1. VẤN ĐỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
Mỗi năm nền kinh tế có thể tạo ra 1 triệu việc làm mới, nhưng do sự gia tăng
lao động hằng năm lớn nên không giải quyết hết được việc làm cho số lao
động tăng thêm.
Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm vẫn còn rất gay gắt: ĐNB trên 10%,
DH NTB trên 9%, ĐBSH 8%, ĐBSCL 7%, BTB 6%, Tây Nguyên 5%,…
Năm 2005, tính trung bình cả nước, tỉ lệ thất nghiệp là 2,1%, tỉ lệ thiếu việc
làm là 8,1%. Ở khu vực thành thị, tỉ lệ thất nghiệp là 5,3%, ở nông thôn là
1,1% ; tỉ lệ thiếu việc làm ở thành thị là 4,5%, ở nông thôn là 9,3%.
- Tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp cao dẫn đến chất lượng cuộc sống
thấp, các tệ nạn xã hội gia tăng, ….
Để giải quyết việc làm cho người lao động, cần thực hiện theo các
hướng:
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng để vừa khai
thác tốt tiềm năng của mỗi vùng vừa tạo thêm nhiều việc làm mới.
- Điều chỉnh nguồn bổ sung lao động bằng cách thực hiện đẩy mạnh
kế hoạch hóa gia đình, da dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn, đẩy
mạnh thâm canh và chuyên canh sản xuất hàng hoá.
- Cần phục hồi và phát triển các ngành nghề thủ công truyền thống, các
hoạt động dịch vụ ở nông thôn, phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng
công nghiệp hóa - hiện đại hoá. Đẩy mạnh phát triển sản xuất kinh tế nhiều
thành phần: thành thị phát triển ngành công nghiệp nhẹ (tạo ra nhiều việc làm
cho ngườI lao động: dệt may, giày da, chế biến lương thực …), nông thôn: gói
bánh tét, đan lát lục bình. Đầu tư được nhiều vốn sẽ tạo ra công ăn việc làm
cho ngườI lao động có thu nhập cao.
- Tăng cường đào tạo trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho nguồn nhân
lực. Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp ở
nhà trường, chú trọng hoạt động dạy nghề và giới thiệu việc làm để giúp
người lao động tự tạo việc làm hoặc để tìm việc làm thuận lợi.
- Thành lập quỹ quốc gia về vấn đề sản xuất việc làm, huy động nguồn viện
trợ từ bên ngoài (vượt lên chính mình). Ban hành chế độ chính sách thoả
dân cũng phải biết điều tiết chứ không thể tái diễn cảnh trúng giá vỗ tay, rớt
giá la làng.
- hướng mạnh vào thị trường nội địa đây là giải pháp hữu hiệu cho các mặt
hàng nông sản. Trên thực tế, hiện nay Việt Nam xuất khẩu đến 95% sản
lượng hạt tiêu hằng năm, tiêu thụ tại thị trường nội địa chỉ khoảng 5%. Cà
phê xuất khẩu cũng chiếm đến 90-95% tổng sản lượng trong nước. Chính
bởi chỉ chú trọng vào xuất khẩu nên khi giá cả thế giới xuống thấp đã gây
không ít khó khăn cho nông dân
- Ngoài ra, hiện nay Việt Nam đã và đang từng bước triển khai việc đưa
nông sản Việt lên sàn, đây là hình thức rấy ưu việt. khi sản phẩm nông sản
lên sàn, chúng ta đã cắt bỏ khâu trung gian, bán trực tiếp cho người tiêu thụ.
Tại Việt Nam, dù sàn giao dịch nông sản hoạt động chưa thực sự hiệu quả
nhưng cũng được coi là một trong những giải pháp quan trọng
3. Chứng minh nền nông nghiệp nước ta đang phát huy thế mạnh ở nền
nông nghiệp nhiệt đớI
- Khí hậu nước ta thuộc Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
-Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa với lượng nhiệt ẩm cao quanh năm, sự phân
mùa khia hậu, sự phân hóa theo chiều Bắc-Nam và theo độ cao của địa hình
có ảnh hưởng đến cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm của ngành nông
nghiệp và ảnh hưởng đến năng suất của cây trồng và vật nuôi.
