ÔN TẬP OLYMPIC PHẦN VI SINH VẬT - Pdf 25

PHẦN VI SINH VẬT NĂM 2006
Câu 1:
a) Vì sao mỗi loại virút chỉ nhân lên trong một tế bào vật chủ xác định? Làm thế nào để phagơ
không thể xâm nhập được vào tế bào vi khuẩn?
b) Vi khuẩn có thể sinh sản bằng những hình thức nào?
c) Nấm men rượu sinh sản như thế nào trong điều kiện hiếu khí và yếm khí? Thế nào là hiệu ứng
Pasteur?
d) Dựa vào đặc điểm nào của vi sinh vật để sử dụng chúng làm thức ăn cho người và gia súc?
Đáp án
a)-Vì virut chỉ bám một cách đặc hiệu lên thụ thể bề mặt tế bào, nếu không có thụ thể đặc hiệu thì
virut không bám vào được.
-Phagơ không thể xâm nhập vào tế bào vi khuẩn khi:
+Thành tế bào bị phá hỏng  không còn thụ thể.
+Tạo các chủng vi khuẩn bị đột biến  thành tế bào vi khuẩn có các thụ thể khác.
b) Hình thức sinh sản của vi khuẩn:
-Sinh sản vô tính: +Bằng cách phân đôi
+Bằng bào tử.
+Bằng cách nảy chồi.
-Sinh sản hữu tính: bằng cách tiếp hợp.
c)- Nấm men rượu trong điều kiện hiếu khí sinh sản nhanh, hầu như không lên men rượu, trong
điều kiên kị khí thì ngược lại.
-Trong quá trình lên men rượu, khi có ôxi phân tử thì quá rình lên men rượu bị ức chế gọi là hiệu
ứng Pasteur.
d)-Vi sinh vật có tốc độ sinh sản nhanh.
-Dễ phát sinh đột biến.
-Vi sinh vật giàu chất dinh dưỡng.
-Vi sinh vật có khả năng chuyển hóa nhanh.
Câu 2:
a) Plasmit và prôphagơ có những điểm nào giống nhau?
b) So sánh sự tái nạp và biến nạp ở vi sinh vật?
c) Tại sao khi làm giấm người ta thêm một quả chuối chin vào nước dấm? Thêm một lượng

- Phagơ không thể xâm nhập vào tế bào vi khuẩn khi:
+Thành tế bào bị phá hỏng  không còn thụ thểPhagơ không thể hấp thụ không xâm
nhập.
+ Tạo các chủng vi khuẩn bị đột biến  thành tế bào vi khuẩn có các thụ thể
khácPhagơ không xâm nhập được.
b) -Đặc tính của vi sinh vật sản xuất sinh khối
+Vi sinh vật có tốc độ sinh sản rất nhanh.
+Vi sinh vật giàu chất dinh dưỡng.
+Vi sinh vật dễ gây đột biếndễ biến đổi các đặc điểm sinh học của chúng theo hướng có lợi
nhất.
+Một só loài vi sinh vật có khả năng quang hợpnăng suất lớn hơn cây xanh.
–Đặc tính của vi sinh vật sản xuất phân vi sinh:
+Một số vi khuẩn có khả năng cố định nitơ đạm dễ tiêu trong đất.
+Phân giải phân lân khó hấp thụ đối với cây trồngdạng dễ hấp thụ>
+Kích thích sự sinh trưởng ở thực vật.
+Ức chế sự sinh trưởng của nấm gây bệnh.
c) –Phương trình phản ứng quá trình lên men rượu:
C
6
H
12
O
6
2C
2
H
5
OH + 2CO
2
+25kcal.

Chỉ chứa AND hoặc ARN
Chứa cả AND và ARN
Chỉ chứa ARN
Chỉ chứa prôtêin
Chứa ribôxôm
Sinh sản độc lập
b) Trình bày cách sinh sản của vi khuẩn chứa AND trong tế bào vật chủ?
c) Nêu phương thức thu nhận năng lượng ở các vi khuẩn sản xuất axit axetic. Đây có phải là
quá trình lên men không? Vì sao?
d) Trong công nghiệp sản xuất dược phẩm tạo chất kháng sinh, trong đó hai chất kháng sinh là
penicillin và streptomycin. Hãy phân biệt hai loài sinh vật tổng hợp hai loại sản phẩm sản
phẩm trên?
Đáp án:
a)
Tính chất Virut Prion Viroit Vi khuẩn
Có cấu tạo tế bào - - - +
Chỉ chứa AND hoặc ARN + - - -
Chứa cả AND và ARN - - - +
Chỉ chứa ARN - - + -
Chỉ chứa prôtêin - + - -
Chứa ribôxôm - - - +
Sinh sản độc lập - - - +
b)Cách sinh sản của virut có thể chia làm tám bước sau:
– Hấp thụ trên bề mặt tế bào vật chủ
– Xâm nhập vào tế bào, tháo bỏ lớp vỏ protein
– Sao chép mã di truyền sang ARN
– Tổng hợp prôtêin giai đoạn đầu
–Tái tại AND của virut
– Tổng hợp prôtêin giai đoạn cuối
– Láp ráp AND vào vỏ Prôtêin

