VINAMATH.COM
Bài 3
PHƯƠNG TRÌNH HÀM VỚI PHÉP BIẾN ĐỔI ĐỐI SỐ
I/ HÀM SỐ XÁC ĐỊNH BỞI CÁC BIẾN ĐỔI TỊNH TIẾN VÀ ĐỒNG DẠNG
Trong I/ này, sẽ khảo sát lớp phương trình hàm sinh bởi các phép biến đổi hình học
cơ bản như phép đồng dạng
,x ax
phép tịnh tiến
x x b
và các tổ hợp của chúng.
Cụ thể là chúng ta sẽ khảo sát lớp phương trình hàm dạng
( ) ( ) ,f ax b cf x d
với
0, 0.a c
Bài toán 1. Cho các số
, \ 0b c R
và
.d R
Tìm các hàm
:f R R
thỏa mãn điều
kiện
( ) ( ) , .f x b cf x d x R
(1)
Giải.
- Xét trường hợp
1.c
khi đó (1) có dạng
( ) ( ) , .f x b cf x d x R
(i)
( ) ( ),g x b g x
.x R
- Xét trường hợp
1.c
Đặt
( ) ( ) .
1
d
f x g x
c
Khi đó ta có
( ) ( ) , ,
1 1
d d
g x b c g x d x R
c c
hay
( ) ( ),g x b cg x
trong đó
( ) ( ) , .
1
d
g x f x x R
0,c
( )f x
| | ( ),
1
x
b
d
c h x
c
với
( )h x
là hàm tùy ý sao cho
( ) ( ),h x b h x
với
0.c
Kết luận:
VINAMATH.COM
1
VINAMATH.COM
- Nếu
1c
thì
( ) ( ) ,
d
f x g x x
b
với
với
( )h x
là hàm tùy ý sao cho
( ) ( ),h x b h x
nếu
0.c
Bài toán 2. Cho các số
\ 0;1; 1 , \ 0a R b R
và
.c R
Tìm tất cả các hàm
:f R R
thỏa mãn điều kiện
( ) ( ) , .f ax bf x c x R
(2)
Giải.
- Xét trường hợp
1.b
Khi đó (2) có dạng
( ) ( ) , .f ax f x c x R
(i)
Thay
0x
vào (i) ta được điều kiện cần để (i) có nghiệm là
0.c
Khi đó
( )f x
là
( )h ax
( ), 0h x x
với
0.b
Vậy
(i) với
0b
thì
1
c
b
khi
0x
( )f x
| |
log
| | ( ), 0,
1
a
b
c
x h x x
b
với
( )h x
làm hàm tùy ý sao cho
( ) ( ),h ax h x
(ii) với
1, 0b c
thì
( )f x
là hàm tuần hoàn nhân tính chu kỳ
a
trên
.R
- Nếu
0 1b
thì
VINAMATH.COM
2
VINAMATH.COM
1
c
b
khi
0x
( )f x
| |
log
| | ( ), 0,
1
a
b
c
x h x x
b
\ 0b R
và
.c R
Tìm tất cả các hàm
:f R R
thỏa mãn điều
kiện
( ) ( ) , .f x bf x c x R
(3)
Giải.
- Xét trường hợp
1.b
khi đó (3) có dạng
( ) ( ) .f x f x c
cho
0,x
ta được
(0) (0) .f f c
Vậy điều kiện cần để phương trình có nghiệm là
0.c
Khi đó, mọi
hàm
( )f x
chẵn xác định tên
R
đều nghiệm.
- Xét trường hợp
1.b
Khi đó (3) có dạng
( ) ( )f x f x c
Hay
( ) ( ),g x bg x
trong đó
( ) ( ) , .
1
c
g x f x x R
b
(i)
Từ (i) suy ra
2
( ) ( ( )) ( ) ( ).g x g x bg x b g x
Do đó
( ) 0g x
và vì vậy
( ) .
1
c
f x
b
Kết luận:
- Khi
1b
1
c
f x
b
Bài toán 4. Cho
2
, , , , 0; 4 ; 1.a b R aα β α β α β
Tìm tất cả các hàm
:f R R
thỏa mãn điều kiện
( ) ( ) ( ) , .f x a f x x a b x Rα β
(4)
VINAMATH.COM
3
VINAMATH.COM
Giải.
