ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN VI SINH VẬT: Ứng dụng của vi sinh vật trong sản xuất phân vi sinh pot - Pdf 21

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN
KHOA KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
VI SINH VẬT
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
Nhóm 5
29/9/2011
TRƯỜNG: ĐẠI HỌC HOA SEN
KHOA: KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
MÔN: VI SINH VẬT
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG CỦA VI SINH VẬT TRONG SẢN XUẤT PHÂN VI SINH
Giảng viên giảng dạy: Hồ Thanh Bá
Sinh viên thực hiện:
• Trương Thị Hồng Liên_106222
• Tôn Nữ Phương Anh_106237
• Hoàng Phương Liên_106236
• Trần Thị Thu Hằng_106212
• Lê Thị Hiệp_106239
• Nguyễn Thị Mỹ Linh_106216
Thời gian thực hiện: HKI/2011-2012
TRÍCH YẾU
Cùng với sự phát triển không ngừng của xã hội, ngành nông nghiệp đã có những
thay đổi rất đáng kể. Nhiều máy móc tiên tiến, công nghệ trồng trọt, giống mới…ra đời,
Trang 2
đã đáp ứng kịp với những nhu cầu ngày càng cao. Việt Nam là nước nông nghiệp nên
phân bón và giống có thể xem là 2 yếu tố có tính quyết định đến năng suất và chất
lượng. Nhiều nơi, do sử dụng quá mức cần thiết các loại phân bón và thuốc trừ sâu hoá
học làm cho đất canh tác bị bạc màu đi rất nhanh chóng.Trong sản xuất nông nghiệp,
phân bón có vai trò quyết định cả về chất lượng và sản lượng thu hoạch. Ở nước ta, tình
trạng sử dụng phân bón còn chưa hợp lý, đa số người dân chưa biết sử dụng bón phân

của người nông dân, vừa tăng năng suất lại hợp túi tiền.Dùng phân vi sinh có thể thay
thếđược từ 50 - 100% lượng phân đạm hóa học (tùy từng loại cây trồng bón phân vi sinh
có thể tiết kiệm được nhiều chi phí do giá phân hạ, giảm lượng phân bón, giảm số lần
phun và lượng thuốc BVTV)…Do bón vi sinh nên sản phẩm rất an toàn, lượng nitrat
giảm đáng kể, đất không bị ô nhiễm, khả năng giữẩm tốt hơn, tăng cường khả năng
cải tạo đất do các hệ sinh vật có ích hoạt động mạnh làm cho đất tơi xốp hơn, cây dễ hút
thu dinh dưỡng hơn
 Mục tiêu 1: Cách tìm kiếm thông tin trên Internet một cách nhanh chóng, có khoa
học và chính xác.
 Mục tiêu 2: Cách chọn lọc thông tin phù hợp với yêu cầu tham khảo và tìm hiểu.
 Mục tiêu 3: Bổ sung thêm những cách tìm kiếm thông tin từ Internet có hiệu quả.
 Mục tiêu 4: Học cách làm việc theo nhóm, phân công công việc cho các thành
viên.
 Mục tiêu 5: Rèn luyện kỹ năng viết báo cáo theo tiêu chuẩn ISO5966,kỹ năng
soạn thảo văn bản và kỹ năng thuyết
Góp phần vào sự thành công cho đề tài này, có sự cộng tác các thành viên trong
nhóm:
1. Tôn Nữ Phương Anh:
2. Lê Thị Hiệp:
3. Nguyễn Thị Mỹ Linh:
Trang 5
4. Trương Thị Hồng Liên:.
Bài sau khi làm xong thì bài sẽ được gửi cho từng thành viên đọc lại và chỉnh sửa lại
lần nữa trước khi nộp bài.
Trang 6
NỘI DUNG CHÍNH
Trang 7
1. GIỚI THIỆU VỀ VI SINH VẬT
1.1. Khái niệm về VSV và đặc điểm của chúng
VSV là những sinh vật đơn bào có kích thước nhỏ, không quan sát được bằng mắt