Đáp án:
a. Mùn là xác động, thực vật và các chất loại thải của sinh vật đang phân giải.
b. Cây mọc tốt trên đất có nhiều mùn vì:
+Mùn chứa đầy đủ nguyên tố khoáng mà cây cần thiết( các nguyên tố đa luợng, vi luợng, siêu vi
luợng)
+Mùn chứa hợp chất nitơ dạng dễ tiêu nhờ vi sinh vật phân giải( NO
3
-
, NH
4
+
) để cây sử dụng như
sau
Vi khuẩn nitrit hóa ( nitrosomonac) ôxi hóa NH
3
 HNO
2
Vi khuẩn nitrat hóa (nitrobacter) ôxi hóa HNO
2
thành các muối nitrat hòa tan
+ Đất nhiều mùn rất tơi xốp nên bộ rễ sẽ sinh truởng thuận lợi, hoạt động hô hấp của rễ dễ dàng.
+Đất mùn giữ ẩm tốt.
Câu 7: Phân tích cơ sở khoa học của quá trình làm chua thực phẩm?
Đáp án:
a) Các buớc tiến hành:
- Rau củ quả rữa sạch phơi nơi mát
- Dùng nuớc ấm pha với muối nồng độ thích hợp( có thể sử dụng một ít nuớc dưa cũ)
- Cho nguyên liệu, nuớc muối, nuớc dưa cũ vào dụng cụ chứa
- Nhấn chìm nguyên liệu trong dung dịch
- Sau 1 3 ngày có thể ăn đuợc

Hợp chất canxiđipicolinat
Chịu nhiệt
Chịu khô
Loại bào tử sản sinh
c) Hãy viết hợp chất X đuợc hình thành vào sơ đồ làm sữa chua:
- Glucôzơ
Vi khuẩn lactic
X + năng luợng.
-Vì sao khi làm sữa chua cần giữ vài giờ ở nhiệt độ khá cao(40
o
C – 50
o
C)?
-Khi sữa chua đã đông lại thì phải đưa vào phòng lạnh 6
o
C -8
o
C. Tại sao?
-Sữa chua có ích lợi gì?
d) Nêu công dụng và tác hại của nấm sợi trong thực tiễn sản xuất và đời sống?
Đáp án:
a) (a): Chưa có cấu tạo tế bào
(b): AND
(c): ARN
(d): Tế bào chủ
(e): Sinh năng lượng.
(f): Sinh tổng hợp.
(g): Genôm
b) Các hình thức sinh sản của vi khuẩn: Phân đôi, ngoại bào tử, bào tử đốt, nảy chồi.
Tính chất Nội bào tử Ngoại bào tử Bào tử đốt

d)– Công dụng của nấm sợi:
+ Ứng dụng trong công nghiệp duợc sản xuất thuốc kháng sinh, các loại vitamin.
+ Trong công nghiệp hóa chất và trong công nghiệp thực phẩm.
+ Là nguồn sinh khối rẻ tiền, bổ sung protein vitamin cho người và gia súc.
- Tác hại của nấm sợi: Nấm sọi kí sinh gây bệnh khó chữa ở người, gia súc, cây trồng.
Câu 9:a) Virut có được xem là một cơ thế sinh vật không. Tại sao?
b) Nêu những đặc điểm khác biệt giữa nấm men và nấm sợi?
c) Ăn xôi không thấy ngọt ăn đậu tương cũng vậy nhưng ăn tuông thì ngọt. Vị ngọt từ tương
có từ đâu? Cơ sở khoa học của nó?
d) Nêu các ứng dụng của vi sinh vật trong việc bảo vệ môi trường sống?
Đáp án:
a) Virut chưa đuợc coi là cơ thể sống mà chỉ là dạng sống vì cơ thể cấu tạo đơn giản, chưa có
cấu tạo tế bào, không có đặc điểm của cơ bản của cơ thể sống: sinh truởng, phát triển, trao
đổi chất,… thường sống kí sinh bắt buộc, chỉ sinh sản và phát triển trong tế bào chủ.Tuy
nhiên được coi là sinh vật vì chúng có khả năng sinh sản và di truyền các đặc điểm của
mình cho thế hệ sau.
b) Những đặc điểm khác biệt giữa nấm men và nấm sợi.
Nấm men Nấm sợi
-Đơn bào.
-Trong tế bào có nhân.
-Thành tế bào cấu tạo mannan
glucan hoặc mannan kitin.
-Không sống cộng sinh.
-Sinh sản bằng cách nảy chồi phân
cắt tế bào.
-Sinh sản vô tính bằng bào tử hình
thành trong túi.
-Sinh sản hữu tính đơn giản
-Đa bào dạng sợi phân nhánh có vách ngăn hay
không có vách ngăn ngang.

