Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đặng Quốc Hưng
PHẦN I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN VÀ QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT
LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
A/ LÝ LUẬN ĐẶC ĐIỂM VAI TRÒ, NHIỆM VỤ HẠCH TOÁN VÀ QUẢN
LÝ VẬT TƯ TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
I/ Khái niệm và đặc điểm :
1/ Khái niệm :
Vật tư là từ dùng gọi chung cho NVL & CCDC. Trong 1 doanh nghiệp sản
xuất nào muốn tiến hành sản xuất phải có TSLĐ và TSCĐ, vật tư được xếp vaò loại
TSLĐ và dùng dự trữ cho sản xuất kinh doanh, nó phân ra thành NL, VL và CCDC
là do đặc điểm khác nhau của chúng trong quá trình tham gia sản xuất
2/ Đặc điểm :
a/ Đặc điểm NVL: NVL Thuộc đối tượng lao động nó là cơ sở để hình
thành sản phẩm. Trong quá trình sản xuất chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, bị
tiêu hao toàn bộ, thay đổi hình thái ban đầu để cấu thành một thực thể sản phẩm. về
mặt giá trị nguyên vật liệu dịch chuyển toàn bộ vào giá trị sản phẩm muốn tạo ra.
b/ Đặc điểm công cụ dụng cụ : CCDC ( công cụ dụng cụ ) là những tư liệu
lao động không đủ tiêu chuẩn về giá trị hay thời hạn sử dụng do nhà nước quy định
cho TSCĐ. CCDC tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất khác nhau nhưng vẫn giữ
nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng. Khi tham gia vào chu kỳ sản
xuất nếu CCDC nhỏ thì giá trị của nó vào chi phí sản xuất kinh doanh. Nếu giá trị
lớn thì áp dụng phương pháp phân bổ hoặc trích trước giá trị CCDC.
II/ VAI TRÒ NHIỆM VỤ Của HẠCH TOÁN VẬT TƯ Trong DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT :
* Vai trò : Trong nền kinh tế thị trường để đảm bảo cho doanh nghiệp tồn và
phát triển nhà quản lý cần phải có những quyết định đúng đắn để nâng cao hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp. Do đó vị trí của hạch toán kế toán là cpông cụ đắc lực
giúp nhà quản lý điều hành doanh nghiệp
Hạch toán vật tư đúng, chính xác có ý nghĩa lớn trong công tác tổ chức kiểm
tra tình hình sử sụng vật tư của doanh nghiệp theo từng bộ phận và đối tượng. Từ
Cấp phát vật tư : việc cấp phát phải đúng số lượng, chất lượng theo yêu cầu
sản xuất. Nắm rõ tình hình sản xuất để cấp đúng vật tư, tránh lãng phí vật tư. Hệ
thống các định mức tiêu hao vật tư là nhân tố quyết định chất lượng của công tác
quản lý, hạch toán. Do đo mọi doanh nghiệp nào cũng phải xây dựng hệ thống định
mức tiêu hao vật tư và cải tiến định mức nhằm áp dụng định mức tiên tiến, phù hợp
với điều kiện sản xuất.
Dự trữ vật tư : tùy theo doanh nghiệp mà vật tư của doanh nghiệp đó tồn kho
và tồn bao nhiêu. Việc tồn kho vật tư là yêu cầu tất yếu để đảm bảo sản xuất. Dự trữ
vật tư để đảm bảo sản xuất một khi 1 loại vật tư nào đó khan hiếm tránh được việc
ảnh hưởng đến tài chính và tiến độ sản xuất. Đồng thưòi dự trữ vật tư làm sao tránh
trình trạng ứ đọng và vật tư dư trữ dùng sản xuất thuộc VLĐ nên phải dự trữ ít thì
tăng nhanh vòng quay vốn tạo hiệu quả kinh tế cao .