Trang 8
Vi sinh vật đa số là đơn bào, đơn bội, sinh sản nhanh,số lượng nhiều, tiếp xúc trực
tiếp với môi trường sống do đó rất dễ dàng phát sinh biến dị. tần số biến dị thường ở
mức 10-5-10-10. Chỉ sau một thời gian ngắn đã có thể tạo ra một số lượng rất lớn các cá
thể biến dị ở các hế hệ sau. Những biến dị có ích sẽ đưa lại hiệu quả rất lớn trong sản
xuất
f) Phân bố rộng, chủng loại nhiều
Vi sinh vật có mặt ở khắp mọi nơi trên Trái đất, trong không khí, trong đất, trên núi
cao, dưới biển sâu, trên cơ thể, người, động vật, thục vật, trong thực phẩm, trên mọi đồ
vật Vi sinh vật tham gia tích cực vào việc thực hiện các vòng tuần hoàn sinh-địa-hoá
học (biogeochemical cycles) như vòng tuần hoàn C, vòng tuần hoàn n, vòng tuần hoàn
P, vòng tuần hoàn S, vòng tuần hoàn Fe
1.2. Phân loại VSV:
+ Sinh vật phân giải phospho khó tan
+ Sinh vật phân giải Nitơ
+ Sinh vật phân giải lưu huỳnh
+ Sinh vật phân giải Xenlulose
+ Sinh vật tham gia quá trình amon hóa
+ Sinh vật tham gia quá trình nitrat hóa
+ Sinh vật tham gia quá trình phản nitrat hóa
+ …
a) Sinh vật phân giải phospho khó tan
• Một số loài vi sinh vật sống cộng sinh trên rễ cây có khả năng hút lân để cung cấp
cho cây. Trong số này, đáng kể là loài VA mycorrhiza. Loài này có thể hoà tan phosphat
sắt trong đất để cung cấp lân cho cây. Ngoài ra loài này còn có khả năng huy động các
nguyên tố Cu, Zn, Fe… cho cây trồng.
• Một số sinh vật tiêu biểu:
- B.megaterium, Serratia, B.subtilis, Serratia, Proteus, Arthrobster,
- Vi khuẩn: Pseudomonas, Alcaligenes, Achromobacter, Agrobacterium,
Aerobacter, Brevibacterium, Micrococcus, Flavobacterium…

… Các hợp chất này đi vào đất từ nguồn xác động, thực vật, các loại phân chuồng, phân
xanh, rác thải hữu cơ. Thực vật không thể đồng hóa được dạng nitrogen hữu cơ phức tạp
như trên, nó chỉ có thể sử dụng sau quá trình amon hóa. Quá trình amon hóa, các dạng
nitrogen hữu cơ được chuyển hóa thành NH
4+
hoặc NH
3
-
- Tiêu biểu nhu các loài sinh vật sau: A.proteolytica, Arthrobacter spp, Baccillus
cereus, Staphilococcus aureus,Thermonospora fusca, termoactinomyces vulgarries
2. GIỚI THIỆU VỀ PHÂN VI SINH
2.1. Định nghĩa:
Là sản phẩm chứa VSV sống, đã được tuyển chọn có mật độ phù hợp với tiêu chuẩn
ban hành, thông qua các hoạt động sống của chúng tạo nên các chất dinh dưỡng mà cây
trồng có thể sử dụng được (N, P, K, S, Fe ) hay các hoạt chất sinh học, góp phần nâng
cao năng suất, chất lượng nông sản. Phân VSV phải bảo đảm không gây ảnh hưởng xấu
Trang 10
đến người, động, thực vật, môi trường sinh thái và chất lượng nông sản (TCVN 6168-
2002). Theo định nghĩa nêu trên, phân bón VSV được hiểu như sau:
- Phân bón VSV phải là sản phẩm chứa các VSV sống tồn tại dưới dạng tế bào sinh
dưỡng hoặc bào tử.
- VSV chứa trong phân bón vi sinh phải là các VSV đã được tuyển chọn đánh giá,
có hoạt tính sinh học, có khả năng sinh trưởng, phát triển và thích nghi với điều kiện môi
trường sống mà ở đó chúng được sử dụng.
2.2. Phân loại phân vi sinh
Trên cơ sở tính năng tác dụng của các chủng loại VSV sử dụng, phân bón vi sinh
được chia thành hai loại: Phân vô cơ vi sinh và phân hữu cơ vi sinh.
2.2.1. Phân vô cơ
- Là loại phân có chứa các chất dinh dưỡng vô cơ cần thiết cho sự sinh trưởng và
phát triển của cây trồng.

