Thạch Văn Mạnh TYD-K55
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HẾT HỌC PHẦN
MÔN: Vi Sinh Vật Đại Cương
Học kỳ IV năm học 2012-2013
1.
Trình bày đặc điểm của vi khuẩn?
- Vk (Bacteria) là những vi sinh vật mà cơ thể chỉ gồm 1 tế bào.
- Không có màng nhân.
- Kích thước dài : 1-10mcromet, rộng : 0,2-1,5 micromet.
- Vk có hình thái riêng, đặc tính s/học riêng, đa số sống hoại sinh trong tự nhiên, 1
số có k/ n sinh kháng sinh, 1 số có k/n gây bệnh cho người, đv.
- Có thể nuôi cấy trong các mt nhân tạo và quan sát được hình thái chúng dưới
kính hiển vi quang học thông thường.
- Vk có hình thái nhất định do màng vk quyết định.
- Dựa vào bề ngoài chia vk làm 5 loại
+ Cầu khuẩn
+ Trực khuẩn
+ Cầu trực khuẩn
+ Xoắn khuẩn
+ Phẩy khuẩn
2.
Trình bày các dạng hình thái của cầu khuẩn?
- Là loại vk phần lớn có hình cầu, bầu dục hoặc hình ngọn nến.
VD : Lậu cầu – Neisseia gonorrhoeiae hình bầu dục
- Đường kính trong khoảng 0,5-1 micromet.
- Tùy theo lối phân chia, mặt phẳng phân cách, đặc tính rời nhau hoặc dính nhau
sau khi phân chia mà cầu khuẩn được chia thành các giống sau:
a. Vi cầu khuẩn ( Micrococcus)
- cầu khuẩn đứng riêng rẽ từng tế bào 1
- sống hoại sinh trong đất, nước, không khí.
thành 1 nhóm.
- trong không khí thường gặp Sarcina lutea, aurantiaca
- trong mô, cơ cá gặp : Sarcina alba, flava.
3.
T
rình bày các dạng hình
thái
của trực khuẩn
?
- là tên chung chỉ vk có hình que, gậy
- kích thước 0,5-1 x 1- 5 micromet.
- trực khuẩn chia 2 loại sinh và ko sinh nha bào.
* Trực khuẩn sinh nha bào có 2 giống : Bacillus và Clostridium
a. Bacillus : là trực khuẩn Gram +, sống hiếu khí . Sinh nha bào, chiều ngang nha
bào nhỏ hơn chiều ngang vk nên khi vk mang nha bào => ko biến dạng.
VD: Trực khuẩn nhiệt thán : Bacillus anthracis
b. Clostridium : là trực khuẩn Gram + , sống yếm khí. Sinh nha bào nhưng chiều
ngang nha bào lớn hơn thân vk =>khi mang nha bào sẽ bị biến đổi hình dạng.
VD: Trực khuẩn uốn ván : Clostridium tetani.
* Trực khuẩn không sinh nha bào
a. Bacterium : là vk Gram – ko sinh nha bào, có lông quanh thân, sống hiếu khí.
VD : Escherichia coli, Salmonella typhi, shigella…
b. Corybactetium : là trực khuẩn sống hiếu khí tùy tiện, không có lông.
VD: Trực khuẩn đóng dấu lợn : Erysipelothrix rhusiopathiae.
c. Pseudomonas : là trực khuẩn sống hiếu khí, không sinh nha bào ,
Gram – sinh sắc tố, có đơn mao hoặc tùng mao, có nhiều ở đất ,nước, phần lớn ko
gây bệnh . 1 số có kn gây bệnh cho người, đv.
tăng sinh bạch cầu ở gà : Borrelia gallinarum.
+ Treponema : nhiều vòng xoắn sát nhau , sx đều đặn, có quy tắc.
VD :xoắn khuẩn gây bệnh giang mai : treponema pallidum.
+ Leptospira : vòng xoắn hơi sát nhau, xếp lộn xộn, 2 đầu uốn cong móc
câu.