Nếu α = 0 hoặc β = 0 thì ta có Bài toán 1. Vì vậy ta có thể giả thiết α ≠ 0 và β ≠ 0.
Đặt
(x) g(x)
1
b
f
α β
Khi đó (4) có dạng
g(x + a) = αg(x) + βg(x – a ), x R (i)
Gọi p, q là các nghiệm của phương trình
1 1 1
( ) ( ) ( ) ( )
x
a
h x ph x a q x h xϕ
, trong đó
1
( )
( ) ,
qh x
h x x R
p q
(v)
So sánh (iii) và (v), ta thu được
1
( ) ( )
g x h x
. Do đó
( )
( )
1
qh x b
f x
q p α β
Trong đó h(x) được xác định theo (iv)
Trường hợp 2: 0 > q.
x
a
h x ph x a q x h xϕ
2
( )
( )
qh x
h x
q p
(vii)
Từ (iii) và (vii) ta thu được
2
( ) ( )g x h x
. Do đó
( )
( )
1
qh x b
f x
q p α β
.
Trong đó h(x) được xác định theo (vi)
Kết luận:
Gọi p, q là các nghiệm của phương trình
2
trong đó h(x) = │q│
x
ϕ
φ
2
(x), với φ
2
(x) là hàm tùy ý sao cho φ
2
(x-φ)-φ
2
(x), x R.
Bài toán 5. Cho h(x) là 1 hàm tuần hoàn trên R chu kì (a > 0). Xác định các hàm f(x)
thỏa mãn điều kiện
f(x + a ) – f(x) = h(x), x R. (5)
Giải.
Sử dụng các đẳng thức
h(x) =
( ) ( ) ( ) ( )
( ) ,
x a x x a h x a xh x
h x x R
a a a
ta có thể viết (5) dưới dạng
f(x+a) – f(x) =
( ) ( ) ( )x a h x a xh x
=
( ) ( )
,
2 2
h x a h x
x R
Vậy có thể viết (6) dưới dạng
f(x + a) – f(x) =
( ) ( )
,
2 2
h x a h x
x R
hay
g(x + a) = g(x), trong đó
g(x) =
( )
( )
2
h x
f x
(i)
Kết luận:
( )
( ) ( ) ,
Hay g(x + a) = - bg(x), trong đó (i)
VINAMATH.COM
6
VINAMATH.COM
( )
( ) ( )
1
h x
g x f x
b
Do b ≠ -1 nên – b ≠ 1. Theo bài toán 1, phương trình (i) có nghiệm
(x a) f(x) h(x)f
g(x) = │ b │
x
a
q(x),
Trong đó q(x) là hàm tùy ý sao cho:
( ) f(x) h(x).f x a
( ) ( )
( ) ( ),
q x a q x
q x a q x
( ) ( ) ( ).f x a f x h x
(i)
Sử dụng tính phản tuần hoàn của h(x), ta có các đẳng thức
( ) ( ),
( ) ( ) ( )
( )
( ) ( ) ( )
, x R.
h x a h x
xh x a x a h x
h x
a a
xh x a x a h x
a a
Do đó có thể viết (i) dưới dạng
( ) ( ) ( )
( ) f(x)
xh x a x a h x
f x a
a a
Hay
g (x + a) = - g(x), trong đó
g(x) = f(x) +
b b
Do đó có thể viết (8) dưới dạng
( ) ( )
( ) ( ) ,
1 1
h x a bh x
f x a bf x
b b
Hay
( ) ( )g x a bg x
, trong đó (ii)
(x)
( ) ( )
1
bh
g x f x
b
.
( ) ( )
( ) ( )
x a h x
f x g x
a
, với g(x) là hàm tùy ý sao cho
( ) ( ), x R.g x a g x
Vậy b ≠ 1 thì:
( )
( ) ( ) ,
1
h x
f x g x
b
( )g x
│b│
x
a
q(x),
Trong đó q(x) là hàm tùy ý sao cho
( ) ( ), 0
( ) ( ), 0
q x a q x khib
q x a q x khib
1
( 1) ( 1)] [x ,
2
1 1 1 1 1 1
( 1) ( 1) ( 1)
3 2 6 3 2 6
x x
x x x x
x x x x x x x
Vậy có thể viết
Q(t) = F(t + 1) – F(t), với
2 3 2 2
1 1 1 1
( ) [ ] .
3 2 6 2
F x a x x x a x x xα β γ
(ii)
(10)
Giải.
Để ý rằng
1 1 ( 1) 1
2 2 2 2 ( 2 ).
x x x x x
Vậy có thể viết (10) dưới dạng
1 ( 1) 1
( 1) 2 ( ) 2 , .
x x
f x f x x R
Kết luận:
1
( ) ( ) 2 ,
x
f x g x
Trong đó g(x) là hàm tùy ý thỏa mãn
VINAMATH.COM
9
VINAMATH.COM
( 1) ( ), .g x g x x R
Bài toán 11. Tìm tất cả các hàm f(x) xác định, liên tục trên R thỏa mãn điều kiện
(4 ) (9 ) 2 (6 ), .f x f x f x x R
(11)
Giải.
( ) ( ) .
2
g x f x f x
Do f(x) liên tục trên R nên g(x) cũng liên tục trên R . Ta có
g (0) = f(0) – f(0) = 0.
Mặt khác, với mọi số tự nhiên n , ta có
2
( ) .
3
n
g x g x
Do đó
2
( ) lim (0) 0, x R.
3
n
n
g x x g
2
( ) lim ( ) (0).
3
n
n
f x f x f
Do đó
( ) ,f x c c R
tùy ý.
Bài toán 12. Cho các hàm số p(x) và q(x) xác định trên R. Tìm tất cả các hám số f(x)
sao cho
( ) (2 ) ( ) ( ), .p x f x f x q x x R
(12)
Giải.
VINAMATH.COM
10
VINAMATH.COM
Nhận xét rằn hàm số ω(x) = 2 – x có tính chất
2
( ): ( ( )) , .x x x x Rω ω ω
Thay x bởi ω(x) vào (12), ta được
( ( )) ( ) ( ( )) ( ( )), .p x f x f x q x x Rω ω ω
(i)
Nhận xét rằng (12) và (i) là hai hệ phương trình tuyến tính đối với hai ẩn hàm f(x) và
f(2 – x). Từ (12) và (i) suy ra
0 0
[1 (2 )) ( )] 0p x p x
thì điều kiện cần để phương trình có
nghiệm là các đẳng thức sau được thỏa mãn.
0 0 0
0 0 0
( ) ( ) (2 ) 0
(2 ) (2 ) ( ) 0
q x p x q x
q x p x q x
Giả sử điều kiện cần vừa nêu được thỏa mãn. Gọi Z
pq
là tập hợp nghiemj của phương
trình (với ẩn là x):
1 – p(2 – x))p(x) = 0.
Nhận xét rằng nếu x Z
pq
thì 2 – x Z
pq
. Khi đó có nghiệm của (12) được xác định như
sau
a) Nếu
pq
x Z
thì
( ) ( ) (2 )
( ) .
1 (2 )p(x)
))p(x
0
) = 0
Thì điều kiện cần để (12) có nghiệm là
q(x
0
) – p(x
0
) q(2 – x
0
) = 0 và
q(2 – x
0
) – p(2 – x
0
)q(x
0
) = 0.
Nếu điều kiện này được thỏa mãn, thì nghiệm của (12) được xác định theo công thức
VINAMATH.COM
11
VINAMATH.COM
( ) ( ) (2 ))
1 (2 ) ( )
( ) ,
,
pq
q x p x q x
p x p x
f x x Z
cx d
ω
Trong II/ này , ta sẽ nghiên cứu các phương trình dạng f(ω(x)) = pf(x) + q.
Bài toán 1. Tìm tất cả các hàm số f : R → R sao cho
1
( ) 2 ( ) 3, 2.
2
f f x x
x
(1)
Giải.
Nhận xét rằng phương trình
1
2
x
x
Có nghiệm duy nhất x = 1. Thay x = 1 vào (1) ta được f(1) = 3.
Xét x ≠ 1. Đặt
1
1
t
t
g t h t
với h(t) là hàm tùy ý sao cho h(t + 1) = h(t), t R \ {0, 1}.