sống của VSV. Trong đó axit cacbonic rất quan trọng. Chính H
2
CO
3
làm cho Ca
3
(PO
4
)
2
phân giải.
- Quá trình phân giải theo phương trình sau:
Ca
3
(PO
4
)
2
+ 4H
2
CO
3
+ H
2
O Ca(PO
4
)
2
.H
2

Trang 12
b) Phân đạm vi sinh ( phân bón VSV cố định nitơ)
- Là sản phẩm chứa một hay nhiều chủng vi sinh vật sống (tự do, hội sinh, cộng
sinh, kị khí hoặc hiếu khí), đã được tuyển chọn với mật độ đạt theo tiêu chuẩn hiện hành,
có khả năng cố định nitơ từ không khí cung cấp các hợp chất chứa nitơ cho đất và cây
trồng, tạo điều kiện nâng cao năg suất và (hoặc) chất lượng nông sản, tăng độ màu mỡ
của đất.
- Phân vi sinh phân giải chất xơ: chứa các chủng vi sinh vật giúp tăng cường phân
giải xác bả thực vật…
2.2.2. Phân hữu cơ vi sinh
Được sản xuất từ các vật liệu hữu cơ như các dư thừa thực vật, rơm rạ, phân chuồng,
phân rác, phân xanh…
a) Phân hữu cơ sinh học
Phân hữu cơ sinh học là sản phẩm phân bón được tạo thành thông qua quá trình lên
men vi sinh vật các hợp chất hữu cơ có nguồn gốc khác nhau (phế thải nông, lâm
nghiệp, phế thải chăn nuôi, phế thải chế biến, phế thải đô thị, phế thải sinh hoạt ),
trong đó các hợp chất hữu cơ phức tạp dưới tác động của vi sinh vật hoặc các hoạt chất
sinh học được chuyển hóa thành mùn.
b) Phân hữu cơ vi sinh vật
Trang 13
Phân bón hữu cơ vi sinh vật ( tên thường gọi: phân hưũ cơ vi sinh ) là sản phẩm được
sản xuất từ các nguồn nguyên liệu hữu cơ khác nhau, nhằm cung cấp chất dinh dưỡng
cho cây trồng, cải tạo đất, chứa một hay nhiều chủng vi sinh vật sống được tuyển chọn
với mật độ đạt tiêu chuẩn qui định, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng nông sản.
Phân hữu cơ vi sinh vật không gây ảnh hưởng xấu đến người, động vật, môi trường sinh
thái và chất lượng nông sản.
c) Phân bón vi sinh vật phân giải xenluloza
- Phân bón vi sinh vật phân gải xenluloza ( tên thường gọi: phân vi sinh phân giải
xenluloza) là sản phẩm chứa một hay nhiều chủng vi sinh vật sống, đã được tuyển chọn
với mật độ đạt theo tiêu chuẩn hiện hành có khả năng phân giải xenluloza , để cung cấp

cấp gồm các chủng loại sau:
- Vi khuẩn cố định đạm (T6): Azotobacter
- Vi khuẩn phân giải phospho và kali khó tan (H1, H2): B. megathelium var.
phosphoticum.
- Xạ khuẩn phân giải chất xơ (L1, L3): Actinomyces.
- Các chủng trên có các chức năng:
• Phân giải các hợp chất xơ tạo ra nguồn năng lượng cung cấp các vi sinh vật khác
có điều kiện phát triển và làm giàu thêm độ xốp của đất.
• Chủng cố định được nitơ phân từ từ khi trời làm giàu nguồn đạm cho đất.
• Chuyển hoá lân từ các nguồn lân khó tan thành dễ tan để cho cây dễ hấp thụ
b) Nguồn nguyên liệu:
- Than bùn đã được hoạt hoá
- Rác phế thải có nguồn gốc từ thực vật.
- Quặng apatit hay phosphorit nghiền nhỏ
- Phân chuồng đã được ủ diệt các trứng ký sinh trùng
- Phân chuồng và rác là hai nguồn nguyên liệu dồi dào có sẵn ở nông trại và có thể
cung cấp liên tục lâu dài.
c) Phương pháp và kỹ thuật tiến hành có thể mô tả như sau:
- Giai đoạn 1: Nghiền nhỏ quặng, hoạt hoá than bùn để đảm bảo được pH thích hợp
và xử lý phân chuồng, rác phế thải với vôi để diệt các trứng của ký sinh trùng.
- Giai đoạn 2: Bao gồm từ chủng giống đến khi thành phẩm và tiến hành qua các
bước sau:
• Bước1 : Bảo quản các chủng giống bằng cách đông khô. Đây là phương pháp bảo
quản tương đối ưu việt vì giữ chủng được lâu dài mà các hoạt tính của chủng vẫn được
bảo đảm, khi sản xuất giống sẽ được nhân qua các môi trường đặc hiệu.