VD: Xoắn khuẩn trên chó : Leptospira canicola.
c. Phảy khuẩn ( Vibrio)
- chỉ những vk có hình que, uốn cong lên như dấu phảy, có lông hđ mạnh,
phần lớn sống hoại sinh, 1 số có kn gây bệnh
VD : phảy khuẩn gây bệnh thổ tả, Vibro cholerae.
5.
Hiểu biết về cấu tạo tế bào vi khuẩn
?
- Tế bào vk có những tính chất khác với các tế bào động, tv
- nhân ko có màng nhân, chỉ là 1 nhiễm sắc thể.
- không có bộ máy phân bào, lưới nội hạt, ty lạp thể, lục lạp, ko có chuyển
động dòng tb
Đi từ ngoài vào trong tế bào vk có cấu tạo như sau:
1. Màng tế bào
a. Đặc điểm:
ü Bao học quanh vk sát màng NSC
ü Chiếm từ 10-40% trọng lượng khô của tb.
ü Gồm nhiều lớp khác nhau tùy loài : Vk gram + màng dày 15-30 nm.
Gồm nhiều lớp glucopeptit , một ít acid teichoit. Vk Gram – màng
dày 8-12nm. Gồm nhiều lớp , màng ngoài có tp là LPS, glucopeptit
chỉ chiếm 5-10 %.
b. Chức năng :
ü Giúp vk có hình dáng ổn định.
các cơ quan tử như mezoxome, riboxome, ko bào, các hạt dự trữ, sắc
tố và cấu trúc nhân nên nhuộm màu ko đều.
Nguyên sinh chất gồm các cơ quan tử là Mezoxome và riboxome.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
4. Thể nhân
Thể nhân là bộ phận chứa đựng bộ máy di truyền của tb vk có nhiều AND.
ở vk nhân ko phân hóa thành khối, ko có màng nhân nen khó quan sát, đó là
1 nhiễm sắc thể duy nhất , là 1 sợi AND xoắn, có dạng vòng tròn đóng kín,
nếu mở vòng xoắn , sợi AND dài thêm khoảng 1mm. vì chỉ có 1 nhiễm sắc
thể nên khi phân chia vk phân chia đơn giản bằng cách cắt đôi.
Chức năng : đk việc sinh tổng hợp protein, di truyền mọi tc của tb cho thế
hệ sau
5. Các cấu trúc khác : ngoài các cấu trúc trên vk còn có giáp mô, nha bào,
lông vi khuẩn.
?
*Sức đề kháng của nha bào.
a. Nha bào : một số loại vk trong những gđ nhất định có thể hình thành trong tế
bào những cấu trúc đặc biệt có hình cầu, bầu dục gọi là nha bào. Nha bào thường
được sinh ra trong đk khó khăn như mt thiếu TĂ, nhiệt độ, độ pH ko phù hợp, mt
tích lũy nhiều sp trao đổi chất bất lợi.
- đây là 1 hình thức sống tiềm sinh của vk giúp nó vượt qua được đk sống bất lợi
của ngoại cảnh. Chỉ có ở nhóm trực khuẩn.
- nha bào có sức đề kháng cao đối với các nhân tố vly, hóa shocj, nhiệt độ, tia cực
tím, áp suất và các chất sát trùng. Trong đk tự nhiên nó tồn tại rất lâu => là nguồn
gây bệnh nguy hiểm như nhiệt thán, uốn ván.
b. Nha bào có sức đề kháng cao là do các nguyên nhân sau :
- Nước trong nha bào phần lớn ở trạng thái liên kết => ko làm biến tính protit khi
tăng nhiệt
- Enzyme và các chất hđ sinh học khác trong nha bào đều tồn tại ở dạng ko hđ.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
- Trong nha bào có 1 lượng lớn icon Ca2+ và 1 loại acid là dipicolinic protit
trong tb kết hợp với Ca2+ => phức chất protein dipicolinat canxi có tính ổn định
cao với nhiệt độ.
- Sự có mặt của các acid amin chưa lưu huỳnh như Cystein làm nha bào kháng với
tia cực tím.
- Khi gặp đk thuận lợi nha bào hít nước trương lên màng nứt ra và tạo thành vk.
Sự nảy mầm này làm đổi mới và nâng cao sức sống tb vk. Nha bào thường gặp ở 1
số giống vk như Bacillus, Clostridium…
8.