d) Có ý kiến cho rằng: “ Virut chỉ gây hại mà không có lợi đối với đời sống co người” điều
này có đúng không? Vì sao?
Đáp án:
a) Một phagơ gây độc ở một số tế bào vi khuẩn lại mất tính gây độc và gia nhập với hệ gen
của tế bào chủ vì:
- Tế bào vi khuẩn đã xuất hiện hợp chất protein chất ức chế
- Nếu tế bào tổng hợp được chất này  tính gây độc của phagơ không biểu hiện, các phagơ
sau khi xâm nhập biến thành prophagơ. Nếu tế bào không sinh được chất ức chế hoặc sinh
muộn thì gay lập tức phagơ trở thành phagơ sinh dưỡng.
b) Sinh sản của vi khuẩn: sinh sản vô tính:
- Phân đôi: hầu hết vi khuẩn sinh sản bằng phân đôi.
+ Axit nucleic của chất nhân tái sinh, nhân đôi tạo hai nhóm đều nhau về hai cực của tế bào.
+ Hình thành vách ngăn chia đôi tế bào mẹ  hai tế bào con.
- Phân đoạn: Vi khuẩn tăng kích thước bằng sự kéo dài, phân thành từng đoạn như ở xạ
khuẩn.
+Sinh sản hữu tính:bằng sự tiếp hợp giữa hai vi khuẩn cùng loài khác giới tính.
- Nội bào tử của vi khuẩn không phải là bào tử sinh sản vì:
+ Gặp điều kiện bất lợi vi khuẩn hình thành bào tử ở bên trong nội bào tử.
+ Mỗi tế bào vi khuẩn chỉ tạo một loại nội bào tử.
c) Phân tích cơ sở khoa học của quá trình làm nước mắm trong dân gian:
- Nguyên liệu: cá.
- Tác nhân: men prôtêaza trong ruột cá, một số nhóm vi khuẩn ưa mặn tham gia quá trình lên
men tạo hương.
- Cơ chế:
Protein cá
men prôtêaza
axit amin + hương thơm
Vi khuẩn lên men tạo hương
- Điều kiện:
+ Nồng độ muối thích hợp  ức chế hoạt động của vi khuẩn lên men thối, không ảnh hưởng


và H
2
O làm giảm đáng kể nồng độ ãit lactic vi khuẩn lên men thối có điều kiện phát
triển  dưa bị khú.
d) Đúng. Giải thích: Vì lên men lactic dị hình cho nhiều tạp chất như axit lactic, etanol, CO
2
,
… Cón lên men lactic đồng hình chỉ cho một sản phẩm duy nhất là axit lactic.
Câu 12:
a) Bệnh đốm trắng ở tôm sú là một loại dịch bệnh do virut truyền nhiễm làm tôn chết hàng
loạt, gây tổn thất nghiêm trọng cho nghành nuôi tôm nước ta.Virut này có bộ gen là AND
của vật chủ là tôm cua.
Hãy cho biết: Đặc điểm cấu trúc và vòng đời của virut?Các sự kiện diễn ra khi virut sinh sản và
phá hũy tế bào kí chủ?Các con đừơng lây lan truyền bệnh của virut này? Khi tôm bị bệnh có
thể sử dụng kháng sinh pênixilin chữa trị không? Vì sao? Ăn tôm bệnh, người ăn có bị bệnh
không? Vì sao?
b) So sánh lên men rượu và lên men lactic?
Đáp án:
a) Virut chưa có cấu trúc tế bào, chỉ gồm một lõi AND được bao bọc bởi lõi protein. Là thể kí
sinh bắt buộc, chỉ có thể tạo ra các phần tử virut mới bên trong tế bào kí chủ bằng cách sử
dụng bộ máy sinh tổng hợp của tế bào kí chủ.
- Qúa trình nhân bản bộ gen của virut gồm 8 bước:
+Hấp phụ trên tế bào kí chủ.
+Xâm nhập vào tế bào, tháo bỏ vỏ protein.
+Sao chép mã di truyền sang ARN thông tin.
+Tổng hợp protein giai đoạn đầu.
+Tái tạo AND của virut.
+Tổng hợp protein giai đoạn cuối.
+Lắp ráp AND vào vỏ protein.

