phân tích chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020 - Pdf 25

Phân tích chính sách đầu tư phát triễn rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020
MỤC LỤC
Ch ng I GI I THI Uươ Ớ Ệ 2
1.1 M đ uở ầ 2
1.2. M c tiêu nghiên c u:ụ ứ 3
1.3. N i dung và ph m vi nghiên c uộ ạ ứ 3
1.3.1.N i dung nghiên c uộ ứ 3
1.3.2Ph m vi nghiên c uạ ứ 3
1.4. Ph ng pháp nghiên c u và đ xu t m t s tiêu chí đánh giáươ ứ ề ấ ộ ố 4
1.4.1.Ph ng pháp nghiên c uươ ứ 4
1.4.2. xu t tiêu chí đánh giáĐề ấ 4
Ch ng II C S LÝ THUY Tươ Ơ Ở Ế 5
Ch ng III. GI I THI U CHÍNH SÁCH U T PHÁT TRI N R NG C D NG GIAI ươ Ớ Ệ ĐẦ Ư Ễ Ừ ĐẶ Ụ
O N 2011 - 2020Đ Ạ 8
3.1 M c tiêu chính sáchụ 8
3.2 N i dung c a chính sách:ộ ủ 8
Ch ng 4 ÁNH GIÁ VÀ XU T GI I PHÁP NÂNG CAO HI U QU CHÍNH SÁCHươ Đ ĐỀ Ấ Ả Ệ Ả 10
4.1 ánh giá chính sách d a trên các tiêu chíĐ ự 10
4.2 ánh giá theo mô hình SWOTĐ 11
4.3 Phân tích vai trò c a các nhóm liên đ iủ ớ 14
Ch ng V K T LU N – KI N NGHươ Ế Ậ Ế Ị 18
5.1.K t lu nế ậ 18
5.2. Ki n nghế ị 19
Trang 1
Phân tích chính sách đầu tư phát triễn rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020
Chương I GIỚI THIỆU
1.1 Mở đầu
Việt Nam là một nước nhiệt đới nằm
trên bán đảo Đông Dương thuộc vùng Đông
Nam Á. Lãnh thổ trải dài từ 8°02’ đến 23°23’
độ vĩ Bắc và từ 102°08’ đến 109°28’ độ kinh

tháng 4 năm 1992 tại Kỳ họp thứ 11, Quốc hội Việt Nam Khoá VIII. Dưới Hiến pháp có các luật liên
quan đến tài nguyên thiên nhiên, bao gồm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, Luật đất đai (2003). Các cấp
quản lý nhà nước khác nhau cũng ban hành các văn bản dưới luật để hướng dẫn thực thi các luật này.
Đặc biệt, trong khoảng 10 năm trở lại đây quản lý rừng bền vững được Nhà nước cũng như các
ngành hết sức quan tâm. Những quan tâm này được thể hiện trong các văn bản pháp luật, các chỉ thị nghị
quyết và cả trong những sách lược hành động mà Chính phủ đã ban hành. Bên cạnh những vấn đề về quản
lý rừng bền vững đã được nêu rất cụ thể trong Luật bảo vệ và phát triển rừng, Chính sách đầu tư phát triễn
rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020 được xem là một lời cam kết chính thức của Việt Nam về bảo vệ và
phát triễn rừng.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:
Đánh giá “Chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020” để
xác định những tồn tại, hạn chế và đề xuất bổ sung, sửa đổi trong chính sách nhằm
thực hiện có hiệu quả các chiến lược, kế hoạch quốc gia về phát triển bền vững rừng,
một nguồn tài nguyên lớn của quốc gia. Theo đó, khi thực hiện đề tài này, nhóm tác
giả muốn hướng tới những mục tiêu cụ thể sau:
- Đánh giá nội dung và tác động của các chính sách hiện có về quản lý rừng bến
vững, nhằm tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu và các tác động của chúng tới công
tác bảo tồn và quản lý bền vững rừng;
- Đánh giá hiệu quả và các tác động của các chính sách này đối với môi trường và
kinh tế-xã hội;
- Thúc đẩy việc xây dựng các kế hoạch hành động quốc gia nhằm kết hợp các yếu tố
môi trường, kinh tế - xã hội trong chính sách về bảo vệ và phát triển rừng bền
vững.
1.3. Nội dung và phạm vi nghiên cứu
1.3.1.Nội dung nghiên cứu
- Trình bày nội dung lý thuyết liên quan đến nội dung chính sách
- Giới thiệu chính sách được đánh giá
- Đánh giá và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả chính sách
1.3.2Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Đầu tư phát triển rừng đặc dụng

trình nghị sự 21 ( Agenda 21) về các hành động phát triển bền vững chung của toàn
thế giới.
* Các văn bản pháp luật liên quan
- Luật tổ chức chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001
Theo khoản 5 điều 10 về Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ trong lĩnh vực khoa
học, công nghệ và môi trường:
+ Quyết định chính sách cụ thể về bảo vệ, cải thiện và giữ gìn môi trường; chỉ đạo
tập trung giải quyết tình trạng suy thoái môi trường ở các khu vực trọng điểm; kiểm
soát ô nhiễm, ứng cứu và khắc phục sự cố môi trường.
- Luật ngân sách nhà nước năm 2002
+ Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phí phát triễn kinh tế - xã hội, bảo
đảm quốc phòng an ninh, đảm bảo hoạt động của bộ máy nhà nước, chi trả nợ của nhà
nước, chi viện trợ và các khoản chi phí khác theo quy định của pháp luật.
- Luật bảo vệ và phát triễn rừng năm 2004
Quy định chính sách của nhà nước như sau:
+ Chính sách đầu tư cho việc bảo vệ và phát triển rừng gắn liền, đồng bộ với các
chính sách kinh tế - xã hội khác, ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển
nguồn nhân lực, định canh định cư, ổn định và cải thiện đời sống nhân dân miền núi.
Trang 5
Phân tích chính sách đầu tư phát triễn rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020
+ Nhà nước đầu tư cho các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ, rừng giống quốc gia, bảo vệ và phát triển các loài thực vật rừng, động vật
rừng nguy cấp, quý, hiếm, nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học, phát
triển công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực cho việc bảo vệ và phát triển rừng; xây
dựng hệ thống quản lý rừng hiện đại, thống kê rừng, kiểm kê rừng và theo dõi diễn
biến tài nguyên rừng, xây dựng lực lượng chữa cháy rừng chuyên ngành, đầu tư cơ sở
vật chất, kỹ thuật và trang bị phương tiện phục vụ chữa cháy rừng, phòng trừ sinh vật
gây hại rừng.
+ Chính sách hỗ trợ việc bảo vệ và làm giàu rừng sản xuất là rừng tự nhiên nghèo,
trồng rừng sản xuất gỗ lớn, gỗ quý, cây đặc sản, có chính sách hỗ trợ việc xây dựng cơ

• Kinh phí cho việc thực hiện các chương trình, dự án:
• Bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, vườn giống cây lâm
nghiệp và rừng giống.
• Hỗ trợ việc bảo vệ và làm giàu rừng sản xuất là rừng tự nhiên nghèo,
trồng rừng sản xuất gỗ lớn, gỗ quý, cây đặc sản.
• Bảo vệ và phát triển các loài thực vật, động vật rừng nguy cấp quý hiếm.
• Nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
và đào tạo nguồn nhân lực cho việc bảo vệ và phát triển rừng.
• Xây dựng hệ thống quản lý rừng, thống kê, kiểm kê, theo dõi diễn biến
tài nguyên rừng.
• Xây dựng lực lượng chữa cháy rừng chuyên ngành.
• Đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật và trang bị phương tiện phục vụ chữa
cháy rừng, phòng trừ sinh vật hại rừng.
- Nghị định số 117/2010/NĐ-CP của Chính phủ : Về tổ chức và quản lý hệ thống rừng
đặc dụng
Trang 7
Phân tích chính sách đầu tư phát triễn rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020
Chương III. GIỚI THIỆU CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỄN RỪNG
ĐẶC DỤNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2020
3.1 Mục tiêu chính sách
- Mục tiêu chính sách
+ Ban hành chính sách đầu tư, cơ chế phát triển rừng đặc dụng nhằm tăng hiệu quả
đầu tư. Đảm bảo việc giám sát chặt chẽ của cơ quan quản lý các cấp đối với rừng đặc
dụng, đồng thời tăng tính chủ động của Ban quản lý rừng đặc dụng trong hoạt động
quản lý, kinh doanh các dịch vụ trong rừng đặc dụng nhằm gia tăng nguồn thu tại các
khu rừng đặc dụng trên nguyên tắc bảo tồn kết hợp với phát triển.
+ Gắn trách nhiệm của người sử dụng lợi ích của rừng với đầu tư phát triển và bảo
vệ phát triển rừng đặc dụng, tăng hiệu quả vốn đầu tư của Nhà nước.
+ Huy động được các thành phần kinh tế tham gia đầu tư bảo vệ, phát triển rừng đặc
dụng. Hướng giảm dần biên chế Nhà nước bảo vệ rừng rừng đặc dụng, tăng dần sử