Hìn
h thái của xạ khuẩn
- Tiết ra độc tố ức chế vsv có ích trong đất, ức chế sự phát triển của cây,
9.
Hình thái của nấm mốc
?
Vai trò của nấm mốc trong tự nhiên và đời sống
?
a. Hình thái của nấm mốc.
Nấm mốc là tên chung dùng để chỉ tất cả các nhóm nấm ko phải là nấm men, cũng
ko phải là những nấm lớn có mũ như nấm rơm, nấm gỗ. Chúng là các vi nấm dạng
sợi.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
- Nấm mốc là 1 nhóm vsv có tế bào hoàn chỉnh , kích thước lớn, có thể là đơn bào
đa nhân hoặc đa bào đơn nhân.
- Nấm mốc có 2 bộ phận là khuẩn ty và bào tử.
+ Khuẩn ty hay sợi nấm : có cấu tạo dạng sợi phân nhánh, những sợi này sinh
trưởng ở đỉnh gọi là khuẩn ty . Cả đám được gọi là khuẩn ty thể hay sợi nấm.
Khuẩn ty được sinh ra từ bào tử, chiều ngang 3-10 micromet gấp 10 lần xạ khuẩn.
Tùy từng loại khuẩn ty có thể hình là xo, xoắn ốc, cái vợt, sừng hươu, cái lược,
Sợi nấm có 2 loại là sợi nấm có vách ngăn và sợi nấm ko có vách ngăn.
Phầ ,ớn các loại nấm mốc , sợi nấm có vách ngăn nên chúng có cấu tạo đa bào, 1
số loại sợi nấm bậc thấp hơn ko có vách ngăn , toàn bộ hệ sợi nấm được coi như 1
tế bào phân nhánh được gọi là cơ thể đa nhân.
- Nấm mốc có 3 loại khuẩn ty, Khuân ty cơ chất, khuẩn ty khí sinh, khuẩn ty sinh
sản.
+ Bào tử là cơ quan sinh sản chủ yếu của nấm mốc. Khi nấm mốc trưởng thành ,
các khuẩn tinh sinh sản sẽ sinh sản ra các bào tử. Bào tử được hình thành bằng
hình thức sinh sản vô tính hoặc hữu tính.
b. Vai trò của nấm mốc trong tự nhiên và đời sống.
ü Hình dạng sợi phân nhánh –
Giống candida
b. Vai trò của nấm men trong tự nhiên và đời sống.
- Phân bố rộng rãi trong tự nhiên có vai trò quan trọng nhiều mặt
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
- Tham gia khép kín vòng tuần hoàn vật chất.
- Hầu hết nấm men ko sinh chất độc gây hại cho người, động vật => được ứng
dụng rộng rãi trong :
Chế tạo chất hữu cơ quan trọng : cồn, axetol….
Chế biến thực phẩm : rượu, bia,…. Nước chấm…
- Sản xuất protein đơn bào.
- Dùng nấm men lên men trực tiếp thức ăn cho gia súc.
Tuy nhiên 1 số nấm men có hại : Gây bệnh cho người và gia súc như candida
albicus. Làm hỏng thực phẩm và hoa quả.
11.
Hình thức sinh sản của vi khuẩn và nấm men
?
Nấm men có 2 hình thức sinh sản
- sinh sản vô tính
- sinh sản hữu tính.
a. Sinh sản vô tính :
- Bằng phương thức phân cắt. : như vk tế bào dài ra và sau đó hình thành cách
ngăn đặc biệt rồi phân cắt thành nhiều tế bào.
- Bằng phương pháp nẩy chồi.: là hình thức ss phổ biến của nấm men. Khi trưởng
thành sẽ nảy 1 chồi nhỏ, lớn lên 1 phần nhân mẹ được truyền qau đó sau tách ra
thành 1 nhân mới và hình thành vách ngăn tế bào mẹ và con giúp tế bào con có thể
tách ra hoặc ko và tiếp tục nảy sinh tế bào mới.