- Khí hậu tạo điều kiện cho phát triển nông nghiệp nhiệt đớI.
+ NN nhiệt đớI là có cây con sinh trưởng và phát triển quanh năm, các
nước ôn đớI thì không có lợI thế này được.
+ Cho phép 1 cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mùa vụ đa dạng
VD: Mùa vụ VN có: xuân hè, thu đông, đông xuân, thâm canh, xen canh, đôi
vụ trong sản xuất nông nghiệp)
+ Có 7 vùng NN, có thế mạnh rất đặc trưng:
* Trung du miền núi Bắc bộ: có cây công nghiệp rau quả khác nhiệt đớI,
chăn nuôi gia súc lớn => dựa vào khí hậu thờI tiết.
* ĐBSH: Sx lương thực, thực phẩm đứng số 2 ở VN, có cây vụ đông:
-Dịch bệnh đối với cây trồng vật nuôi.
LợI thế:
- Phân bố cây trồng vật nuôi fù hợp vớI đặc trưng ở từng vùng.
- Thay đổI cơ cấu cây trồng vật nuôi mùa vũ đạt hiệu quả cao nhất.
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá rõ rệt, cho phép:
-Đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp. Mùa đông lạnh cho phép phát triển
cây trồng vụ đông ở ĐBSH.
-Áp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ.
-Địa hình và đất trồng cho phép áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau
giữa các vùng. Đồng bằng thế mạnh là cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản;
miền núi thế mạnh cây lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn.
-Sự phân hóa khí hậu là cơ sở có lịch thời vụ khác nhau giữa các vùng, tạo
nên cơ cấu sản phẩm NN đa dạng, có nhiều loại có giá trị xuất khẩu cao.
GiảI pháp
- Quy hoạch sx hàng hoá, xuất khẩu tổ chức sx lạI những giống cây, giống
con
- Đẩy mạnh công nghiệp chế biến đặc biệt là công nghệ, fảI có công nghiệp
cao mớI phát triển
VD: ĐBSCL: vùng chế biến hoa quả hộp (có nguyên liệu Sx quanh năm đa
dạng hoá tận dụng được cơ sở hạ tầng nguồn nhân lực.
- Có đường lốI chính sách trong công nghiệp, fảI có vốn , chuyển đổI mùa
vụ, cơ cấu cây trồng.
4. NHỮNG THÁCH THỨC CỦA VẤN ĐỀ DS
1. Quy mô dsố nước ta rất lớn và đang phát triển mạnh
Việt nam là một quốc gia có quy mô dân số lớn, tốc độ phát triển dân số
ngày càng nhanh. Năm 2000 Việt Nam đặt 77,68 triệu người, đứng thứ 2 ở
Đông Nam á, chỉ sau Indo-nêxia và xếp thứ 13 trong tổng số hơn 200 nước
trên thế giới. Quy mô dân số lớn còn thể hiện ở mối quan hệ giữa dân số và
đất đai. Theo các nhà khoa học tính toán mật độ dân số thích hợp chỉ nên
dừng lại từ 35 đến 40 người/ 1 kmơ2, thì ở Việt Nam gấp 5 đến 6 lần “Mật
VD:
Từ
1979
1989 1999 2005 2024
0 -14 41,7 39,2 33 26,4 22
15 –
55(60)
51,3 53,7 59 64,6 65
> 55(60) 7 7,1 8 9 13
* Kết cấu dsố vàng
1979: 0,95 1 ngườI lao động nuôi 1 ngườI
1989: 0,86 (43 triệu lđ)
1999: 0,7
2014: 0,48 => cơ cấu dsố vàng (dư lợI dsố) diễn ra trong vòng 10 năm.
2024: 0,54 1 ngườI lđ nuôi 1 ngườI
Tỉ lệ tiếp tục cao lên do dsố già hoá, dư lợI dsố giảm dần
2014 – 2023 thờI kỳ kết cấu dsố vàng
Hiện nay chúng ta đang ở thờI kỳ dsố vàng nhưng thật chất chưa vàng.