Điều 14. Sử dụng nguồn thu từ hoạt động du lịch sinh thái trong rừng đặc dụng
3.3 .Kết quả thực hiện:
- Do chính sách có hiệu lực từ ngày 20 tháng 7 năm 2012, do đó kết quả đạt được của
chính sách chưa rõ.
Trang 9
Phân tích chính sách đầu tư phát triễn rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020
Chương 4 ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ CHÍNH SÁCH
4.1 Đánh giá chính sách dựa trên các tiêu chí
4.1.1. Tính thích hợp
- Theo báo cáo quốc tế trong năm 2012 cho biết, Việt Nam có hệ thực vật vào loại đa
dạng bậc nhất thế giới (thứ 20 thế giới), cùng hệ động vật có vú đứng thứ 28 thế giới.
Trong đó, chim, bò sát và lưỡng cư luôn nằm trong top 30 của thế giới. Theo điều tra
phân loại của các nhà khoa học, đến nay các cơ quan chức năng đã ghi nhận được 882
loài thuộc diện quý, hiếm đang bị đe dọa có tên trong Sách Đỏ Việt Nam 2007. Trong
số này có 129 loài có tên trong Sách Đỏ thế giới IUCN 2009. Hiện hệ thống rừng đặc
dụng của Việt Nam sở hữu 164 khu bao tồn (30 vườn quốc gia và 134 khu bảo tồn
thiên nhiên) với diện tích trên 2,26 triệu ha, đại diện cho hầu hết các hệ sinh thái quan
trọng trên cạn, đất ngập nước và trên biển.
- Tiến sĩ Ngô Tiến Dũng – Vụ Bảo tồn thiên nhiên (Tổng cục Lâm nghiệp) cho biết, hệ
thống rừng đặc dụng tại Việt Nam có vai trò rất lớn trong bảo vệ và bảo tồn các hệ
sinh thái rừng, đa dạng sinh học, cảnh quan thiên nhiên và các giá trị văn hóa, lịch sử
môi trường quốc gia. Tuy nhiên, ông Dũng cảnh báo, hệ thống rừng đặc dụng trên cả
nước đang phải đối mặt với tình trạng suy giảm đa dạng sinh học do tác động của
chính con người.
- Đội ngũ cán bộ của các khu rừng đặc dụng hiện vừa thiếu về số lượng lại vừa yếu về
chuyên môn, do vậy việc triển khai công tác bảo tồn còn nhiều hạn chế. Cho đến nay,
chúng ta cũng thiếu cơ chế, chính sách quản lý đồng bộ, trong khi chưa có chính sách
thỏa đáng và cụ thể cải thiện đời sống, giải quyết công ăn việc làm cho người dân sống
ở vùng đệm.

- Các hệ sinh thái, hệ động thực vật sẽ được bảo vệ và phát triễn
- Góp phần làm cho khí hậu ổn định, hạn chế xảy ra các biến đổi khí hậu.
4.2 Đánh giá theo mô hình SWOT
S (Strengths) W (Weaknesses)
- Tạo cơ sở pháp lý, phương thức thực
hiện và phân cấp trách nhiệm cho công tác
bảo vệ rừng đặc dụng.
- Đáp ứng nhu cầu vốn và nhân lực trong
bối cảnh đang thiếu hụt hiện nay.
- Kết hợp hài hòa vấn đề bảo vệ môi
- Cơ chế, chính sách quản lý chưa rõ ràng. Một
số vườn quốc gia không do Tổng cục lâm
nghiệp mà do tỉnh quản lý dẫn đền chồng chéo.
- Các chương trình phát triển rừng dài hạn
nhưng ngân sách lại phân bổ từng năm, gây khó
khăn cho công tác quy hoạch.
Trang 11
Phân tích chính sách đầu tư phát triễn rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020
trường, bảo tồn thiên nhiên với công tác
xóa đói giảm nghèo một cách bền vững.
- Phù hợp với chủ trương phát triển hạ
tầng nông thôn, nhu cầu được nâng cao tri
thức của người dân.
- Tạo điều kiện phát triển du lịch sinh thái
cũng như phục vụ cho nghiên cứ khoa
học, giảng dạy.
- Các vườn quốc gia, khu bảo tồn thuộc tỉnh yếu
kém trong việc quản lý, thu hút đầu tư dự án,
vốn tài trợ từ nước ngoài.
- Chính sách quản lý vùng đệm thường bị xem

- Xây dựng cơ sở pháp lý hoàn chỉnh, bộ
máy quản lý hiệu quả, phân cấp trách
nhiệm rõ ràng.
- Thu hút vốn đầu tư, kĩ thuật từ các tổ
chức quốc tế.
- Kêu gọi doanh nghiệp tư nhân tham gia
- Tuyên truyền, vận động người dân có ý
thức trong việc bảo vệ rừng, gắn lợi ích
của họ với bảo vệ môi trường.
- Tăng cường công tác chống chặt phá
rừng, ngăn chặn tình trạng săn bắt động
vật quý hiếm, quản lý chặt chẽ các vùng
Trang 12
Phân tích chính sách đầu tư phát triễn rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020
đầu tư phát triển du lịch sinh thái.
- Tạo lập công ăn việc làm, khoán đất, cho
vay vốn, hỗ trợ kĩ thuật cho người dân
sống trong vùng đệm
quy hoạch, rừng đặc dụng.
- Điều chỉnh dần dần mô hình du lịch sinh
thái, phân bố hợp lý lợi nhuận cũng như
giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng để phục vụ việc bảo
vệ môi trường.
W– O T - W
- Điều chỉnh lại chính sách đầu tư, phân
bổ nguồn vốn một cách hợp lý.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực
hiện các chính sách bảo vệ rừng đặc dụng.
- Các dạng rừng đặc dụng nên được quản

TT Nhóm liên quan Vai trò
Nhóm kinh tế
1 Công ty cổ phần phát
triển rừng đặc dụng
- Được chuyển đổi từ một bộ phận kinh doanh du lịch
sinh thái hạch toán của ban quản lý rừng đặc dụng có
doanh thu trên 3.000 triệu/năm. Ban quản lý rừng đặc
dụng sở hữu cổ phần chi phối, trên 51% vốn điều lệ.
- Công ty cổ phần phát triển rừng đặc dụng thực hiện
toàn bộ các hoạt động kinh doanh của ban quản lý
rừng đặc dụng
2 Các tổ chức đầu tư
quốc tế
- Là một trong những nguồn huy động vốn hợp pháp
để đầu tư và phát triển rừng đặc dụng.
3 Các doanh nghiệp kinh
doanh du lịch sinh thái
- Thuê rừng đặc dụng từ ban quản lý rừng để phục vụ
mục đích kinh doanh du lịch sinh thái.
- Chịu sự quản lý của Ban quản lý rừng đặc dụng.
- Đóng góp vào nguồn thu phục vụ việc bảo vệ và
phát triển rừng đặc dụng.
4 Ngân hàng - Các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh liên
quan đến rừng đặc dụng (du lịch sinh thái, sản xuất và
chế biến lâm sản, xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng
phục vụ cho việc đầu tư và phát triển rừng đặc
dụng…) có thể phải vay vốn ngân hàng để phục vụ
cho việc đầu tư ban đầu của mình.
5 Các tổ chức nghiên cứu
khoa học trong và

triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011-2012.
- Ban hành các văn bản khác liên quan đến việc quản
lý và phát triển rừng nói chung, rừng đặc dụng nói
riêng.
- Xem xét và phê duyệt các văn bản, các báo cáo liên
quan đến việc quản lý, đầu tư và phát triển rừng đặc
dụng do các Bộ, Ngành có liên quan trình lên.
2 Bộ Nông nghiệp và
phát triển nông thôn
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện quyết định về
chính sách đầu tư và phát triển rừng đặc dụng.
- Hàng năm phải trình báo cáo giám sát về việc thực
hiện quyết định này lên thủ tướng chính phủ và bộ kế
hoạch đầu tư, bộ tài chính.
- Xây dựng ban hành tiêu chí đánh giá hàng năm về
chất lượng công tác quản lý bảo vệ rừng đặc dụng.
3 Bộ kế hoạch và đầu tư - Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư.
- Phối hợp với các bộ ngành có liên quan kiểm tra,
giám sát việc đầu tư cho các khu rừng đặc dụng.
- Lập báo cáo cân đối nguồn vốn đầu tư phát triển
trình Thủ tướng chính phủ.
- Có trách nhiệm đánh giá toàn diện các mặt kinh tế,
xã hội, môi trường trong thời hạn 3-5 năm để báo cáo
thủ tướng xem xét điều chỉnh, bổ sung chính sách
này.
4 Bộ tài chính - Chủ trì, phối hợp các bộ ngành liên quan cân đối,
bảo đảm kinh phí sự nghiệp, kinh phí quản lý rừng
cho các bộ ngành địa phương.
5 Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh

Nhóm Xã hội
1 Cộng đồng dân cư
vùng đệm của rừng đặc
dụng
- Hưởng lợi trực tiếp từ nguồn vốn của chính sách
đầu tư và phát triển rừng đặc dụng.
- Tham gia trực tiếp vào việc bảo vệ và phát triển
rừng đặc dụng.
- Có trách nhiệm và quyền lợi liên quan trực tiếp đến
rừng đặc dụng.
- Tổ chức giám sát việc sử dụng ngân sách nhà nước
để hổ trợ phát triển cộng đồng vùng đệm của rừng
đặc dụng.
2 Các tổ chức phi chính
phủ
- Tham gia vào các dự án quản lý và phát triển rừng
đặc dụng với vai trò chủ đầu tư hoặc cố vấn về mặt
quản lý và kĩ thuật.
3 Các tổ chức truyền
thông và báo chí
- Phổ biến kịp thời và rộng rãi các thông tin có liên
quan đến quá trình cũng như kết quả thực hiện chính
sách đầu tư và phát triển rừng đặc dụng đến cộng
đồng dân cư cả nước.
- Đóng vai trò cầu nối giữa các cấp thẩm quyền, ban
quản lý rừng đặc dụng, các cộng đồng dân cư, các
doanh nghiệp và tổ chức có liên quan đến chính sách
đầu tư và phát triển rừng đặc dụng.
Trang 16
Phân tích chính sách đầu tư phát triễn rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020

thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên
cứu khoa học; bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi,
du lịch, kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường.
- Hiện nay, hệ thống rừng đặc dụng đang phải đối mặt với tình trạng suy giảm đa dạng
sinh học; đầu tư cho các khu rừng đặc dụng còn thấp, địa phương có nhiều rừng đặc
dụng đời sống người dân gặp nhiều khó khăn.
- Kinh phí phục vụ cho rừng đặc dụng rất thấp, ngân sách có thể rót trực tiếp từ Trung
ương hoặc tỉnh nhưng kinh phí này chỉ đủ cho chi phí hoạt động bộ máy ban quản lý
hoặc nếu có đầu tư chủ yếu cho xây dựng cơ bản, còn kinh phí dành cho bảo tồn rất ít
và chưa được chú ý. Phần lớn các nguồn ngân sách này được cấp theo kế hoạch hàng
năm và dựa trên cân đối giữa ngân sách Trung ương và tỉnh, do đó nguồn tài chính này
không ổn định ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý bảo tồn rừng đặc dụng.
- Một số Vườn quốc gia trực thuộc Bộ thì ngoài ngân sách Trung ương còn được tiếp
cận rất dễ các nguồn kinh phí từ các tổ chức quốc tế đầu tư; còn Vườn quốc gia, khu
bảo tồn thuộc tỉnh phụ thuộc lớn vào tiềm năng kinh tế của tỉnh, nguồn kinh phí được
tiếp cận từ các tổ chức quốc tế rất hạn chế, phụ thuộc vào cơ chế quản lý hành chính
của tỉnh.
- Do đó, chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng tại quyết định số 24/2012/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với bảo tồn phát triển
bền vững các hệ sinh thái rừng đặc dụng mà còn góp phần tạo nền tảng bền vững cho
sự phát triển kinh tế-xã hội, xóa đói giảm nghèo thông qua các hoạt động đồng quản lý
và sử dụng hợp lý các giá trị dịch vụ môi trường rừng, thu hút người dân địa phương
sinh sống trong và vùng đệm các khu rừng đặc dụng nâng cao ý thức, trách nhiệm bảo
vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên. Chính sách có ba nội quan trọng như sau:
+ Thứ nhất, nhà nước đảm bảo kinh phí sự nghiệp thường xuyên cho các hoạt động
của bộ máy ban quản lý rừng đặc dụng. Hàng năm Nhà nước cấp kinh phí quản lý bảo
vệ rừng để Ban quản lý rừng đặc dụng chủ động tổ chức khoán, hợp đồng với cộng
Trang 18
Phân tích chính sách đầu tư phát triễn rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020
đồng dân cư về phòng cháy, chữa cháy rừng, bảo vệ rừng; Ngân sách nhà nước cấp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status