- Bằng cách hình thành bào tử vô tính. : hình thành bào tử vô tính trong 1 tế bào
b. Sinh sản hữu tính :
+ bào tử noãn: ở đỉnh sợi nấm sinh ra các noãn khí trong chứa nhiều noãn
cầu và thùng khí ở gần noãn khí. Noãn khí và buồng khí tiếp xúc thùng khí
sẽ thụ tinh noãn cầu => 1 noãn bào từ. Noãn bào tử được bao bọc bởi 1
màng nhày sau 1 time phân chia giảm nhiễm sẽ tạo ra 1 khuẩn ty mới.
+ bào tử tiếp hợp: 2 khuẩn ty sinh sản khác giới tiếp giáp nhau sẽ mọc 2
mấu lồi gọi là nguyê khối nang mỗi mấu lòi sẽ xuất hiện 1 vách ngăn tạo ra
1 tế bào đa nhân. 2 bế bào của 2 mấu lồi sẽ tiếp hợp nhau tạo thành 1 hợp tử
đa nhân có màng nhày bao bọc là bào tử tiếp hợp
+ bào tử túi: Luồng khí và túi giao tử cái tiếp hợp hình thành túi trong
chứa bào tử.
13.
Đặc điểm của tảo
?
Vai trò của tảo trong tự nhiên và trong đời sống
?
a. Đặc điểm của tảo.
- Tảo hiển vi là 1 nhóm vi sinh vật tự dưỡng quang năng.
- Sống chủ yếu ở dưới nước và những nơi có độ ẩm cao. Nơi có a/s mặt trời như
trên mặt đất, thân cây, tường ẩm.
- Tảo gồm 8 ngành với khoảng 1500-2000 loài.
1. Ngành tảo lam Cyanophyta hay vi khuẩn lam ( cyanobacteria)
2. Ngành Glaucophyta
3. Tảo đỏ Rhodophyta
4. Tảo lục Chlorophyta
5. Tảo mắt Eugleuophyta
6. Tảo 2 rãnh Dinophyta
7. Tảo roi không đều Heterokontophyta. Ngành này có 5 lớp.
ü Không có cấy tạo tế bào.
ü Thành phần hóa học đơn giản chỉ bao gồm protein và 1 loại acid nucleic.
ü Do cấu trúc đơn giản nên vius ko có kn sinh sản trong môi trường dinh
dưỡng tổng hợp.
ü Sống kí sinh nội bào bắt buộc do ko có hệ thống các enzym . Nếu tác ra
khỏi tế bào kí chủ sẽ ko thể tồn tại.
ü Một số loại virus có kn tạo thành tinh thể.
15.
Trình
bày
hình
thái,
kích thước của virus
?
- Một virus thành thục có cấu trúc hoàn chỉnh, có khả năng gây nhiễm được goijlaf
1 hạt virus hay 1 virion. Virus có nhiều dạng khác nhau.
*** Virus có nhiều hình dạng khác nhau.
a. Dạng hình cầu : Bao gồm phần lớn các virus gây bệnh cho người và động vật
như virus cúm, virus quai bị, virus gây ung thư ở người và gia cầm .
Loại này có kích thước khoảng 108-158 nanomet.
b. Dạng hình que. : bao gồm các virus đốm thuốc lá, đốm khoai tây loại này có
kích thước chiều rộng khoảng 15 nanomet, chiều dài 250 nanomet.
c. Dạng hình khối : Gồm các virus hình khối đa diện có nhiều cạnh như virus đậu,
các enterovirus, adenovirus, reovirus, papilomavirus ở người và động vật: Kích
Capxit được cấu trúc như 1 ống rỗng, thành ống gồm nhiều capxome lk với
nhau => nhiều vòng xoắn các vòng xoắn này gắn chặt với nhau tạo 1 ống dài.
Bên trong ống là phân tử Acid nucleic nhân của virus. => dạng cấu trúc này
khiến đa số virus có hình que.
+ Cấu trúc đối xứng khối : capxit nào cũng bao gồm nhiều capxome ghép lại
với nhau , trong trường hợp này capxit là 1 khối đa diện có nhiều góc cạnh đối
xứng nhau rõ rệt trong là nhân acid Nucleic nằm chính giữa. Các capxome lk
chặt chẽ => khối đa diện bao xung quanh.