2/ Yêu cầu đối với thủ kho và hệ thống kho bãi :
Thủ kho là người theo dõi, bảo quản nhận cấp vật tư. Do đó đòi hỏi thủ kho
phải có kinh nghiệm trong tổ chức, nắm rõ đặc điểm, chất lượng từng loại, kinh
nghiệp bảo quản vật tư và tinh thần trách nhiệm cao
Kho là nơi dự trữ vật tư đòi hỏi phải bố trí sao cho cân bằng tối ưu giữa chi
phí quản lý và chi phí tồn trữ vật tư. Kho phải được tối đa hóa về mặt diện tích sử
sụng. Việc bố trí kho bãi sao cho tối thiểu hóa về chi phí hư hỏng, mất phẩm chất
vật tư trong phạm vi kho, giảm hao phí về nguồn lực trong việc tìm kiếm và di
chuyển vật tư. Do đó phải bố trí kho dự trữa hợp lý để giúp khâu dự trữ tốt hơn.
3/ Yêu cầu kế toán vật tư :
Là người theo dõi vật tư về số lượng và giá trị,thông tin kế toán đưa ra giúp
nhà quản lý có quết định đúng trong quản trị doanh nghiệp. Để đảm bảo cung cấp
thông tin nhanh cho nhà quản lý về chi tiết vật tư đòi hỏi phân nhóm vật tư để tiện
cho việc quản lý. Phân loại phải dựa trên tính năng lý hóa ... trong từng nhóm cần
tiến hành theo dõi chi tiết về tình hình biến động của từng loại vật tư
B/ NỘI DUNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN VẬT TƯ TRONG DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT
1/ Phân loại :
Để thuận tiện cho việc quản lý tránh nhầm lẫn vật tư. Kế toán mở “ sổ danh
điểm vật tư “ trong sổ đó vật tư, sổ danh điểm vật tư là 1 nhân tố quan trọng trong
việc tổ chức đúng đắn vật tư là điều kiện quan trọng để tiến hành cơ giới hóa tính
toán vật tư
2/ Tính giá vật tư :
Tính giá vật tư là dụng tiền để biểu thị giá trị của vật tư theo nguyên tắc nhất
định. Một trong những nguyên tắc cơ bản của hạch toán vật tư là phải ghi sổ tính
giá của nó. Có 2 cách tính là : tính theo giá thực tế và tính theo giá hạch toán .
a/ Tính giá thực tế vật tư nhập kho :
Nguyên tắc chung : đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ thì giá trị vật tư mua vào là giá thực tế không tính thuế VAT đầu vào.
Còn đối với cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT thì vật tư
mua vào là tổng giá thanh toán ( gồm thuế GTGT đầu vào )
Nội dung giá thực tế vật tư nhập tính theo từng nguồn nhập
+ Đối với vật tư mua ngoài giá thực tế vật tư bao gồm: giá mua thực tế ghi
trên hóa đơn kể cả thuế nhập khẩu, và các thuế khác nếu có cộng với các chi phí
thực tế ( chi phí kho bãi, vận chuyển , bôc dỡ)
HVTH: Đặng Thị Thắm
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đặng Quốc Hưng
+ Đối với vật tư thuê ngoài chế biến: giá thực tế vật tư bao gồm giá xuất vật
tư và chi phí gia công chế biến.
+ Đối với vật tư tự gia công chế biến gia thực tế vật tư bao gồm: giá xuất vật
tư và chi phí gia công chế biến
+ Đối với vật tư nhận góp vốn liên doanh giá thục tế của vật tư là giá thỏa
thuận được các bên tham gia góp vốn chấp nhận.
Giá thực tế của phế liệu được đánh giá theo giá trị ước tính còn có thể sử
sụng được
b/ Tính giá thực tế vật tư xuất kho :
Đối với vật tư xuất kho tùy theo đặc biệt hoạt động của doanh nghiệp dựa
trên yêu cầu quản lý mà cán bộ kế toán áp dụng 1 trong các phương pháp theo
Nợ TK 641 : Giá thực tế vật tư xuất dùng phục vụ bán hàng
Nợ TK 642: Giá thực tế vật tư xuất dùng phục vụ quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 241 : Giá thực tế vật tư xuất dùng XDCB hoặc sữa chữa TSCĐ.
Trường hợp doanh nghiệp xuất vật tư góp vốn liên doanh với đơn vị khác, trị
giá vật tư sẽ được các bên tham gia đánh giá xác nhận và được xác định là góp vốn.
HVTH: Đặng Thị Thắm
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đặng Quốc Hưng
Số chênh lệch giữa giá thực tế của vật tư xuất kho và giá trị của vật tư xác định là
góp vốn liên doanh phản ánh vào TK 421. căn cứ vào phiếu xuất vật tư, biên bản
hợp đồng liên doanh giá trị thực tế vật tư xuất kho đã tính được kế toán ghi:
+ Nếu giá trị vật tư ghi rõ trên sổ < giá trị vật tư đánh giá lại xác định góp
vốn, ghi :
Nợ TK 222, 128
Có TK 412
Có TK 152, 153
+ Nếu giá trị vật tư ghi trên sổ > giá trị vật tư đánh giá lại, xác định góp vốn
ghi:
Nợ TK 222
Nợ TK 412
Có TK 152, 153
Trường hợp doanh nghiệp xuất vật tư để gia công chế biến thêm trước khi sử
dụng, căn cứ vào phiếu xuất kho (nếu doanh nghiệp tự chế biến) hoặc phiếu xuất
kho kiêm vận chuyển nội bộ (nếu doanh nghiệp thuê ngoài chế biến) và giá thực tế
xuất kho ghi:
Nợ TK 154
Có TK 152, 153
Trường hợp vật tư di chuyển nội bộ giữa đơn vị chính với đơn vị phụ thuộc,
căn cứ vào phiếu di chuyển vật tư nội bộ kế toán tính giá trị thực tế của vật tư di
chuyển và ghi ssổ kế toán để phản ánh gia tăng.
Ơí đơn vị giao ghi giảm vật tư:
Nợ TK 642
Có TK 152, 153
+ Nếu quyết định người phạm lỗi bồi thường kế toán ghi:
Nợ TK 111, 334, 138 (1388)
Có TK 152, 153
+ Trường hợp chưa xác định nguyên nhân chờ xử lý
Nợ TK 138 (1381)
Có TK 152, 153
Khi kiểm kê phát hiện vật tư thừa doanh nghiệp phải xác định vật liệu thừa
là của mình hay trả cho các đơn vị cá nhân khác
+ Nếu vật tư thừa xác định của doanh nghiệp kế toán ghi:
Nợ TK 152
Có TK 338(3388)
+ Nếu vật tư xác định là trả cho đơn vị khác, kế toán ghi vào bên nợ TK002
HVTH: Đặng Thị Thắm
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đặng Quốc Hưng
PHẦN II
TÌNH HÌNH THỰC TẾ VÀ HẠCH TOÁN TẠI Công ty IN Đà Nẵng
A. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY IN ĐÀ NẴNG
I. Quá trình hình thành của Công ty in Đà Nẵng
Sau ngày miên nam giải phóng cùng với cải tạo công thương nghiệp công tác
cải tạo nghành in được tiến hành tư nam 1977 trên cơ sơ hợp thành 21 nhà in trong
tỉnh .Ngày 22 tháng 4 nam 1978 ,uỷ ban nhan dan tỉnh ra quyết định số 325 / QD-
UB về việt thành lập xí nghiệp in quốc doanh đầu tiên do sự quản lý của ty văn hoá-
thông tin tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng(cũ) .Với số vốn ban đầu gồm :
Vốn cố định : 5186984 VNĐ
Vốn lưu động : 6124803 VNĐ
Lao động : 64 người
Ngày 13
in ( khổ in 13*19 cm ) .Vì vậy từ năm 1979 đến 1982 công ty đã đầu tư mua sắm
thiết bị ,sửa chữa lại các máy móc cũ .Đầu năm 1982 công ty đã cho ra đời sản
phẩm in bằng công nghệ In Offset đầu tiên ở Đà Nẵng .Sản lượng trang in 1982 đạt
500 triệu trang in
Năm 1984 công ty đã cải tạo lại cơ sở sản xuất số 07 Lê Duẩn ( số cũ ) thành
phân xưởng in Typô .Năm 1986 công ty tiến hành xây dựng và cải tạo lại toàn bộ
nhà in số 14 Lê Duẩn ( số cũ ) thành phân xưởng in Offset
Bằng nguồn vốn tự có ,vốn vay ngân hàng và nguồn vốn huy động từ cán bộ
công nhân viên chức ,công ty đã trang bị được hệ thống in Offset .Đây là bước tiến
vượt bậc của công ty
Sau đây là một số chỉ tiêu hoạt động của công ty qua các năm từ 2001- 2003
STT Chỉ tiêu ĐVT 2001 2002
01 - Doanh thu Đồng 1509910777
2
12484056538
03 - tổng tài sản Đồng 7760933991 8006738258
04 - Giá trị còn lại TSCĐ Đồng 4713159576 4278236640
05 - Nợ phải trả Đồng 5343993660 5509271814
06 + Nợ ngắn hạn Đồng 4246525960 4377861814
07 + Nợ vay ngắn hạn NH Đồng 1097467700 1613452127
08 - Vốn chủ sở hữu Đồng 2416940331 2497466444
09 - Lợi nhuận trước thuế Đồng 108035804 150577431
10 - Lợi nhuận sau thuế Đồng 73464347 102392654
11 - Chi phí lãi vay Đồng 166815090 245025992
II. Đặc điểm tổ chức tại công ty In Đà Nẵng :
1. Đặc điểm mặt hàng kinh doanh của công ty :
Năm 1989-1991 cơ cấu sản phẩm chưa ổn định , sản phẩm chủ yếu được sản
xuất bằng công nghệ in Typô ,màu sác đơn giản nên khả năng cạnh tranh chưa đủ
mạnh ,thị trường tiêu thụ chưa nhiều .Bước chuyển quan trong của công ty về cả sản
lượng lẩn giá trị là từ năm 1992 đến nay với các sản phẩm mang tính chiến lược là
_ Tạo bản kẽm ,phơi bản :từ dương bản ,người ta tạo ra bản kem ,bản kẽm
được đưa vào máy chụp ,ép ,phơi bản rồi chuyển sang phân xưởng in .
_ In trên máy Offset : bảng kẽm đươc cài vào trục lô trên máy và tiến hành in
ra sản phẩm .
Sau khi thực hiện các công đoạn trên ,tuỳ theo từng loại sản phẩm mà bố trí
các công đoạn tiếp theo như :
+ Đối với vé số :in xong sẽ được chuyển sang phân xưởng in Typô để dập số
rồi chuyển sang khâu cắt ,xén ,kiểm tra và đóng gói
HVTH: Đặng Thị Thắm
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đặng Quốc Hưng
+ Đối với các loại sách giáo khoa :in xong sẽ được chuyễn sang khâu sách
,đóng bìa rồi mới cắt ,xén ,kiểm tra và đóng gói
+ Đối với các loại sản phẩm khác :in xong chuyển thẳng sang khâu cắt ,xén
,kiểm tra và đóng gói .
* Quy trình công nghệ in Typô :trình tự tiến hành in như in thủ công ,một mẩu
in được đưa đi sắp chữ thủ công thành các bát chữ ,sau đó được đưa lên máy in
Typô để in ,rồi chuyển qua cắt ,xén ,kiểm tra để nhập kho thành phẩm
3.Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty
Để phù hợp với yêu cầu sản xuất cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty
Được triình bày như sau:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY
Bộ phận sản xuất chính là bộ phận trực tiếp, tạo ra sản phẩm cho Công ty bao
gồm phân xưởng in Offset số 84 Lê Duẩn, phân xưởng in Typô 17 Lê Duẩn, Phân
xưởng in Typô Tam Kỳ
Bộ phận sản xuất phụ trợ: Bộ phận này hoạt động phục vụ bộ phận sản xuất
chính. Bộ phận pc sản xuất thực hiện công việc phục vụ sản xuất cho bộ phận sản
xuất chính như vận chuyển giấy mực từ kho đến nơi sản xuất. Giao thành phẩm cho
khách hàng, cung cấp NVl kịp thời cho sản xuất
III. Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty in Đà Nẵng
1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty
17 Lê
Duẩn
Phân
xưởng
TYPÔ
Nam
kỳ
GIÁM ĐỐC
Phó Giám đốc sản xuất Phó Giám đốc kinh doanh
Phòng hành chính Phòng tài vụ
Phòng kỹ thuật KCS Phòng kinh doanh
Phân xưởng in Offset Phân xưởng in Typô Phân xưởng in Tam Kỳ
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đặng Quốc Hưng
2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
a. Bộ phận lãnh đạo của Công ty
+ Giám đốc : Là người quản lý toàn bộ Công ty có thẩm quyền cao nhất và
chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của Công ty trước cơ quan quản lý cấp trên
+ Phó Giám đốc sản xuất: là người chịu trach nhiệm về quá trình sản xuất ,
về kỹ thuật, về tổ chức nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất, có thẩm
quyền quản lý các phòng ban, phân xưởng thuộc quyền quản lý trực tiếp
+ Phó Giám đốc kinh doanh: là người tham mưu cho Giám đốc, thường
xuyên chỉ đạo việc tiêu thụ sản phẩm , ký kết hợp đồng mua bán NVL, hợp đồng
sản xuất sản phẩm với khách hàng để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh
b. Các phòng ban:
+ Phòng kỹ thuật KCS: theo dõi kiểm tra tình hình sử dụng máy móc thiết bị,
tổ chức sửa chữa kỹ thuật ở các phân xưởng khi có sự cố. Cùng với phòng kinh
doanh , phòng kỹ thuật tiến hành định mức sử dụng NVL, chịu trách nhiệm về mẫu
mã, chất lượng sản phẩm.
- Kế toán thu chi kiêm thanh toán: theo dõi tình hình thanh toán với các tổ
chức cá nhân, nhà cung cấp, theo dõi về giá trị và sự biến động trong kỳ của tiền
mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản tạm ứng cho cán bộ CNV trong Công ty.
- Kế toán thành phẩm sản phẩm dở dang: thống kê toàn bộ hợp đồng đã ký
trong tháng, theo dõi, lệnh sản xuất, phiếu xuất vật tư để tính giá thành phẩm và hiệu
quả mang lại của từng lệnh sản xuất.
- Thủ quỹ kiêm thủ kho thành phẩm: Có nhiệm vụ theo dõi việc giao thành
phẩm cho khách hàng, căn cứ vào hóa đơn trong kiêm phiếu xuất kho thành phẩm
đồng thời quản lý số tiền mặt tại tại Công ty theo dõi thu chi hằng ngày để ghi chép
vào sổ quỹ lập báo cáo qũy hằng ngày
- Thống kê kho làm nhiệm vụ ghi phiếu xuất kho và là người trực tiếp đi
mua hàng.
2. Hình thức kế toán tại Công ty
Hiện nay Công ty in Đà Nẵng đang tổ chức công tác kế toán theo hình thức
chứng từ ghi sổ nhưng có cải biên cho phù hợp với tình hình của Công ty
HVTH: Đặng Thị Thắm
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng hợp
kiêm vật
tư TSCĐ
Kế toán
tiêu thụ
Kế toán
thanh toán
kiêm tiền
mặt
Kế toán
thành
phẩm
Sổ cái
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi chú
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Ghi cuối quí
Quan hệ đối chiếu