• Bước 2 : Tạo nguồn nguyên liệu nền và nhân giống.
- Tạo nguồn nguyên liệu nền
- Nhân giống: Giống được nhân lên qua môi trường rỉ đường có bổ sung một số
các nguyên tố thích hợp và được nuôi cấy trên máy lắc, sau đó nhân tiếp qua hệ

- Từ chủng vsv tuyển chọn người ta tiến hành nhân sinh khối vsv theo phương
pháp lên men chìm hoặc lên men xốp. Sinh khối vsv cố định nitơ được nhân qua cấp
1,2,3,trong các điều kiện phù hợp với từng chủng vsv và mục đích sản xuất. Các sản
phẩm phân vsv sản xuất từ vi khuẩn đươc tạo ra chủ yếu bằng phương pháp lên men
chìm (Submerged culture).
- Trong sản xuất công nghiệp môi trường dinh dưỡng chuẩn không được sử dụng
vì giá thành quá cao. Các nhà sản xuất đã phải tìm môi trường thay thế từ các nguồn vật
liệu sẵn có đó là: tinh bột ngô, sắn, rỉ mật,nước chiết ngô,thay cho nguồn dinh dưỡng
cacbon,nước chiết men,nước chiết đậu tương, amoniac thay cho nguồn dinh dưỡng nitơ.
Walter thuộc công ty W.R.Grace (Hoa Kỳ)(1996) đã tổng kết được một số môi trường
tổng hợp trong sản xuất phân vsv từ vi khuẩn.
- Trong quá trình sản xuất việc kiểm tra và điều chỉnh các yếu tố môi trường (pH,
liều lượng ,tốc độ khí ,áp suất, nhiệt độ…) là hết sức cần thiết. Các yếu tố này theo
Walter (1996) nên được điều chỉnh tự động. Các hệ thống lên men hiện nay đã được
trang bị hiện đại có công suất từ hàng chục đến hàng trăm ngàn lít.
Trang 16
- Trên cơ sở nghiên cứu, khảo sát tình hình thực tế ở một số quốc gia gần đây, viện
cố định nitơ sinh học (NIFTAL-Hoa Kỳ ) và trung tâm cố định nitơ (Úc) đã nghiên cứu
và chế tạo thành công nồi lên men đơn giản để tạo ra sinh khối vi khuẩn có thể sử dụng
trong điều kiện bán công nghiệp ở các nước phát triển. Nồi lên men đơn giản kiểu này
đang được sử dụng tại Thái Lan, Ấn Độ và một số quốc gia khác trong đó có Việt Nam.

c) Xử lý sinh khối, tạo sản phẩm
- Sinh khối vsv được phối trộn với các chất mang vô trùng ( hoặc không vô trùng )
để tạo ra chế phẩm trên nền chất mang vô trùng (hoặc không vô trùng), hay được bổ
sung các chất phụ gia, chất dinh dưỡng,bảo quản để tạo ra chế phẩm dạng lỏng hoặc cô
đặc, làm khô để tạo ra chế phẩm đông khô hoặc khô.
- Để đảm bảo chất lượng trong quá trình sản xuất chế phẩm vsv nói chung và chế
phẩm vsv cố định nitơ nói riêng cần thiết phải kiểm tra chất lượng ở các công đoạn sản
xuất sau:

dinh dưỡng, khả năng tạo chất dinh dưỡng và giữ nước kém. Không những thế mà giá
thành phân bón hóa học ngày càng tăng. Trong khi đó, phân hữu cơ vi sinh có rất nhiều
ưu điểm: cải tạo đất tốt, làm tăng dinh dưỡng trong đất, giúp đất giữ dinh dưỡng và giữ
nước tốt, nâng cao chất lượng và sản lượng cây trồng, giúp cây chống chịu bệnh tốt, giá
thành thấp. Vì vậy, cần phải kết hợp bón phân hữu cơ vi sinh để cải tạo lại đất trồng.
- Trong canh tác nông nghiệp, phế phụ phẩm nông nghiệp là nguồn hữu cơ rất lớn
nhưng chưa được sử dụng hợp lý, thông thường lượng phế phụ phẩm này bị đốt đi hoặc
vứt bỏ sau thu hoạch vừa làm ô nhiễm môi trường vừa làm phí phạm nguồn hữu cơ đáng
lẽ ra phải trả lại cho đất. nếu chúng ta cứ canh tác như vậy thì đất sẽ thiếu nguồn hữu cơ
và là nguyên nhân chính dẫn đến đất bị bạc màu và môi trường bị ô nhiễm. Nên cần phải
trả lại cho đất nguồn hữu cơ mà cây đã lấy đi bằng cách xử lý nguồn nguyên liệu này
bằng chế phẩm vi sinh làm phân bón hữu cơ vi sinh.
4.2. Đối với môi trường
- Khử mùi hôi thối trong môi trường sống: Mùi hôi thối của rác thải, của chuồng
trại chăn nuôi là do một nhóm vi sinh vật tạo ra. Một số người đã sử dụng một số nhóm
vi sinh vật khác để ức chế sự hoạt động của các vi sinh vật này. Cụ thể, dùng vi sinh vật
hữu hiệu (EM) phun vào các bãi rác hoặc chuồng trại chăn nuôi có thể làm giảm tới 70-
90 % mùi hôi thối.
- Phân huỷ chất thải trong môi trường sống: Chúng ta thử hình dung, nếu không có
thế giới vi sinh vật thì trên mặt đất hiện nay không còn chỗ đặt chân do đã bị phủ kín bởi
rác thải. Xã hội càng phát triển thì rác thải càng nhiều và xử lí rác thải càng trở nên quan
trọng hơn bao giờ hết. Có rất nhiều phương pháp xử lí rác thải nhưng dùng vi sinh vật để
phân huỷ rác đang được coi là giải pháp hữu hiệu nhất. Tuỳ theo loại rác thải mà người
ta chọn lựa các nhóm vi sinh vật khác nhau để phân huỷ chúng.
- Phân huỷ chất thải hữu cơ: Hiện nay, đối với rác thải hữu cơ thì việc dùng vi sinh
vật để xử lí thành phân hữu cơ dùng bón cho cây trồng, cải tạo đất là vấn đề đang được
quan tâm. Người ta dùng các vi khuẩn, nấm sợi, xạ khuẩn để phân giải xenluloza,
lignin…
- Phân huỷ chất thải vô cơ trong công nghiệp: Rác thải vô cơ là loại khó xử lí,
ngoài biện pháp tái chế, thiêu huỷ, chôn lấp thì con người cũng đang nghiên cứu tìm