+ Cấu trúc phức tạp : Kiểu cấu trúc này bao gồm virus đậu mùa đặc biệt là thực
khuẩn thể T2 của vk E.coli. có dạng tinh trùng bao gồm đầu , cổ, đuôi.
Đầu : có dạng lăng trụ 6 cạnh, vỏ là protein, nhân là AND xoắn kép.
Cổ : nối đầu và đuôi. Có hình xoắn quanh sợi rỗng nhờ đó ptu AND của Phage
có thể thâm nhập vào tế bào vk.
Đuôi: là 1 ống rỗng có cấu tạo phức tạp, các ptu protein có khả năng đàn hồi.
trong có 1 ống trụ là đuôi. Đầu mút đuôi có 1 cấu trúc 6 cạnh gọi là đĩa gốc, đĩa
gốc có 6 gai đuôi và 6 sợi protein dài là lông , đó là cơ quan cảm nhận màng tế
bào vk để virus bám vào.
=> Chức năng của Capxit :
ð Bao quanh acid nucleic tạo lớp vỏ bảo vệ nhân khỏi bị phá hủy.
ð Giữ cho virus có hình thái, kích thước ổn định.
ð Tham gia vào sự hấp phụ của virus lên tế bào cảm thụ.
ð Quyết định tính kháng nguyên đặc hiệu của virus.
b. Nhân của virus là acid nucleic.
ü Các virus chỉ chứa 1 loại ADN hoặc ARN. Acid nuclein có thể là chuỗi
đơn hoặc chuỗi kép.
ü Các virus gây bệnh ở thực vật có nhân là ARN.
ü Các bacteriophage thường có nhân là ADN.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
ü Các virus gây bệnh cho người và động vật có thể có nhân là ADN hoặc
ARN.
Ø Để tiến hành gây bệnh, tùy từng loại virus mà chọn đv thí nghiệm phù hợp.
Ø VD : Virus Newcastle chọn gà giò, Virus cúm dùng sóc, Virus dịch tả lợn dùng
lợn choai.
Tùy đặc tính gây bệnh virus mà chọn đường đưa vào khác nhau.
ð Virus đường hô hấp : nhỏ mũi, tiêm khí quản.
ð Virus hướng thần kinh : Tiêm vỏ não.
ð Virus hướng nội bì : sát, khía trên da.
ð Virus hướng tạng : Tiêm xoang bụng
18.
Có mấy phương pháp nuôi cấy virus
?
Trình bày phương pháp nuôi cấy
virus trên
p
hôi đang phát triển
?
- Virus là sv kí sinh nội bào nên bắt buộc phải nuôi cấy vào các tổ chức sống.
- Hiện tại có các phương pháp nuôi cấy như sau:
ü Nuôi cấy virus trên môi trường tế bào tổ chức
ü Nuôi cấy trên phôi thai gà đang phát triển.
ü Nuôi cấy trên động vật thí nghiệm.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
Phương pháp nuôi cấy virus trên
p
hôi đang phát triển
Ø Nuôi cấy trên phôi gà đang phát triển.
Ø Đa số virus đều có kn phát triển thích nghi trên phôi gà, do đó phương pháp
này được ứng dụng rộng rãi để phân lập, kiểm nghiệm , định loại virus chế
ü Nuôi cấy trên động vật thí nghiệm.
* Phương pháp nuôi cấy virus trên môi trường tế bào
- Là phương pháp khoa học, tiên tiến, phổ biến.
- Trước tiên cần tạo các tế bào sống, phát triển trong môi trường.
- Dùng các tế bào lấy từ các mô cơ quan của người, động vật cho vào mt dinh
dưỡng và để ở nhiệt độ thích hợp. Các tế bào này sẽ ống và sinh trưởng sau đó
phân chia tạo 1 lượng lớn tế bào. Người ta sử dụng các tế bào này để gây nhiễm
virus.
- Khi virus gây xâm nhập tb nuôi chúng gây bệnh cho tế bào có tc đặc trưng.
Những biến đổi bệnh lý đặc trưng này gọi là bệnh tích hay sự hủy hoại tế bào
CPE. CPE có thể được xác định qua kính hiển vi quang học căn cứ vào đó xác
định được kết quả nuôi cấy.
