Tiểu luận môn Tài chính doanh nghiệp Phân tích triển vọng của công ty vinamilk - Pdf 25

GVHD: Lê Thị Lanh
Nhóm 4_lớp TCDN4_k22
PHÂN TÍCH TRIỂN VỌNG CÔNG TY
I. Lý thuyết cơ bản phân tích triển vọng
1. Khái niệm phân tích triển vọng:
Phân tích triển vọng là việc dự phóng những thành quả trong tương lai – thông thường là thu
nhập, dòng tiền hay cả hai. Phân tích này sử dụng phân tích kế toán, phân tích tài chính, phân tích
môi trường và chiến lược kinh doanh. Kết quả của phân tích triển vọng là một tập hợp những thành
quả trong tương lai được sử dụng để ước lượng giá trị doanh nghiệp.
2. Ý nghĩa phân tích triển vọng doanh nghiệp:
2.1 Đối với doanh nghiệp:
- Là công cụ phân tích năng lực tài chính (quy mô vốn và tài sản, khả năng trả nợ và đầu tư )
và những giá trị tương lai (doanh thu, lợi nhuận…) có thể đạt được của doanh nghiệp.
- Kiểm tra tính khả thi của các kế hoạch, chiến lược công ty đang thực hiện.
- Là sự cam kết nhắm đến mục tiêu đã đề ra theo những mốc thời gian cụ thể đã thiết lập.
- Bản dự phóng tài chính cho ta một công cụ nhận phản hồi và điều chỉnh. Bản chất của dự
phóng là những dự kiến trong tương lai, sai lệch, điều chỉnh là không thể tránh khỏi, thậm chí
những sai lệch còn tốt ở khía cạnh nó cung cấp những tín hiệu cảnh báo cho ta về các vấn đề tiềm
tàng có khả năng phát sinh. Khi có sai lệch khỏi các thông số đã tính toán, dự phóng cho phép ta
xác định chính xác tác động tài chính của những sai lệch cũng như ảnh hưởng của các hành động
điều chỉnh. Nhờ có dự báo thường xuyên và kịp thời, các nhà quản trị doanh nghiệp có khả năng
kịp thời đưa ra những biện pháp điều chỉnh các hoạt động kinh tế của đơn vị mình nhằm thu được
hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất.
- Dự phóng được chuẩn bị tốt là công cụ để dự báo các vấn đề có thể phát sinh. Chẳng hạn nếu
doanh nghiệp tăng trưởng quá nhanh làm phát sinh hiện tượng thiếu hụt tiền mặt do có nhiều hàng
trong kho hoặc do lượng tiền bị ứ trong các tài khoản phải thu quá lớn, những điểm này sẽ được
phản ánh toàn bộ và chi tiết trong kế hoạch kinh doanh. Nếu doanh thu hay chi phí năm sau phụ
thuộc vào một thông số quan trọng trong năm trước đó thì quan hệ này sẽ được mô tả chi tiết trong
phần giả thiết mô hình.
- Dự phóng giúp hoạch định và quản trị hoạt động vận hành của doanh nghiệp, đảm bảo doanh
nghiệp đi đúng hướng và hạn chế rủi ro đối mặt với những khó khăn tài chính có khả năng lường

- Các yếu tố dự báo về điều kiện tự nhiên bất thường (thiên tai, lũ lụt, hạn hán,…) tác động đến
hoạt động của doanh nghiệp như thế nào.
- Để chủ động đối phó với các yếu tố tự nhiên, phải tính đến các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến
triển vọng hoạt động của doanh nghiệp thông quan phân tích, dự báo của bản thân doanh nghiệp
và đánh giá của các cơ quan chuyên môn.
+ Các yếu tố thuộc về vi mô ngành:
- Các đối thủ cạnh tranh trong ngành
- Dự báo về triển vọng phát triển của ngành trong tương lai, độ nhạy cảm của ngành đối với chu
kỳ kinh tế và các cú sốc của nền kinh tế.
- Các đối thủ tiềm ẩn trong tương lai
- Sản phẩm thay thế trong quá khứ và tương lai
- Dự báo về thị trường lao động.
b. Các yếu tố bên trong:
Giai đoạn của doanh nghiệp trong chu kì sống:
Các doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ đều phải trải qua các giai đoạn giống nhau của một vòng
đời, mặc dù thời gian của các giai đoạn này có thể dài hoặc ngắn khác nhau. Doanh nghiệp sẽ gặp
những thách thức khác nhau trong việc đáp ứng các nhu cầu về tài chính ở mỗi giai đoạn trong
vòng đời của mình. Gồm 4 giai đoạn:
 Giai đoạn khởi sự:
GVHD: Lê Thị Lanh
Nhóm 4_lớp TCDN4_k22
- Là giai đoạn mà doanh nghiệp bắt đầu quá trình đưa sản phẩm hoặc dịch vụ ra thị trường,
mục đích xem thị trường có chấp nhận sản phẩm hay không; nếu được chấp nhận thì thị trường có
tăng trưởng đến một quy mô hiệu quả đủ để bù đắp các khoản chi phí khi triển khai và đưa sản
phẩm ra thị trường không? Do đó, việc xem xét các khoản chi phí cần được tính toán và cân nhắc
hết sức cẩn trọng để tránh các khoản đầu tư không cần thiết, có thể gây tổn hại đến sự sống còn
của doanh nghiệp.
- Trong giai đoạn này, việc tận dụng các nguồn cung cấp giá rẻ hay trả chậm đều trở nên hết
sức quý giá để cân bằng nhu cầu tài chính của doanh nghiệp. Đồng thời, doanh nghiệp cần tránh
những khoản tiền bỏ vào việc dự trữ nguyên liệu mà chúng không có khả năng chuyển hóa thành

Nhóm 4_lớp TCDN4_k22
Năng lực quản trị: Một doanh nghiệp không thể tạo ra giá trị gia tăng nếu người lãnh đạo thiếu
năng lực, cũng như doanh nghiệp nào có năng lực quản lý tốt hơn thì khả năng cạnh tranh và hội
nhập sẽ tốt hơn. Điều này đòi hỏi người điều hành phải có:
- Năng lực khống chế, điều phối sản phẩm và thị trường.
- Năng lực bồi dưỡng, quản lý thuộc cấp cao.
- Năng lực phối hợp, giao tiếp với chủ công ty, nhân viên dưới quyền và khách hàng.
- Năng lực chấp hành, chỉ huy công việc; tích cực học tập cầu tiến.
- Đạo đức nghề nghiệp tốt.
- Ngoài ra, một nhà quản trị cần am hiểu về lĩnh vực đầu tư của doanh nghiệp, có thời gian
gắn bó càng dài thì họ càng nắm bắt được doanh nghiệp cần gì, muốn gì và ngành này đang gặp
khó khăn như thế nào? nói một cách khác thì không ai hiểu rõ về doanh nghiệp và ngành bằng
họ. Khi đó, nhà quản trị sẽ có nhiều kinh nghiệm trong việc xử lý các tình huống phát sinh trong
quá trình sản xuất kinh doanh, dễ dàng ứng phó với những khó khăn xảy ra khi nền kinh tế suy
thoái, hoặc những thông tin bất lợi cho ngành cũng như doanh nghiệp.
Chiến lược phát triển của doanh nghiệp
Tuỳ theo từng giai đoạn phát triển mà doanh nghiệp sẽ có những chiến lược phù hợp.
Giai đoạn khởi sự:
KHỞI ĐẦU DOANH NGHIỆP
Rủi ro kinh doanh Rất cao
Rủi ro tài chính Rất thấp
Nguồn tài trợ Vốn mạo hiểm
Chính sách cổ tức Tỷ lệ chi trả cổ tức = 0
Triển vọng tăng trưởng tương lai Rất cao
Tỷ số giá thu nhập (P/E) Rất cao
Thu nhập trên mỗi cổ phân (EPS) Danh nghĩa hoặc âm
Giá cổ phần Tăng nhanh hoặc biến động cao

+ Giai đoạn này dòng tiền vào không chỉ thấp mà còn chậm trong khi dòng tiền ra tương đối cao
vì bao gồm nhiều chí phí như: chi phí nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm mới…

 Phát hành đầu tiên ra công chúng: nên nhấn mạnh đến triển vọng tăng trưởng cao trong
tương lai, công bố rõ ràng chiến lược tài chính thích hợp vì điều này sẽ tạo niềm tin cho cổ đông.
 Đối với doanh nghiệp đã IPO: có thể phát hành chứng chỉ đặc quyền mua cổ phần dành
cho các cổ đông hiện hữu để không làm loãng giá và giảm quyền lợi của họ.
 Chia nhỏ cổ phần để dễ tiếp cận hơn với nhà đầu tư, nếu nhu cầu về cổ phần này gia tăng
thì làm cho giá cổ phần tăng cao.
 Nếu doanh nghiệp tăng trưởng cao: để thuận tiện cho việc tài trợ trong tương lai thì doanh
nghiệp nên chi trả tỷ lệ cổ tức thấp (tỷ lệ cổ tức hợp lý) và tăng cao tỷ lệ lợi nhuận giữ lại.
Giai đoạn bão hoà:
DOANH NGHIỆP BẢO HOÀ
Rủi ro kinh doanh Trung bình
Rủi ro tài chính Trung bình
Nguồn tài trợ Lợi nhuận giữ lại cộng nợ vay
Chính sách cổ tức Tỷ lệ chi trả cao
Triển vọng tăng trưởng tương lai Trung bình đến thấp
Tỷ số giá thu nhập (P/E) Trung bình
Thu nhập trên mỗi cổ phân (EPS) Cao
Giá cổ phần Ổn định trên thực tế với biến động thấp

+ Chiến lược trong giai đoạn này:
 Nếu trước đây doanh nghiệp nhắm vào tăng trưởng và chiếm giữ thị phần thì nay tập trung
nhiều hơn vào việc duy trì mức lợi nhuận tốt nhất mà doanh nghiệp hiện đang đạt được.
GVHD: Lê Thị Lanh
Nhóm 4_lớp TCDN4_k22
 Doanh nghiệp bắt đầu đầu tư vào các lĩnh vực khác với hy vọng triển khai các cơ hội tăng
trưởng và các lợi thế cạnh tranh lâu dài.
 Nếu doanh nghiệp phân phối cổ tức cao thì điều này báo hiệu rằng triển vọng tăng trưởng
tương lai không còn cao như trong quá khứ. Nếu chia cổ tức thấp thì sẽ khó huy động vốn cho các
nhu cầu đầu tư kế tiếp vì cổ đông cho rằng doanh nghiệp đang trong giai đoạn bão hoà thì việc gia
tăng lợi nhuận sẽ rất khó khăn. Do vậy, việc cần thiết nhất trong giai đoạn này là bổ sung tỷ lệ tài

ngành trong nước và so với nước ngoài như thế nào (ví dụ so với thang đo của quốc tế thì trình độ
công nghệ này đang ở mức nào…)? Nếu doanh nghiệp phân phối thì khả năng mở rộng hệ thống
phân phối cả chiều rộng và chiều sâu? Nếu quy định của ngành thay đổi về tiêu chuẩn phân phối
nâng cao hơn thì doanh nghiệp có khả năng đầu tư thêm không?
GVHD: Lê Thị Lanh
Nhóm 4_lớp TCDN4_k22
+ Trình độ nhân lực: Ngoài năng lực quản trị của người điều hành cần phải có đội ngũ lao
động có trình độ chuyên môn cao và đây cũng được xem như là yếu tố quyết định năng suất lao
động của doanh nghiệp ở hiện tại và trong tương lai.
+ Thương hiệu: Thương hiệu là giá trị không nhìn thấy nhưng một thương hiệu mạnh là cánh
cửa mở ra nhiều cơ hội kinh doanh lớn. Uy tín thương hiệu giúp khách hàng tin tưởng và gắn bó
hơn.
+ Sản phẩm, dịch vụ kinh doanh: Sản phẩm còn non trẻ hay đã có thương hiệu trên thị
trường? Sản phẩm có được đầu tư theo xu hướng phát triển chung của thế giới đối với sản phẩm
đó hay không, hay đã lạc hậu và ai cũng sản xuất được? Nhóm sản phẩm chủ lực đóng góp vào tỷ
trọng doanh thu có đáng kể không?
+ Thị trường: Thị phần của doanh nghiệp có đáng kể không? Thị trường có còn nhiều tiềm
năng chưa khai phá không hay phải sáng tạo ra sản phẩm mới lạ để tạo nhu cầu mới cho thị
trường?…
+ Tiềm lực tài chính: Quy mô vốn và tổng tài sản của doanh nghiệp có lớn hay không? Khả
năng tăng vốn trong trung hạn có thực hiện được hay không? Có xu hướng minh bạch hóa tài chính
hay không (trở thành công ty đại chúng…) để tăng khả năng huy động vốn và thu hút nhà đầu tư.
Khả năng đi vay? Khả năng tích lũy và tái đầu tư, đầu tư mở rộng? Khả năng liên doanh, liên kết
để tăng tiềm lực tài chính và năng lực sản xuất kinh doanh…?
4. Các phương pháp phân tích triển vọng:
4.1 Mô hình dự phóng từ các mức độ bình quân
 Dự phóng từ số bình quân trượt (di động):
Phương pháp số bình quân di động là một trong những phương pháp biểu hiện xu hướng phát
triển cơ bản của hiện tượng nghiên cứu, hay nói cách khác, mô hình hoá sự phát triển thực tế của
hiện tượng nghiên cứu dưới dạng dãy các số bình quân di động.

k



(2.2)
 Mô hình dự phóng dựa vào lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân:
Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ
nhau qua các năm (dãy số thời gian có dạng gần giống như cấp số công):
GVHD: Lê Thị Lanh
Nhóm 4_lớp TCDN4_k22
1
y
i
i
y y

  
xấp xỉ nhau (i= z

n).
Mô hình dự phóng theo phương trình:
n L
Y


=
n
y
+
.


=
1
1
n
y y
n



Mô hình dự phóng dựa vào tốc độ phát triển bình quân:
Thường áp dụng trong trường hợp các mức độ của dãy số biến động theo thời gian có tộc độ
phát triển ( hoặc tốc độ tăng, giảm) từng kỳ gần nhau (dãy số thời gian có dạng gần như cấp số
nhân).
Có hai mô hình dự đoán:
* Dự đoán mức độ hàng năm: (có thể dùng để dự phóng trong dài hạn).
- Phương pháp này được áp dụng khi tốc độ phát triển hoàn toàn xấp xỉ nhau.
- Mô hình dự đoán:
n L
Y


=
n
y
.
 
L
t
(2.4)

t
S

(2.5)
Trong đó:
ij
Y

: Là mức độ của hiện tượng ở thời gian j (j=1-m) của năm i
1
n
j ij
i
y Y



- Tổng các mức độ của thời gian j của năm i (i=1…n)
GVHD: Lê Thị Lanh
Nhóm 4_lớp TCDN4_k22
1
1
n
n
y
t
y


: Tốc độ phát triển bình quân hàng

t
khác 0 (
t

0), ta có các công thức tính tham số sau:
2 2
.yt y t
a
t t



b=
.y a t

Nếu đặt thứ tự thời gian t sao cho
t
khác 0 (
t
=0), ta có các công thức tính tham số sau:
y
a y
n

 

2
.y t
b
t




Trong đó:
Y

: Giá trị tính toán theo hàm xu thế
n: Số các mức độ trong dãy số
GVHD: Lê Thị Lanh
Nhóm 4_lớp TCDN4_k22
p: Số các tham số cần tìm trong mô hình xu thế
n-p: Số bậc tự do
Công thức này được dùng để lựa chọn dạng hàm xu thế (so sánh các sai số chuẩn tính được) sai
số nào nhỏ nhất chứng tỏ rằng hàm tương ứng với sai số sẽ xấp xỉ tốt nhất và được lựa chọn làm
hàm xu thế để dự đoán. Thông thường để việc dự đoán được tiến hành đơn giản ta vẫn chọn hàm
xu thế làm hàm tuyến tính.
- Công thức tính sai số dự phóng:

2
2
1 3( 2 1)
1
( 1)
L
p y
n
S
n n n

 

các doanh thu chi phí khác (không phải đến từ hoạt động kinh doanh chính của công ty), ) đòi hỏi
nhà phân tích phải điều chỉnh sao cho đưa ra được những con số dự phóng hợp lý phản ánh khả
năng sinh lợi, khả năng hoạt động, …đúng bản chất của công ty trong tương lai.
2.1 Căn cứ và quy trình dự phóng Báo cáo tài chính.
2.1.1 Căn cứ dự phóng báo cáo tài chính.
Kết quả phân tích đánh giá tình hình tài chính kỳ trước và những ý kiến rút ra qua phân tích
đánh giá môi trường kinh doanh vi mô, vĩ mô, đặc điểm riêng của công ty rút ra điểm mạnh điểm
yếu từ đó gợi lên phương hướng và biện pháp nhằm khai thác điểm mạnh, tiềm năng và khắc phục
điểm yếu.
Các chiến lược hay định hướng tài chính của doanh nghiệp. Do đó, khi lập dự phóng báo cáo
tài chính hàng năm phải dựa trên cơ sở chiến lược của doanh nghiệp như: chiến lược đầu tư, phân
phối, tài trợ
GVHD: Lê Thị Lanh
Nhóm 4_lớp TCDN4_k22
Các chính sách, chế độ tài chính của Nhà nước đối với doanh nghiệp, và những vấn đề liên quan
trực tiếp đến môi trường kinh doanh của doanh nghiệp. Cần nắm vững các chính sách kinh tế-tài
chính của Nhà nước, các luật thuế, chế độ khấu hao tài sản cố định, các thể lệ và quy chế vay
vốn Và những xu hướng diễn biến thay đổi trong môi trường kinh doanh mà trực tiếp là môi
trường tài chính như sự biến động của lãi suất, của thị trường chứng khoán, sự phát triển của các
công ty cho thuê tài chính những yếu tố trên đều liên quan đến việc dự báo tài chính của doanh
nghiệp.
Bên cạnh đó, căn cứ chủ yếu để dự báo tài chính là kết quả phân tích đánh giá tình hình tài chính
kỳ trước. Những ý kiến rút ra qua phân tích đánh giá tình hình và kết quả tài chính kỳ trước cho
thấy những điểm mạnh và những điểm yếu trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp, từ đó gợi
lên phương hướng và biện pháp nhằm khai thác thế mạnh, tiềm năng và điều chỉnh khắc phục
những điểm yếu về tài chính của doanh nghiệp trong tương lai. Kế hoạch tài chính là việc cụ thể
hóa tài chính của doanh nghiệp. Do vậy, khi lập tài chính hằng năm cần ohair trên cơ sở xem xét
các chiến lược tài chính của doanh nghiệp như là: chiến lược đầu tư, chiến lược huy động vốn,
chiến lược về cổ tức
2.1.2 Quy trình dự phóng.

Nhóm 4_lớp TCDN4_k22
Việc dự phóng doanh thu cần bắt đầu từ việc xem xét đánh giá tình hình thực hiện doanh thu
của doanh nghiệp trong thời kỳ trước đó, thông thường xem xét doanh thu trong khoảng từ 3-5
năm trước đó.
Cần phân tích đánh giá mức độ tăng giảm doanh thu và nguyên nhân dẫn đến sự tăng giảm đó,
trên cơ sở đó xác định tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của doanh thu.
Để dự báo doanh thu cho 1 năm nào đó trong tương lai, cần xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến
doanh thu như trên.
Tính toán, xem xét tốc độ tăng trưởng của thời kỳ đã qua và dự kiến cho kỳ sắp tới cho từng
loại sản phẩm. Trên cơ sở đó, tập hợp đánh giá và điều chỉnh để đưa ra dự báo doanh thu của toàn
bộ doanh nghiệp.
Bước 2. Dự báo sơ bộ kết quả kinh doanh.
Dự kiến tỷ lệ các chi phí trên doanh thu: xác định tỷ lệ chi phí trên doanh thu của kỳ trước, từ
đó có thể diều chỉnh thích hợp dự kiến cho kỳ này.
Xuất phát từ chính sách cổ tức của công ty để dự kiến cổ tức 1 cổ phần cho kỳ này và số lợi
nhuận sau thuế dành chi trả cổ tức.
Trên cơ sở xác định các yếu tố trên, dự kiến sơ bộ được Bảng kết quả hoạt động kinh doanh.
Bước 3. Dự báo sơ bộ bảng cân đối kế toán (giai đoạn 1).
Dự kiến nhu cầu tài sản tăng thêm: phương pháp dự báo Bảng cần đối kế toán theo tỷ lệ
phần trăm trên doanh thu dựa trên cơ sở nguyên lý mối liên hệ giữa doanh thu và tài sản:
- Để tăng doanh thu đòi hỏi phải gia tăng tài sản tương ứng tạo ra nền tảng cho việc tăng
doanh thu.
- Tài sản lưu động nhìn chung thay đổi tương ứng với doanh thu: khi có sự biến động về
doanh thu thì thông thường lập tức kéo theo sự biến động vốn bằng tiền, khoản phải thu và hàng
tồn kho.
- Tài sản cố định sẽ không nhất thiết phải thay đổi tương ứng với tốc độ tăng doanh thu (đặc
biệt là khi công ty hoạt động chưa huy động tối đa công suất năng lực sản xuất hiện có).
Dự báo về nguồn tài trợ và cân đối với nhu cầu:
Khi tài sản tăng lên thì nợ và vốn chủ sở hữu cũng tăng lên. Số tài sản tăng thêm sẽ được tài trợ
bằng những phương thức nhất định. Trước hết, số vốn thiếu hụt sẽ được bù đắp bởi các khoản phải

các hệ số tài chính quan trọng nhằm xem xét việc dự báo có đáp ứng được các mục tiêu tài chính
đã đề ra hay không.
Nếu chưa thật phù hợp thì cần phải thay đổi một số yếu tố của bản dự thảo để điều chỉnh sao
cho đạt được các mục tiêu đã đề ra một cách phù hợp như:
- Xem xét khả năng giảm chi phí SXKD.
- Xem xét kỹ hơn việc cung cấp tín dụng thương mại cho khách hàng từ đó có thể rút ngắn
kỳ thu tiền.
- Khả năng tăng thêm vòng quay hàng tồn kho
Từ đó cần xem xét các tác động của những thay đổi đến bảng dự báo về báo cáo tài chính.
2.4 Đưa thêm kịch bản.
Cần đưa ra những kịch bản với tốc độ tăng trưởng doanh thu khác nhau và phân tích đánh giá
xem xét nó ảnh hưởng như thế nào đến tình hình tài chính của công ty.
Mô hình dự báo sẽ được thay thế bằng những biến số khác nhau, từ đó xem xét ảnh hưởng của
nó đến kế hoạch hoạt động đã lựa chọn cũng như tình hình tài chính của công ty như thế nào: đánh
giá ảnh hưởng của nó đến chính sách cổ tức và cơ cấu nguồn vốn của công ty.
2.5 Mối quan hệ giữa tăng trưởng và nhu cầu tài trợ:
Giữa tăng trưởng và nhu cầu tài trợ có mối tương quan chặt chẽ. Khi xem xét mối quan hệ này
cần chú ý một số điểm sau:
 Tăng trưởng và kế hoạch tài trợ:
GVHD: Lê Thị Lanh
Nhóm 4_lớp TCDN4_k22
Thông thường nếu tăng trưởng với tốc độ thấp thì doanh nghiệp không phải huy động thêm
nguồn tài trợ từ bên ngoài.
Khi tốc độ tăng trưởng càng cao thì nhu cầu tài trợ bổ sung càng lớn và đòi hỏi doanh nghiệp
phải huy động vốn từ nguông tài trợ bên ngoài.
Do đó, cần phải có phân tích một cách thận trọng khi đưa ra quyết định lựa chọn nguồn tài trợ.
 Chính sách cổ tức và chính sách tài trợ:
Chính sách cổ tức ảnh hưởng không nhỏ đến chính sách tài trợ của doanh nghiệp.
Chính sách cổ tức ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng nguồn vốn từ bên ngoài: nếu hệ số chi trả cổ
tức cao thì lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư sẽ nhỏ và do vậy nhu cầu vốn huy động từ bên ngoài

t + n
: Thu nhập còn lại trong kì t + n
GVHD: Lê Thị Lanh
Nhóm 4_lớp TCDN4_k22
r : Chi phí sử dụng vốn
Thu nhập còn lại tại thời điểm t bằng lợi nhuận sau thuế của kì trừ đi khoản chi trả cho giá trị
sổ sách đầu kì đó
RE
t
= EARN
t
– (r x B
t-1
) (1)
- Quy trình định giá phải ước lượng lợi nhuận sau thuế trong tương lai và giá trị sổ sách của vốn
cổ phần. Ước lượng 6 thông số cơ bản trong mô hình định giá đơn giản:
 Tăng trưởng về doanh thu
 Biên lợi nhuận ròng (Lợi nhuận ròng / doanh thu)
 Vòng quay vốn luân chuyển (Doanh thu / vốn luân chuyển)
 Vòng quay tài sản cố định (Doanh thu / Tài sản cố định)
 Đòn bẩy tài chính (Tài sản hoạt động / Vốn chủ sở hữu)
 Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu
Định giá vốn cổ phần phục thuộc vào quy trình dự phóng. Khi định giá cần kiểm tra độ nhạy
của các giá trị giá cổ phần ước tính một cách cẩn thận so với những giả định cơ bản trong dự phóng
này.
Một cách tính khác của thu nhập còn lại:
RE
t
= (ROE
t
GVHD: Lê Thị Lanh
Nhóm 4_lớp TCDN4_k22
III. Bài tập thực hành

PHÂN TÍCH TRIỂN VỌNG CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM

2.1 Giới thiệu công ty Vinamilk
Công ty cổ phần sữa Việt Nam được thành lập trên quyết định số 155/2003QD-BCN ngày 10
năm 2003 của Bộ Công nghiệp về chuyển doanh nghiệp Nhà nước Công Ty sữa Việt Nam thành
Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam.
- Tên giao dịch: VIETNAM DAIRY PRODUCTS JOINT STOCK COMPANY.
- Cổ phiếu của Công ty được niêm yết trên thị trường chứng khoán TPHCM ngày
28/12/2005
Năm 1976 có tên là Công ty Sữa – Cà Phê Miền Nam, trực
thuộc Tổng cục Thực phẩm
Thống
Nhất
Dielac
Trường

vốn do Công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước nắm giữ là 50.01% vốn điều lệ. Năm 2007
mua cổ phần chi phối 55% của công ty sữa Lam Sơn.
Công ty đã đạt được rất nhiều doanh hiệu cao quý: Huân chương lao động Hạng II (1991- do
Chủ tịch nước trao tặng), Huân chương lao động Hạng I (1996- do Chủ tịch nước trao tặng), Anh
Hùng Lao động (2000- do Chủ tịch nước trao tặng), Huân chương Độc lập Hạng III (2005- do Chủ
tịch nước trao tặng), “siêu cúp” Hàng Việt Nam chất lượng cao và uy tín năm 2006 do Hiệp hội
sở hữu trí tuệ & Doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam, Top 10 “Hàng Việt Nam chất lượng cao “ (
từ 1995 đến nay), “Cúp vàng- Thương hiệu chứng khoán uy tín “ và Công ty cổ phần hàng đầu
Việt Nam “ ( năm 2008 do UBCKNN- ngân hàng nhà nước hội kinh doanh Chứng Khoán – Công
ty Chứng Khoán và Thương mại Công nghiệp Việt Nam Va Công ty Văn Hóa Thăng Long).
GVHD: Lê Thị Lanh
Nhóm 4_lớp TCDN4_k22
2.2 Phân tích môi trường bên ngoài
2.4.1 Các yếu tố chính trị, pháp lý
- Môi trường chính trị tương đối ổn định: thị trường tiêu thụ sữa ổn định, Nhà nước thực
hiện nhiều chính sách hỗ trợ: khuyến khích chăn nuôi và chế biến bò sữa cho nông dân, tạo điều
kiện cung cấp nguyên liệu đầu vào lớn, chính sách của chính phủ trong việc chăm lo sức khỏe,
chống suy dinh dưỡng, khuyến khích dùng sữa để cải thiện sức khỏe, vóc dáng, trí tuệ đặc biệt là
trẻ em & người già Nhà nước tạo điều kiện về pháp lý, chính sách để giảm chi phí sản xuất, đầu
tư: thuế nhập khẩu sữa bột ở mức 10-15%, thuế nhập khẩu sữa tươi tăng 20% làm hàng rào ngăn
cản hàng nhập khẩu nước ngòai vào thị trường Việt Nam, từ đó tăng lợi thế cạnh tranh của
Vinamilk
2.4.2 Các yếu tố kinh tế
Tăng trưởng GDP năm 2013 tăng 5.42% so với năm 2012 nên hi vọng trong năm 2014 sẽ có
nhiều chuyển biến tích cực giúp cho Vinamilk có niềm tin hơn về thị trường để có kế hoạch sản
xuất tốt hơn.
Thu nhập bình quân đầu người tăng sẽ giúp tăng cao nhu cầu sử dụng sữa

dành cho hộ gia đình và các cở sở kinh doanh như quán café
Về kinh doanh: Vinamilk là doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam về sản xuất sữa và các sản
phẩm từ sữa. Hiện nay, Vinamilk chiếm khoảng 50% thị phần toàn quốc. Hiện tại công ty có trên
240 NPP trên hệ thống phân phối sản phẩm Vinamilk và có trên 140.000 điểm bán hàng trên hệ
thống toàn quốc. Bán hàng qua tất cả các hệ thống Siêu thị trong toàn quốc. Xuất khẩu chiếm 14%
doanh thu năm 2013, chủ yếu xuất khẩu sữa bột và sữa đặc.
Công nghệ: Với 15 nhà máy chế biến sữa với dây chuyền tinh chế hiện đại xuất xứ từ các nước
công nghiệp tiên tiến như Mỹ, Đan Mạch, Ý, Đức, Hà Lan đã được lắp đặt bởi các chuyên gia
hàng đầu thế giới hướng dẫn vận hành và chuyển giao công nghệ đã cho ra đời trên 300 chủng loại
sản phẩm chất lượng cao. Đồng thời với việc trao quyền tự chủ trong sản xuất cho các nhà máy
thành viên đã phát huy năng lực, trí tuệ từ cơ sở chứng tỏ hiệu quả rất lớn trong thời kỳ đổi mới.
Tháng 8/2013 Công ty xây dựng Nhà máy đóng gói sữa nước do Tập đoàn Tetra Park ( Thủy
Điển cung cấp) trị giá 2,400 tỷ đồng với diện tích 20ha ở KCN Mỹ Phước 2 với năng suất 400
triệu lít sữa/năm, Cùng với hệ thống Robot máy vô thùng tự động cho sữa tiệt trùng bịch giấy, áp
dụng công nghệ và RoBot của Mỹ và Nhật Bản, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao và đồng đều
với năng suất 12,000 bịch/ giờ ( tương đương năng suất của 6 Công nhân lành nghề), điều này giúp
giảm chi phí Quản lý, chi phí đào tạo đang
Nhà cung cấp: Xây dựng mục tiêu phát triển lâu dài và bền vững đối với các nhà cung cấp lớn
trong và ngoài nước là mục tiêu chính của Vinamilk nhằm đảm bảo nguồn cung cấp nguyên liệu
thô không những ổn định về chất lượng cao cấp mà còn ở giá cả rất cạnh tranh như Fonterra,
Hoogwegt International, Perstima Bình Dương, Việt Nam
GVHD: Lê Thị Lanh
Nhóm 4_lớp TCDN4_k22
Tổng đàn của các trang trại quy mô công nghiệp của VNM tính đến tháng 1 /2014 ( gồm 5
trang trại : Tuyên Quang , Nghệ An ,Bình Định,Thanh Hóa, Lâm Đồng) Gần 9.000 con (tỷ lệ vắt
sữa 50%) năng suất bình quân 24 lít/ con với tổng sản lượng gần 110 tấn sữa/ ngày.

Tổng đàn của các hộ dân giao sữa cho Vinamilk đến cuối tháng 1 /2014 : 65.000 con với sản lượng
bình quân 430 tấn sữa/ngày.


2012

2013

Doanh thu thuần (REV) 10,820,142 16,081,466 22,070,557 27,101,684 31,586,007
Tăng trưởng doanh thu
REV)
49% 37% 23%

17%

Giá vốn hàng bán 6,735,062
10,579,208 15,039,305 17,484,830 19,765,794
Tốc độ tăng giá vốn
hàng bán
57%

42%

16%

13%

Nguồn: Tổng hợp Báo cáo tài chính
GVHD: Lê Thị Lanh
Nhóm 4_lớp TCDN4_k22
Đvt: triệu VNĐ
2.4 Dự phóng báo cáo tài chính
2.4.1 Xây dựng mô hình cơ bản
Báo cáo thu nhập

Chia cổ tức 2,982,412
Bảng cân đối kế toán
- Tài sản lưu động thay đỗi tương ứng cùng tốc độ với doanh thu.
- Trong mô hình cơ bản vài sản với giả định VNM không mở rộng sản xuất. Với khả năng
snr xuất hiện tại thì tài sản cố định không nhất thiết phản tăng thêm. Nên trong mô hình cơ bản thì
tài sản cố định hữu hình giả định là không thay đỗi so với năm 2013.
Bảng 3: Giả định và dự phóng sơ bộ báo cáo thu nhập (dự báo lần 1).
Quyết định đầu tư
Tỷ lệ tăng vốn lưu động 31%

Tỷ lệ tăng đầu tư mới FA
(IVN) 0%

Cân đối kế toán
Tài sản

Tài sản tài chính và vô
hình
5,462,407

Mô hình 1 (dự báo lần 1)
Tăng trưởng doanh thu thuần (REV)

31%

Tỷ lệ tăng chi phí hoạt động 31%


Báo cáo thu nhập Cân đối kế toán
Tỷ số tài
chính 2013 2014F

Doanh thu
thuần (REV)

41,473,170

Tài sản tài
chính và vô
hình
5,462,407

Tỷ số hoạt
động

Chi phí hoạt
động

30,044,439

Vốn lưu động
(NWC) 9,028,099

Vòng quay tài
sản 1.78

1.81
Chi phí khấu


Vay dài hạn (D) 355,010

ROE 37% 36.7%

Thuể thu nhập
(TAX)

2,328,837 Vốn cổ phần (E)
22,499,56
1

Tỷ số tài trợ

Lãi ròng (NET)

8,256,787
Lợi ích của cổ
đông thiểu số 22,864

Nợ/Tỗng
nguồn vốn 1.0% 1.5%
Chia cổ tức

3,302,714
Tổng Ngồn vốn
22,877,43
6

Khả năng

5,462,407

Tỷ số hoạt
động

Chi phí hoạt
động

30,044,439

Vốn lưu
động (NWC) 9,028,099

Vòng quay tài
sản 1.781.81
Chi phí khấu
hao TSCĐHH
(DEP)

807,606
Tài sản cố
định HH
(FA) 8,386,930

Vòng quay tài
sản cố định 3.77



39.07%

Thuể thu nhập
(TAX)

2,291,338
Vốn cổ phần
(E) 20,795,022

Tỷ số tài trợ

Lãi ròng (NET
)

8,123,833
Lợi ích của
cổ đông
thiểu số 22,864

Nợ/Tỗng
nguồn vốn 1.0%

9%

Chia cổ tức

4,874,300
Tổng Ngồn
vốn

Chi phí hoạt động

30,044,439
Vốn lưu
động (NWC) 9,028,099

Vòng quay
tài sản 1.781.81
Chi phí khấu hao
TSCĐHH (DEP)

807,606
Tài sản cố
định HH
(FA) 8,386,930

Vòng quay
tài sản cố
định 3.77

4.9

EBIT

10,621,126
Tổng tài sản
22,877,436


Tỷ số tài trợ

Lãi ròng (NET )

8,198,133
Lợi ích của
cổ đông
thiểu số 22,864

Nợ/Tỗng
nguồn vốn 1.0%

5%

Chia cổ tức 4,918,879

Tổng nợ và
vốn CP
22,877,436

Khả năng
thanh toán
lãi vay 76274.28

95.95

Trong trường hợp này thì ROA, ROE biến động nhẹ hơn. Đòn bẩy tài chính tăng nhẹ hơn lên 5%.
 Quyết định tài trợ hướng tới cấu trúc vốn mục tiêu.
Giả định chính trong trường hợp mày là VNM trong năm tới thực hiện quyết định tài trợ

Quyết định đầu tư
Tỷ lệ tăng vốn lưu động 31%

Tỷ lệ tăng đầu tư mới FA (IVN) 0%

Quyết định tài trợ (cấu trúc vốn
mục tiêu)
Vay nợ 30%

Phát hành thêm cổ phần 70%Năm 2014F
Mô hình 2
Nguồn vốn

Lãi ròng (NET) 7,749,681
Khấu hao (DEP) 807,606
Dòng tiền hoạt động (OCF)
8,557,287
Tăng vốn dài hạn
(299,837)
Tăng vay dài hạn (∆D) 6,672,228
Phát hành vốn CP( SI) (6,972,066)

Tổng nguồn vốn
8,257,450
Sử dụng nguồn

Tăng vốn luân chuyển (∆NWC)
1.81
Chi phí khấu
hao TSCĐHH
(DEP)

807,606
Tài sản cố định
HH (FA) 8,386,930

Vòng quay tài
sản cố định 3.77

4.94

EBIT

10,621,126

Tổng tài sản
22,877,436

Tỷ số sinh lời

Lãi vay (INT)

685,637
Nguồn Vốn
ROA 36.4%


Chia cổ tức

2,324,904
Tổng nợ và vốn
CP
22,877,436

Khả năng thanh
toán lãi vay 76274

15.49


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status