2009 lực lượng lđ trên 58 triệu
3. Mất cân bằng giớI tính nhìn chung đã thu hẹp
Năm Tỉ số giớI tính (số nam tương
đương nữ)
1939 97,2
1979 94,2
1989 94,7
1999 96,4
2005 96,5
2007 96,6
Mất cân bằng giớI tính ở TE và ở TSS có xu hướng tăng lên
Nguyên nhân mất cân bằng giớI tính:
lụt…
-Thị trường có nhiều biến động, chất lượng sản phẩm còn hạn chế.
* Nước ta chủ yếu trồng cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới, ngoài ra
còn có một số cây có nguồn gốc cận nhiệt. Tổng DT gieo trồng năm 2005
khoảng 2,5 triệu ha, trong đó cây lâu năm là hơn 1,6 triệu ha (65%)
- Cây công nghiệp lâu năm:
+ Có xu hướng tăng cả về năng suất, diện tích,sản lượng
+ Đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp
+ Nước ta đã hình thành được các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu
năm với qui mô lớn.
+ Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu : cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa, chè
Café trồng nhiều ở Tây Nguyên, ĐNB, BTB
Cao su trồng nhiều ở ĐNB, Tây Nguyên, BTB
Chè trồng nhiều ở Trung du miền núi phía Bắc, Tây Nguyên
Hồ tiêu trồng nhiều ở Tây Nguyên, ĐNB, DHMT
Điều trồng nhiều ở ĐNB
Dừa trồng nhiều ở ĐBSCL
+Cây công nghiệp hàng năm: mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói, dâu tằm,
thuốc lá
Mía trồng nhiều ở ĐBSCL, ĐNB, DHMT
Lạc trồng nhiều ở BTB, ĐNB, Đắc Lắc
Đậu tương trồng nhiều ở TD-MN phía Bắc, Đắc Lắc, Hà Tây, Đồng
Tháp
Đay trồng nhiều ở ĐBSH
Cói trồng nhiều ở ven biển Ninh Bình, Thanh Hóa
Dâu tằm tập trung ở Lâm Đồng
Bông vải tập trung ở NTB, Đắc Lắc
+Cây ăn quả: chuối, cam, xoài, nhãn, vải…Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất
là ĐBSCL, ĐNB.
6. Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển thủy sản.
-Thị trường tiêu thụ được mở rộng trong và ngoài nước.
b/Khó khăn:
-Thiên tai, bão, gió mùa Đông Bắc thường xuyên xảy ra.
-Tàu thuyền và phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới, năng suất lao
động còn thấp. Hệ thống cảng cá còn chưa đáp ứng yêu cầu.
-Chế biến và chất lượng sản phẩm còn nhiều hạn chế.
-Môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thuỷ sản bị suy giảm.
7. ĐIỀU KIỆN ĐỂ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NĂNG LƯỢNG VN
* Điều kiện tự nhiên:
Than: - Antraxit trữ lượng khoảng 6,61 tỷ tấn(Quảng Ninh)
- Than mỡ trữ lượng khoảng 25 triệu tấn(Điện Biên, Khe Bố Nghệ
An )
- Than nâu 900 triệu tấn ở đồng bằng sông Hồng
- Than bùn 500 triệu tấn chủ yếu ở đồng bằng sông Cửu Long
-Than được khai thức dưới hình thức lộ thiên và hầm lò. Năm 2005,
sản lượng than đạt hơn 34 triệu tấn, tiêu thụ trong và ngoài nước.
Dầu khí :
-Tập trung ở các bể trầm tích ngoài thềm lục địa: bể trầm tích s.Hồng,
Trung Bộ, Cửu Long, Nam Côn Sơn, Thổ Chu-Mã Lai, với trữ lượng vài tỷ
tấn dầu, hàng trăm tỷ m
3
khí.
-Năm 1986, bắt đầu khai thác đến năm 2005, sản lượng dầu đạt 18,5
triệu tấn. (Năm 2009, đưa vào họat động nhà máy lọc dầu Dung Quất,
Quảng Ngãi).
-Khí đốt còn được đưa vào phục vụ cho các ngành công nghiệp điện
lực, sản xuất phân bón như: nhà máy nhiệt điện và sản xuất phân đạm Phú
Mỹ, Cà Mau.
- Các mỏ dầu hiện đang khai thác : Tiền Hải, Bạch Hổ, Rồng, Đại Hùng
Các dạng năng lượng khác: Gió, NL mặt trờI, Thủy năng, Thuỷ điện, nhiệt