soạn: 20 / 9
Ngày giảng:
Tiết 9 : điện trở – công thức điện trở ( Tiếp theo )
A- Mục tiêu :
- Củng cố kiến thức về sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.
- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT
B - Chuẩn bI:
- GV : Giáo án + Sách bài tập vật lý + Bảng phụ
- HS : Vở ghi + Sách bài tập vật lý
C - tiến trình lên lớp :
I - ổn định tổ chức:
9 C:
II - KTBC: ( kết hợp trong giờ )
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1 Củng cố kiến thức – Làm bài tập trắc nghiệm
- GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ
giữa điện trở với tiết diện của dây
- GV cho HS thảo luận theo nhóm chọn
phương án đúng.
- GV yêu cầu đại diện các nhómđưa ra ý
kiến của nhóm mình
- Thảo luận thống nhất phương án đúng
- Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật
liệu làm dây R
ρ

- 8


m

R = ?

Bài giải
Theo công thức điện trở ta có:
Gi¸o viªn: Ph¹m Nh B¶o19
R =
S
l
.
ρ
= 1,7. 10
- 8
.
6
10.2
100

= 0,85(

)
Vậy điện trở của dây là: R = 0,85

3 - Hoạt động3: Giải bài tập 9.5
- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt
- HS suy nghĩ giải bài tập.

10.8900
5,0

= 56,18 m
b, điện trở củacuộn dây là:
R =
S
l
.
ρ
= 1,7. 10
-8
.
6
10
18,56

= 0,955


= 1

IV – Củng cố : Học sinh nắm trắc R
ρ

và hệ thức sau:
2
1
R
R

1 Bài số10.3 SBT

ρ
= 0,4. 10
- 6


m
S = 0,6 mm
2
= 6. 10
-7
m
2
N = 500
d = 4 cm = 4.10
-2
m
U = 6,7 V

a, R = ?

b, I = ?
Bài giải

Điện trở lớn nhất của biến trở là:
R =
S
l
.

Đ
= 0,4 A
U = 12 V
R
B
= 40
ΩR
b
= ?
H = (%)
Bài giải
a, Đèn và Biến trởphải mắc nối tiếp với
nhau
b, Đèn sáng bình thường thì biến trở có
điện trở là:
R
b
=
4,0
5,212−
= 23,75

c, Số phần trăm ( % ) vòng dây của biến
trở có dòng điện chạy qua là:
H =
B
b

I
UU
V

=
5,0
612 −
= 12

Điện trở R có giá trị là: R =
I
U
V
= 12

Cường độ dòng điện qua dây này là:
I = U
V
/ R = 4,5 / 12 = 0,375 (A )
Điện trớ của biến trở là :
R
B
=
375,0
12
- 12 = 20


IV – Củng cố :
- Học sinh nắm vai trò của biến trở trong mạch điện là thay đổi giá trị cường độ

ρ
Trong đó









)(
)(
)(
)(
2
R
mS
ml
m
ρ
Từ công thức trên ta có thể tính được
ρ
,
l, S khi đã biết các đai lượng còn lại.

- Biến trở là điện trở có thể thay đơi giá
trị trong mạch điện. Biến trở có tác dụng
làm thay đổi cường độ dòng điện trong
mạch điện.

= ?
S = ?
Bài giải
Điện trở của mạch điện R
M
là:
R
M
= U/I = 12 / 0,8 = 15


Điện trở của R là:
R
3
= R
M
- R
1
- R
2
= 15 - 7,5 - 4,5 = 3


Tiết diện của dây R
3
là : R
3
=
S
l


R
2
= 3

U = 9 V
R
b
= 25

ρ
= 0,1. 10
- 6


m
S = 0,2 mm
2
= 0,2.10
-6
m
2
Gi¸o viªn: Ph¹m Nh B¶o23
- 1 HS lên bảng làm bài tập
- HS thảo luận thống nhất lời giải

R = ?

I = ? Bài giải
Cường độ dòng điện qua đèn Đ

= U
2
/ I
b
= 3 / 0,2 = 15

Chiều dài của biến trở là:
l =
ρ
SR
b
.
=
6
6
10.1,0
10.2,0.25


= 50 m
IV – Củng cố :
- Học sinh nắm vai trò của biến trở trong mạch điện là thay đổi giá trị cường độ
dòng điện trong mạch điện
- Nắm chắc công thức điện trở. + R =
S
l
.
ρ

+ I =

= 6 V
I
Đ
=0,75 A
R
MAX
= 16

U = 12 V

R
b
= ?

H = ? %
Bài giải
Khi mắc đèn nối tiếp với biến trở thì dòng
điện của mạch I
Mạch
= I
Đ
= 0,75 A
Hiệu điện thế của biến trở là
U
B
= U – U
Đ
= 12V – 6V = 6 V
Điện trở của biến trở lúc này có giá trị là:
R

2
nên ta có R
1 Đ
= R
2
=> 16 – R
1
= R
Đ
.R
1
/ R
Đ
+ R
1
=> ( 16 – R
1
).( R
Đ
+ R
1
) = R
Đ
.R
1
=> ( 16 – R
1
). ( 8 + R
1
) = 8 R


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status