OH+2CO
2
C
6
H
2
O
6
2CH
3
CHOHCOOH
Tác nhân Nấm men Vi khuẩn lactic
Sản phẩm Rượu, CO
2
Axit lactic
Câu 13:
a) Trong quá trình sinh sản của virut đậu mùa có giai đoạn phiên mã ngược, đúng hay sai.Tại
sao?
b) Hậu quả của sự nhân lên virut trong tế bào?
c) Nhóm vi sinh vật sống trong dạ cỏ của trâu bò phân giải xenlulôzơ, hoạt động của nhóm vi
sinh vật này gọi là quá trình gì? Tại sao?
d) Vi sinh vật có khả năng cố định nitơ phân tử gồm những nhóm nào? Nốt sần thường được
hình thành ở phần rễ sâu hay rễ nông của cây học đậu? Vì sao?
Đáp án:
a) Sai.Vì vật chất di truyền của virut đậu mùa là phân tử AND không phải phân tử ARN.
b) Hậu quả của sự nhân lên của virut trong tế bào:
- Phá hũy tế bào.
- Làm thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể của tế bào, làm sinh khối u, sinh thai nhi bất thường.
- Biến tế bào thành tế bào tiềm tan.
- Kích thích sản xuất interpherence.

- Hữu tính: tiếp hợp ở vi khuẩn E.coli
c) Vi sinh vật phải tiết emzim ngoại bào vì vi sinh vật phải hấp thụ dinh dưỡng qua toàn bộ bề
mặt tế bào( theo cơ chế thụ động và chủ động) Chỉ những chất có kích thước tương đối nhỏ
mới được hấp thụ qua màng. Do đó khi gặp phải chất dinh dưỡng có kích thứơc quá lớn
như tinh bột, xenlulozo, protein … chúng phải tổng hợp và tiết vào môi trường các enzim
để thủy phân cơ chất thành các chất đơn giản hơn để có thể được chuyển vào tế bào.
d) Mỗi loại tế bào virut chỉ có thể nhiễm vào một loại tế bào nhất định.
Đúng.Vì: trên bề mặt của tế bào kí chủ có thụ thể dành riêng cho mỗi loại virut.Đó là tính đặc
hiệu. Chính tính đặc hiệu này là rào cản không cho virut hấp phụ lên tế bào khác.
- Pha xâm nhập của virut động vật và pha xâm nhập của phagơ là giống nhau.
Sai. Vì: xâm nhập của virut động vật là đưa cả capsit và axit nucleic vào tế bào chất của tế bào
kí chủ, sau đó enzim cởi vỏ để giải phóng axit nucleic vào tế bào chất. Xâm nhập của phagơ là
cởi bỏ vỏ ở ngoài màng tế bào , bơm lõi axit nucleic vào tế bào chất.
- Nội bào tử cũng là bào tử đốt.
Sai. Vì: nội bào tử có cấu tạo nhiều lớp màng, trong có vỏ dày cortex, có hợp chất đipicolinat,
chịu nhiệt cao, chịu khô cao, số lượng bào tử đựoc hình thành từ một tế bào sinh dưỡng chỉ có
một. Bào tử đốt:màng đựơc cấu tạo màng bao của sợi kết lại, không có vỏ cortex, không có
hơp chất dipicolinat, chịu nhiệt trung bình chịu khô tương đối cao. Số luợng được hình thành
từ tế bào sinh dưỡng: chuỗi nhiều bào tử.
- Trong dịch lên men nấm phải đảm bào có ít nhất 0,3 – 0,5% rượu.
Đúng. Vì nếu không vi khuẩn sẽ phân giải nấm thành CO
2
và H
2
O

.
Câu 15:
a) Virut khác các sinh vật khác ở những điểm nào?
b) Vẽ đường cong sinh dưỡng của E.coli khi nuôi trong hệ kín.

b) Sinh sản bằng nội bào tử hình thành bên trong cơ thể( chất nhận phân chia thành nhiều hạt
nhỏ nằm trong một khối tế bào chất. Các hạt nhỏ này hình thành màng bao quanh và được
giải phóng ra bên ngoài tế bàp tạo thành cơ thể mới)
c) – Cần có bề mặt thoáng để cung cấp đủ ôxi cho quá trình chuyển hóa.
- Cung cấp thêm đường, vitamin và vi khuẩn axêtic.
d) – Làm thức ăn cho động vật thủy sinh.
- Khi chết sẽ làm giàu thêm chất mùn.
- Có khả năng cố định đạm từ nitơ tự nhiên.
- Làm giàu chất dinh dưỡng cung cấp thức ăn cho con ngừơi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status