và thực tế canh tác có thể giảm đến 40-45% vào vụ thứ 3 khi sử dụng phân hữu cơ vi
sinh, từ vụ thứ 4 trở đi có thể duy trì mức giảm 40-50% lượng NPK thông thường.
- Sự cạnh tranh giữa các thương hiệu gây chấn động về giá sản phẩm. Việc sử dụng
phân bón hóa học gây thoái hóa đất.Nếu sử dụng nhiều gây ra hiện tượng ô nhiễm đất.
- Nguyên liệu tuy rất nhiều nhưng khó thu gom và xử lý.Nguồn nguyên liệu sản
xuất phân bón hóa học còn phụ thuộc nhiều vào nước ngoài.
Trang 20
- Trình độ sản xuất còn yếu kém, chất lượng sản phẩm còn thấp.
6. THÀNH TỰU & THÁCH THỨC
6.1. Thành tựu
a) Sản xuất thành công phân vi sinh đa chức năng.
Một nhóm các nhà khoa học của Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ sau thu
hoạch đã nghiên cứu thành công công nghệ sản xuất phân bón vi sinh vật đa chức năng
dùng cho cây lúa và một số rau màu ở quy mô công nghiệp. Chế phẩm đã đảm bảo được
mật độ tế bào (theo tiêu chuẩn) sau 150 ngày bảo quản trong điều kiện tự nhiên, đồng
thời chú trọng vào yếu tố dinh dưỡng quan trọng nhất đối với cây trồng là nitơ. Loại
phân bón này còn làm tăng tính chịu rét, tăng độ đường, tăng lượng tinh bột đồng thời
giúp cây hấp thụ được lượng đạm khoáng nhiều, nâng cao chất lượng và năng suất cây
trồng và góp phần tạo cân bằng sinh thái. Ngoài ra, các chuyên gia cũng tập trung phân
tích để tìm ra tỷ lệ tương ứng với từng đối tượng cây trồng nhằm thúc đẩy quá trình sinh
trưởng của cây trồng, giúp hạt chín sớm 5 đến 7 ngày hoặc cây ăn quả có số quả chín
sớm đạt tới 78%.
b) Sử dụng vi khuẩn Pseudomonas làm phân bón
Các nhà khoa học làm việc tại Đại học Công nghệ Michigan, Hoa Kỳ, nhận thấy vi
khuẩn Pseudomonas có khả năng loại bỏ đồng, làm tăng độ màu mỡ của đất tại các vùng
đất (trước đây là khu mỏ đồng) đang bị ô nhiễm nặng, giúp cây trồng tăng trưởng và
phát triển mạnh mẽ.
6.2. Thách thức
- Ðẩy mạnh hơn nữa để phát triển ngành sản xuất phân bón vi sinh, đưa ngành vi
sinh thành ngành sản xuất phân bón chính

thoái hóa đất.
• Hiện nay, việc sử dụng quá nhiều phân đạm vô cơ đã làm cho môi trường đất và
nước bị ô nhiễm, hàm lượng nitrate tích lũy trong nhiều loại sản phẩm nông nghiệp cũng
tăng đến mức báo động. Chính vì vậy, thay thế một phần đạm vô cơ bằng đạm sinh học
sẽ góp phần làm cho môi trường sinh thái nông nghiệp bền vững hơn. Việc trồng xen các
cây họ đậu với các cây trồng khác cũng như trồng các cây họ đậu cải tạo đất là biện pháp
canh tác hợp lý, có hiệu quả cao và được ứng dụng ngày càng nhiều nhằm tăng năng
suất cây trồng, đồng thời đảm bảo bền vững cho sinh thái nông nghiệp.
• Phân bón vi sinh mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sử dụng, đồng thời có
tác dụng tích cực trong việc cải thiện môi trường và phát triển nền nông nghiệp bền
vững
7.2. Kiến nghị
• Nên đẩy mạnh ngành sản xuất phân vi sinh để:
- Cải tạo đất.
- Tạo môi trường trong sạch và không ô nhiễm.
- Phát triển nông nghiệp bền vững.
- Tiết kiệm tiền của cho nhà nuớc và tạo công ăn việc làm cho nguời lao động.
- Ổn dịnh thị trường phân bón.
• Nghiên cứu và tìm ra những chủng loại vi sinh vật hữu ích cho nông nghiệp
Trang 22
• Khuyến khích nguời dân nên sử dụng phân bón vi sinh để góp phần bảo vệ môi
trường và bảo vệ sức khỏe bằng cách :
- Thường xuyên đưa ra những cuộc hội thảo về chuyên đề phân bón hướng dẫn cho
người dân về cách sử dụng cũng như những tác dụng mà phân bón vi sinh đưa lại.
- Truyền thông tin nông nghiệp và phân vi sinh bằng các phương tiện truyền thông
đại chúng như truyền hình, báo chí, thời sự, sách vở…
- Ðưa kĩ sư về ngành sản xuất phân bón về từng dịa phương để hướng dẫn cho
nguời dân.
Trang 23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status