CPE có các dạng sau :
Dung bào: tế bào bị tan rã hoàn toàn
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
Biến dạng : tế bào co tròn, nguyên sinh chất tan rã, chỉ còn nhân tế bào.
Tạo lên hợp bào : nhân các tế bào taoapj trung lại và được bao bọc bởi 1 màng
chung tạo ra 1 tế bào đa nhân khổng lồ.
Tạo nên tiểu thể bao hàm trong nhân trong nguyên sinh chất.
20.
Interferon
là
gì?
Cơ chế tác động của Interferon
?
a. Khái niệm
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
Giải thích đường cong sinh trường
a. Giai đoạn phát triển chậm – pha tiềm tàng – pha lag.
ü Giai đoạn này tính từ lúc bắt đầu cấy đến khi vk đạt tốc độ sinh trưởng cực
đại.
ü Đặc điểm pha này : số lượng tb ko tăng. Thể tích tăng lên rõ rệt.
ü Nguyên nhân : Lúc này vk chưa phân chia chúng phải trải qua 1 thời gian
thích nghi với đk sống mới , chuyển từ trạng thái nghỉ => trạng thái hoạt
động.
ü Độ dài pha này phụ thuộc vào tuổi giống vk, dinh dưỡng , nhiệt độ.
ü Giai đoạn này biến động từ 3-5h
b. Giai đoạn tăng đều – pha log
ü Trong pha này vk sản sinh với tốc độ nhanh chóng thời gian hệ số rút ngắn,
vk sản sinh theo cấp số nhân.
ü Số tế bào tính theo công thức N= No x 2
ü Tế bào có kích thước điển hình , sức đề kháng cao.
ü Độ dài pha phụ thuộc, tuổi giống vk, môi trường dinh dưỡng, nhiệt độ.
ü Biểu đồ đi lên rõ.
c. Gia đoạn ổn định
Đường biểu diễn gần như // trục hoành.
Số lượng tb vk sinh ra gần = số chết đi.
Sinh khối tb ổn định.
ð Trong bảo quản nguyên liệu và thức ăn : cần ngăn chặn chúng thâm
nhập và kìm hãm sự phát triên của chúng . Có thể kéo dài pha tiềm sinh
= cách như sấy khô ở nhiệt độ thấp, chiếu xạ.
ð Trong phòng bệnh và điều trị bệnh truyền nhiễm : cần tác động bằng
những procaryota hóa lý thích hợp làm giảm sống lượng của vsv và
trong trị bệnh cần phát hiện sớm và điều trị ngay.
23.
Hiểu biết về vi sinh vật tự dưỡng cacbon
?
Là các vsv có thể sử dụng nguồn cacbon vô cơ như CO2 và Muối cacbonat.
Dựa vào nuồn cung cấp năng lượng người ta chia kiểu tự dưỡng cacbon làm 2 loại
• Vsv tự dưỡng C quang năng:
Có sắc tố quang hợp
Có kn chuyển hóa trực tiếp năng lượng asmt thành năng lượng hóa học tích lũy
trong ATP.
Sử dụng năng lượng này để chuyển cacbon vô cơ thành cacbon hữu cơ cần thiết
cho cơ thể.
24.
Hi
ểu biết về vi sinh vật tự dưỡng amin
?
ð vsv tự dưỡng amin là loại vsv có khả năng sử dụng nguồn nito vô cơ hoặc các
hợp chất nito hữu cơ đơn giản như acid amin, protein, ure để tạo nên các acid
amin và tp chứa nito trong tế bào.
ð Đối với N2 chỉ những vsv có khả năng cố định nito mới sử dụng được.Loại vsv
có hệ enzym Nitrogennaza phong phú loại này có 2 loại
ü VSV cố dịnh nito ko cộng sinh như vk Azotobacte, vk Beijerinskii, vk
Clostridium.
ü VSV cố định nito cộng sinh như vk nốt sần cây họ đậu, vk lam.