Từ (i) và (ii) ta có
Kết luận :
3,khix 1,
( )
1
( ) 3, 1,
1
f x
g khix
x
Trong đó,
( ) 2 ( )
t
g t h t
a
x
vào (2) ta được
1
( )
2 2
a q
f
Xét
0 0
1
,
2
a
x x x
Đặt
0
1
.
t
x x
Khi đó t ≠ 0, và
(i)
VINAMATH.COM
13
VINAMATH.COM
Hay
2 2
( ), \{0; },
1 1
g t g t t R
a a
trong đó
0
1 2
( ) , \{0; }.
2 1
q
g t f x t R
t a
( ) , \{1, }
1
2 2
2
q a
khix
f x
q a
g khix R
a
x
Trong đó
2 2
( ) ( ) h(t) , \{0; }
1 1
g t h t t R
a a
d
f R R
c
sao cho
( ( )) 2 ( ) 3,
d
f x f x x
c
ω
(3)
Giải.
Theo giả thiết thì phương trình ω(x) = x có nghiệm duy nhất x = x
0
Thay x = x
0
vào (3), ta được f(x
0
) = 1.
Xét x ≠ x
0
Đặt
0
1
x x
= t thì t ≠ 0 , và
0
1
x
c
(i)
Hay
0
1
( ) 2 ( ),g t g t
d
x
c
Trong đó
0
1
( ) ( ) 1, \{0}.g t f x t R
t
(ii)
Suy ra
0
( ) 2 ( ),
t
t
g t h t
trong đó hàm h(t) tùy ý thỏa mãn
0
Trong đó
0
( ) 2 ( ), 0,
t
t
g t h t t
Với h(t) là hàm tùy ý thỏa mãn
0
1
( ) ( ), t 0.h t h t
d
x
c
Bài toán 4. Cho hàm số
2
( )
3
x
x
ω
Tìm tất cả các hàm số f : R \{3} → R sao cho
( (x)) 2f(x) 3, x 3.f ω
(4)
Giải.
Nhận xét rằng phương trình ω(x) = x có hai nghiệm phân biệt x = 1 và x = 2. Đặt x =
Viết (4) dưới dạng sau
1 1
(2 ) 2 (2 ) 3, {2,1,0},
2
2
2
f f t
t
t
Hay
( ) 2 ( ) 3,
2
1
( ) (2 ), {2,1,0}.
1
t
g g t
g t f t
t
x
trong đó
1
( ) 3 ( )
g t t h t
, với h(t) là hàm tùy ý tỏa mãn
( ) ( ), {2,1,0}.
2
t
h h t t
Bài toán 5. Cho hàm số
( ) , 0,ab bc 0
ax b
x c
cx d
ω
vào (5), ta được f(x
1
) = f(x
2
) = 3. Xét x ≠ x
1,
x ≠ x
2
. Đặt
VINAMATH.COM
16
VINAMATH.COM
1
2
x x
t
x x
thì
2
1
1
{ ,0,1},
cx d
t a
cx dα
at t α
Hay
1
( ) 2 ( ) 3, { ,0,1}g t g t tα
α
trong đó
2 1
2
1
( ) ( ), t { ,0,1}
1
x x
g t f x
t α
(i)
Do x
1
≠ x
2
và c ≠ 0 nên α ≠ 1
Nếu α = - 1 thì (i) cho ta f(x) = g(t) = 3
Do
2
Xét -1 ≠ a < 0. Đặt
2
| |
log
( ) 3 | t | (t), {2,1,0}g t h t
α
Và viết (i) dưới dạng
2 2
| | | |
log log
3 | || | ( ) 2[3 | | ( )] 3t h t t h t
α α
α α
Do đó h(αt) = - h(t), t {2,1,0} (iii)
Từ (i), (ii) và (iii), ta có
Kết luận :
Nếu α = - 1 thì (i) cho ta f(x) ≡ 3
Nếu a ≠ 0 và |α| ≠ 1 thì
1 2
1
1 2
2
3, ,
( )
( ), i x { x , - }
khix x x x
f x
x x
d
2
x
x
x
ω
Tìm tất cả các hàm số f : R\{2} → R sao cho
f(ω(x)) + f(x) = 3, x ≠ 2. (6)
Giải.
Nhận xét rằng phương trình ω(x) = x không có nghiệm thực và ω(ω(x)) ≡ x
ta chứng minh mọi hàm dạng
1 3
( ) [ ( ( )) ( )]
2 2
f x g x g xω
(i)
với g(x) tùy ý xác định trên R \ {2}, đều là nghiệm của (6).
Thật vậy, nếu f(x) có dạng (i) thì
1 3 1 3
( ( )) ( ) [ ( ) ( ( ))] [ ( ( )) ( )] 3, 2
2 2 2 2
f x f x g x g x g x g x xω ω ω
Ngược lại, khi f(x) thỏa mãn (6) thì chỉ cần chọn g(x) = f(ω(x)), ta có ngay biểu diễn (i)
Kết luận :
1 3
( ) [ ( ( )) ( )]
2 2
f x g x g xω
1
( ( )) [ ( ) ( ( )) ( ( ))]
2
1
[ ( ) ( ( )) ( )]
2
1
= [ ( ) ( ( )) ( ) 2h(x)] ( ) ( )
2
f x g x g x h x
g x g x h x
g x g x h x f x h x
ω ω ω
ω
ω
Ngược lại, khi f(x) thỏa mãn (7) thì chỉ cần chọn g(x) = f(x) ta có ngay biểu diễn (ii),
Kết luận :
1
( ) [ ( ( )) ( ) ( )]
2
f x g x g x h xω
,
với g(x) là hàm tùy ý xác định trên R \ {2}.
Bài toán 8. Cho hàm số
1
( )
1
ω ω ω
ω ω ω ω
x R \ {-1, 0}
Từ (8) ta thấy f(x) ≡ 1 là một nghiệm của bài toán.
Đặt f(x) = 1 + g(x). Khi đó có thể viết (8) dưới dạng
2
( ( ))) ( ( )) ( ) 0g x g x g xω ω
, x ≠ 1; x ≠ 0. (i)
Ta chứng minh rằng mọi nghiệm của (i) đều có dạng
2
1
( ) [2 ( ) h( ( )) ( ( ))]
3
g x h x x h xω ω
(ii)
với h(x) là hàm tùy ý xác định trên R \ {-1, 0}.
Thật vậy, khi g(x) có dạng (ii) thì
2
( ( )) ( ( )) ( )g x g x g xω ω
2
Với h(x) là hàm tùy ý xác định trên R \ {-1, 0}.
Bài toán 9. Cho hàm số q(x) xác định trên R và
1
w( )
1
x
x
.
Tìm tất cả các hàm số f : R \ {-1, 0} → R sao cho
f(ω(ω(x))) + f(ω(x)) + f(x) = q(x) , x R \ {-1, 0} (9)
Giải.
Nhận xét rằng phương trình ω(x) = x không có nghiệm thực và ω(x) có các tính chất
2
3
1 1
( ) : ( ( ))
1
1
1
1
1
1
( ) : ( ( ))) , \{ 1,0}
, x R \ {-1, 0} (ii)
Từ (ii) ta thấy
1
( ) ( )
3
f x q x
là một nghiệm. Đặt
1
( ) ( ) ( )
3
f x q x g x
Khi đó có thể viết dưới (9) dưới dạng
2
( ( )) ( ( )) ( ) 0
g x g x g xω ω
, x R \ {-1, 0} (iii)
Ta chứng minh rằng mọi nghiệm của (iii) đều có dạng
2
1
( ) [2 ( ) ( ( )) ( ( ))]
3
g x h x h x h xω ω
(iv)
với h(x) là hàm tùy ý xác định trên R \ {-1, 0}.
Thật vậy, khi g(x) có dạng (iv) thì
2 2
1
( ( ))) ( ( )) ( ) [2h( ( )) h( (x)) h(x)]
3
g x g x g x xω ω ω ω
x
ω
Tìm tất cả các hàm số f : R \ {0} → R sao cho
( ) ( ( )) ( ) ( )p x f x f x q xω
, x ≠ 0. (10)
Giải. Nhận xét rằng phương trình ω(x) = x không có nghiệm thực và ω(x) có tính chất
2
( ): ( (x)) xxω ω ω
, x ≠ 0
Thay x bởi ω(x) vào (10), ta được
( ( )) ( ) ( ( )) ( ( ))p x f x f x q xω ω ω
, x ≠ 0 (i)
Nhận thấy rằng (10) và (i) là hệ hai phương trình tuyến tính đối với hai ẩn là f(ω(x)) và
f(x).
Nếu [1 – p(ω(x))p(x)] ≠ 0 , x ≠ 0 thì
( ) ( ( )) ( )
( )
1 ( ) ( ( ))
q x q x p x
f x
p x p x
ω
ω
(ii)
( ( )) ( ( )) ( )
( ( ))
1 ( ) ( ( ))
1 ( ( )) ( ) 0p x p xω
Gọi Z
pq
là tập hợp các nghiệm x ≠ 0 của phương trình (với ẩn là x)
1 ( ( )) ( ) 0p x p xω
Nhận xét rằng nếu x
0
≠ 0 thuộc Z
pq
thì
0
( )xω
cũng thuộc Z
pq
. Khi đó nghiệm của (10)
được xác định theo cách sau.
VINAMATH.COM
21
VINAMATH.COM
a) Nếu x ≠ 0 và x
Z
pq
thì
( ) ( ) ( ( ))
( )
1 ( ( )) ( )
q x p x q x
f x
p x p x
pq
với Z
pq
là tập nghiệm khác 0 của phương trình 1 – p(x)q(ω(x)) = 0. Khi đó
( ) ( ) ( ( ))
1 ( ( )) ( )
( )
, , 0
pq
pq
q x p x q x
x Z
p x p x
f x
tuyy x Z x
ω
ω
BÀI TẬP
Bài 1: Cho a, b, c, d, p, q R, c ≠ 0. Xác định các hàm f(x) sao cho
(x) q, x R\{- }
, x ≠ 0, x ≠ 1
Bài 4: Cho hàm số h(x), x R \ {0}. Tìm f(x) thỏa mãn điều kiệ
1
( ) ( )
f xf x h x
x
, x ≠ 0,
Bài 5: Tìm các hàm f(x) thỏa mãn điều kiện
1
( ) 1
1
f x f x
x
, x ≠ 0, x ≠ 1
Bài 6: Tìm f(x) thỏa mãn điều kiện
1 1
( ) 1
1
x
f x f f
x x
Suy ra
( ) lim ( ) (1)
n
n
f x f x f
α
, x R
+
(i)
Nếu |α| > 1, cũng từ (1), ta nhận được
1 1
( )
( ) ( ) ( )
n
a
f x f x f x
α
, x R
+
, n N
Suy ra
1
( )
( ) lim ( ) (1)
n
n
f x f x f
2
1
( ) ( ) ( )
( )
f x f x f x
f x
Suy ra
( ) (0) 1f x f
Tương tự với x ≥ 1, ta thu được
1/4
1/4 1/4
1/2
1
( ) ( ) ( )
( )
f x f x f x
f x
Suy ra
( ) (1) 1f x f
Từ giả thiết liên tục (i), suy ra
Kết luận :
VINAMATH.COM
23
VINAMATH.COM
( ) 1,
( ) 1, x R
f x x R
f x
n n
n n
n n n n
C f x C f x C f x C f x
(4)
Giải.
Kí hiệu vế trái của (4) là g
n
(x) thì
1
2
0
2
1 1
0
1
2 2 1 2
1 1 1
0 1
( ) ( ) 0,
( ) ( ),
( ) ( ) ( ).
k
k
k k
n
k
k k k
n n n
C C C
Ta thu được
2
1 1
( ) ( ) ( ) 0
n n n
g x g x g x
(i)
Từ (i) suy ra g
n – 1
(x) là hàm liên tục và g
n – 1
(0)
Xét 0 < x < 1. Khi đó (i) cho ta
2 4
1 1 1
( ) ( ) ( ( ))
n n n
g x g x g x
Suy ra
4
1 1
( ) (1) 0
n n
g x g
Vậy
1
( ) 0
n
g x
, x ≥ 0. Kết hợp với (i) ta được
1
( ) 0
n
g x
x R. Lập luận
trên cho ta
1 2 0
( ) ( ) ( ) ( ) 0
n n
g x g x g x f x
Kết luận :
f(x) ≡ 0, x R.
1
1
3 1
x x
t
x
x x
t
x
x t
x
Từ (5) suy ra
2
( 1) ( 1) 2( 1)f t f t t
, với | t | ≥ 2 (ii)
Sử dụng đẳng thức
2 2
( 1) ( 1) 2( 1)t t t
Ta có thể viết (ii) dưới dạng sau
2 2
( 1) ( 1) ( 1) ( 1)
f t f t t t
Hay
( 1) ( 1) 0g t g t
(iii)