Các vsv tự dưỡng amin có vai trò rất quan trọng trong chu trình chuyển hóa đạm
trong tự nhiên. Nhờ có vsv lượng đạm trong tự nhiên luôn được chuyển hóa từ
dạng này sang dạng khác để sv có thể hấp thu và duy trì sự sống.
25.
Yếu tố nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động sống của vi sinh vật
?
26.
Tia bức xạ có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động sống của vi sinh vật
? Thạch Văn Mạnh TYD-K55
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
28.
Ảnh hưởng của Clo
,
formaldehyt và kim loại nặng đến hoạt động sống của
vi sinhvật
?
phóng làm bất hoạt các enzym có chứa nhóm SH trong tb vsv.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
b. Các etanol
ü Là những chất khử trùng mạnh
ü Cơ chế: hòa tan lipid ở màng tb và đông vón protein nst tác dụng khử
trùng còn phụ thuộc vào trọng lượng phân tử,
CH3OH<C2H5OH<C4H9OH<C3H7OH.
ü Nồng độ có hiệu quả sát trùng cao của etanol là 70-90% .dùng 70%
để sát trùng da . 90% sát trùng dụng cụ mổ.
c. Các chất CaO
ü Là vôi nung màu trắng tro .
ü Khi bón xuống ao trong nước tạo CaOH và tỏa nhiệt ra xq chuyển
thành CaCO3.
ü CaOH có tác dụng sát trùng
ü CaCO3 có tác dụng là sốp đáy ao tạo độ thông thoáng khí tăng phân
giải các chất hữu cơ của vsv ổn định pH hơi kiềm tính cho động vật
thủy sinh.
ü Ứng dụng : tiêu độc chuồng trại . máng ăn bằng nước vôi bão hòa 10-
12% khử trùng đáy ao . CaO 1000kg/ha. Khử trùng nước ao CaO 15-
20g/m3 nước.
30.
Trình
bày
các
p
31.
Phương pháp khử trùng bằng nhiệt độ cao
?
Khử trùng bằng nhiệt độ cao hay sử dụng gồm
- Nhiệt độ khô: có các phương pháp
+ đốt : đối với các vật dụng ko cháy như que cấy vsv, dao, kéo, đồ mổ hoặc đốt
xác chết , bông băng, đồ vật nhiễm tùng cần tiêu hủy.
+ sấy khô : dùng lò sấy, làm nóng ko khí trong lò lên nhiệt độ cao, khử trùng dụng
cụ, vật liệu ko biến dạng do nhiệt như dụng cụ thủy tinh, dao kéo, bông bắng, chất
bột, khử trùng 180 độ/30p
- Khử trùng bằng nhiệt độ ướt bao gồm
+ Phương pháp pasteur
Pasteur nhanh sử dụng nhiệt độ 72-74 độ/15 giây
Pasteur chậm sử dụng nhiệt độ 63-65 độ/ 30 giây
Khử trùng sữa tươi.
+ Đun sôi : đun sôi trực tiếp từ 30p đến 1h :khử trùng dụng cụ thủy tinh, kim loại,
vải , môi trường.
+ Hấp ngắt quãng : Hấp bằng hơi nước 100 độ/30p/3 lần mỗi lần cách nhau 24h.
Sử dụng với những chất dễ biến tính bởi nhiệt độ : Đường, vitamin…
+ Hấp hơi nước cao áp.
Sử dụng thiết bị hấp hơi nước cao áp Autoclave
Hấp khử trùng các dụng cụ , vật liệu chịu được nhiệt độ và áp suất cao. Hấp cao áp
ở 120 độ/30p diệt được tất cả các loại vsv và nha bào của nó.
32.
Hiểu biết về tính kháng thuốc kháng sinh của vi sinh vật
?
Phương pháp làm tiêu bản vi sinh vật để quan sát vi sinh vật chết
?
B1: Chuẩn bị phiến kính
ü Chọn một phiến kính trong sáng, sạch sẽ, mỏng. Trước khi dùng
phải vô trùng (bằng cách hơ trên ngọn lửa đèn cồn).
ü Dung bút viết kính đánh dấu diện tích phiết vi sinh vật ở mặt sau của
phiến kính.
B2: Phiết vi sinh vật
- Lấy vi sinh vật từ môi trường lỏng :
trước khi lấy ta phải lắc nhẹ để vi sinh
vật hòa đều trong ống đựng môi trường, dùng que cấy vô trùng lấy một giọt
canh khuẩn, nhỏ lên diện tích mà ta đã đánh dấu và dàn mỏng ra.
- Lấy vi sinh vật từ môi trường đặc : dùng que cấy vô trùng, lấy một giọt
nước sinh lý, nhỏ lên diện tích phiết vi sinh vật mà ta đã đánh dấu, sau đó
dùng que 4
cấy vô trùng lấy “một ít” khuẩn lạc (chạm nhẹ), rồi trộn với nước sinh lý,
dàn mỏng ra.
- Lấy vi sinh vật từ trong bệnh phẩm :
+chuẩn bị 2 phiến kính vô trùng
+ nhỏ lên đầu phiến kính 1: 1 giọt máu
+ đặt cạnh của phiến kính thứ 2 lên giữa giọt máu nghiêng 45 độ giọt máu
sẽ
dàn nhẹ lên cạnh của phiến kính 2, rồi sau đó, lướt nhẹ phiến kính 2 trên
phiến kính 1 để máu dàn đều trên phiến kính 1. Dàn càng mỏng, càng đều
ta xem càng rõ.
B3: Cố định vi sinh vật:
+ Dùng nhiệt cố định: bằng cách hơ cao trên ngọn lửa đèn cồn
+ Dùng hóa chất: dùng cồn tuyệt đối, axeton, metanol
ü Bước 2 : nhỏ dung dịch lugol để 1-2p rửa nước , vảy khô
ü Bước 3 : Tảy màu bằng cồn acetol 96 độ trong 20-30s chảy qua thật
nhanh chỗ phiết vk , rửa sạch bằng nước, vảy khô.
ü Bước 4 : Nhỏ dung dịch đỏ fucsin loãng để 1-2p , rửa nước, vảy
khô.
Kết quả :
ü VK gram – bắt màu hồng do vách tế bào mỏng
ü Vk gram + bắt màu tím do vách tế bào có iod trong thành phần
nguyên sinh chất nên được cố định bởi lugol.
36.
Phương pháp nhuộm kép là gì
?
Cách nhuộm Giemsa
.?
a. Định nghĩa : là phương pháp nhuộm mà trong quá trình làm sử dụng từ
2 thuốc nhuộm trở lên .
b. Cách nhuộm Giemsa
*Tiêu bản máu gà. Nhỏ 1 giọt máu lên phiến kính dùng 1 phiến kính khác
đè lên giọt máu nghiêng góc 30-45 độ và kéo lướt nhẹ trên phiến kính ta
được tiêu bản máu gà.
ü Nhuộm tiêu bản máu gà .
ü Tiêu bản máu để khô
ü Cố định bằng cồn 10p , rửa nước , vảy khô.
ü Nhỏ dung dịch giemsa để 20-30o , rửa nước, vảy khô.
ü Đem soi kính hiển vi ta thấy:
+ Hồng cầu : NSC bắt màu hồng, nhân bắt màu tím
+ Bạch cầu : NSC bắt màu xanh, nhân bắt màu tím
của vật đựng để khi khử trùng)
B4: Khử trùng
- Các môi trường thường được khử trùng ở 120oC/ 15 phút
- Một số môi trường không khử trùng được ở nhiệt độ cao
như môi trường đường,
môi trường gelatin vì đường và gelatin sẽ bị hỏng khử
trùng ở nhiệt độ
khoảng 100oC/20- 30 phút.
B5: Kiểm tra vô trùng
- Lấy ngẫu nhiên một số ống môi trường, đem nuôi cấy trong
tủ ấm
37oC/24-48h để kiểm tra vô khuẩn, nếu không có vi khuẩn
mọc là
môi trường tốt.
B6: Bảo quản
Môi trường sau khi khử trùng cần được bảo quản ở nhiệt độ
thấp, tốt
nhất là bảo quản trong tủ lạnh, nhưng cũng không được để lâu
quá.
38.
Cách xác định khả năng lên men đường của vi khuẩn
.
a.Nguyên lý: