Phân tích tình hình đầu tư phát triển nông nghiệp - Pdf 26

Phân tích tình hình đầu tư phát triển nông nghiệp…
MỞ ĐẦU
  
1. Lý do chọn đề tài.
Việt Nam là một nước nông nghiệp với 80% dân số sống bằng nghề
nông, điều kiện sản xuất kinh doanh thấp, mặc dù tiềm năng rất phong phú
(diện tích, nguồn nhân lực dồi dào, nhạy bén, …). Xuất phát từ một nước
nghèo, muốn phát triển kinh tế theo hướng CNH – HĐH, thực hiện mục tiêu
dân giàu, nước mạnh thì trước tiên phải CNH – HĐH nền kinh tế nông nghiệp
mà một trong nh
ững yêu cầu còn bức xúc là cần phải tập trung các nguồn vốn
để đầu tư vào lĩnh vực này.
Xuất phát từ thực tiễn nói trên trong điều kiện sản xuất nông nghiệp
nước ta còn lạc hậu luôn gặp nhiều khó khăn, thiên tai, địch họa gây thiệt hại
nặng nề cho sản xuất, ngoài ra còn thiếu vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh
một cách hợp lý,… Chính từ những nguyên nhân trên mà Nhà nước và các
ngành h
ữu quan cần có chính sách hợp lý, nhất là ngân hàng cần khẳng định
vai trò của mình trong việc hỗ trợ vốn để người dân tổ chức sản xuất, góp phần
làm cho đời sống vật chất và tinh thần của họ được cải thiện rõ rệt. Vì vậy hoạt
động tín dụng nông nghiệp không những là yêu cầu khách quan mà còn là điều
kiện cần thiết để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp
được liên t
ục, để phát triển kinh tế xã hội, đổi mới đất nước.
An Giang, một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long. Người dân
sống chủ yếu bằng nghề nông, nền nông nghiệp của tỉnh không chỉ giữ một vị
trí quan trọng trong việc phát triển kinh tế tỉnh nhà mà còn có vai trò không nhỏ
trong quá trình phát triển kinh tế đất nước. Đầu tư phát triển nông nghiệp ở An
Giang cả bề rộng lẫn chi
ều sâu là nhiệm vụ cực kỳ quan trọng đối với việc phát
triển kinh tế nông thôn một cách toàn diện, vững chắc và vượt bậc.

3. Phương pháp nghiên cứu.
Trong quá trình phân tích, tác giả đã vận dụng kiến thức h
ọc ở nhà
trường cùng với một số tài liệu tham khảo và kết hợp lý thuyết với thực tiễn tại
Ngân hàng Á Châu chi nhánh tỉnh An Giang, thông qua tư liệu, số liệu nhiều
năm, từ đó dùng phương pháp tổng hợp, phân tích và so sánh hiệu quả hoạt
động của ngân hàng này. Mặt khác, còn dùng các bảng số liệu, các đồ thị để
minh họa cho bài.

SVTH : Trần Kim Tuyến Trang 2
Phân tích tình hình đầu tư phát triển nông nghiệp…
4. Phạm vi nghiên cứu.
Ngân hàng đã được thành lập rất lâu, hoạt động của ngân hàng ngày
càng phát triển và đa dạng. Do thời gian có hạn, tác giả chỉ phân tích tình hình
đầu tư phát triển nông nghiệp theo nghĩa hẹp ( chỉ có trồng trọt và chăn nuôi kể
cả thủy sản) của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu chi nhánh An Giang
trong 3 năm gần đây từ 2001 đến 2003.


sản xuất để đáp ứng nhu cầu về vốn cho các đối tượng chi phí như: giống cây
con, gia súc, chi phí thức ăn, phân bón, thuốc trừ sâu, … Ngoài ra, tín dụng
nông nghiệp còn bao gồm các khoản vay trung, dài hạn để cả
i tạo đồng ruộng,
xây dựng chuồng trại, ao hồ chăn nuôi, xây dựng kho, cơ sở chế biến, thu mua
nông sản, thực phẩm, …
1.1.2. Các hình thức tín dụng.
Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong
phú. Người ta thường dựa vào các tiêu thức chủ yếu sau đây để tiến hành
phân loại tín dụng:
 Căn cứ vào thời hạn tín dụng: có 03 loại
_ Tín dụng ngắn hạn: là khoản vay mượn có thời hạn vay từ 12 tháng trở
xuống.
_ Tín dụng trung hạn: có thời hạn vay mượn trên 12 tháng đến 60 tháng.
_ Tín dụng dài hạn: có thời hạn vay trên 60 tháng.
 Căn cứ vào đối tượng tín dụng: có 02 loại
_ Tín dụng vốn lưu động: cung cấp nhằm bù đắp mức vốn lưu động tạm
thời thiếu hụt của các tổ chức kinh tế, hộ và cá nhân.
_ Tín dụng vốn cố định: cung cấp nhằm hình thành vốn cố định của các
tổ chức kinh tế, hộ và cá nhân để mua sắm tài sản cố định, mở rộng sản xuất .
. .
SVTH : Trần Kim Tuyến Trang 4
Phân tích tình hình đầu tư phát triển nông nghiệp…
 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn: có 02 loại
_ Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: đựơc cung cấp cho các tổ
chức kinh tế, hộ và cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh.
_ Tín dụng tiêu dùng: là tín dụng đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng, mua
sắm nhà cửa, xe …
 Căn cứ vào chủ thể tín dụng: có 04 loại
_ Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các nhà sản xuất, kinh

_ Góp phần ổn định tiền tệ và giá cả:
Thông qua chức năng tập trung và phân phối lại vốn, tín dụng đã trực
tiếp làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, bảo đảm sự cân đối tiền -
hàng, ổn định thị trường, giá cả và sức mua của đồng tiền, phát huy cao vai trò
tiết kiệm chi phí lưu thông xã hội của tín dụng trong việc sử dụng tiền trong sản
xu
ất kinh doanh. Đồng thời còn giúp cân đối thu chi ngân sách nhà nước, đảm
bảo nguồn lực tài chính, thực thi các chính sách kinh tế xã hội. Tín dụng được
xem là một trong những biện pháp hữu hiệu góp phần làm giảm lạm phát trong
điều kiện nền kinh tế có lạm phát.
_ Góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã
hội:
Có thể nói điều kiện để cho đời số
ng của nhân dân nâng cao là khi nền
kinh tế phát triển trong một môi trường ổn định về tiền tệ và giá cả. Vì nhà
nước sẽ thực hiện các chính sách xã hội dễ dàng hơn, giúp rút ngắn khoảng
cách giữa các tầng lớp dân cư, góp phần thay đổi cấu trúc xã hội.
Về phương diện hộ và cá nhân, ngoài các tổ chức tín dụng cung cấp
nhu cầu vay vốn hợp lý để họ phát triển kinh tế gia đình, mua sắm nhà cửa
…còn có h
ệ thống Ngân hàng chính sách xã hội cho vay hộ nghèo, hộ chính
sách nhằm góp phần xóa đói giảm nghèo, từ đó đã cải thiện từng bước đời
sống của nhân dân, tạo công ăn việc làm, giảm tỉ lệ thất nghiệp, góp phần ổn
định trật tự xã hội.
Đối với quan hệ đối ngoại, tín dụng còn là công cụ thực thi chính sách
các quan hệ hợp tác quốc tế, tranh thủ các nguồn lực tài chính từ bên ngoài,
phát huy vai trò đối tác tin cậy của cộng đồng quốc tế.
 Vai trò của tín dụng nông nghiệp:
Tín dụng nông nghiệp giữ vai trò rất quan trọng trong việc phát triển
nông nghiệp, đặc biệt là đối với nông nghiệp Việt Nam nói chung, nông nghiệp

dụng.
_ Thời hạn tín dụng được xác định do sự thỏa thuận giữa người cho vay
và người đi vay.
_ Người sở hữu vốn tín dụng được nhận một phần thu nhập dưới hình
thức lợi tức.
Thiếu một trong ba đặc điểm trên, phạm trù tín dụng không tồn tại.
 Đặc điểm của tín d
ụng nông nghiệp:
_ Tính chất thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của động thực vật.
Thể hiện:
 Vụ mùa trong sản xuất nông nghiệp quyết định thời điểm cho vay và
thu nợ.
SVTH : Trần Kim Tuyến Trang 7
Phân tích tình hình đầu tư phát triển nông nghiệp…
 Chu kỳ sống tự nhiên của cây, con là yếu tố quyết định để tính toán
thời hạn cho vay.
_ Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ
của khách hàng.
Do nguồn trả nợ vay của người nông dân cho ngân hàng chủ yếu là tiền
thu bán nông sản và các sản phẩm chế biến có liên quan đến nông sản. Nhưng
sản lượng nông sản lại chịu ảnh hưởng của thiên nhiên r
ất lớn như đất, nước,
nhiệt độ, … Mặt khác yếu tố tự nhiên cũng tác động tới giá cả của nông sản.
Do tác động của quy luật cung - cầu đôi khi “Trúng mùa, rớt giá”.
_ Chi phí tổ chức cho vay cao. Bởi vì:
 Chi phí nghiệp vụ cho một đồng vốn vay thường cao hơn so với đối
tượng cho vay khác do quy mô từng món vay nhỏ.
 Số lượng khách hàng đông, phân bố rải rác khắp nơi.
 Có
độ rủi ro cao nên chi phí cho dự phòng rủi ro tương đối lớn.

việc cho khách hàng vay.
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ
=
x 100 (1.3)
(%) Doanh số cho vay
1.2.4. Chỉ tiêu nợ quá hạn trên dư nợ.
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán cũng như uy tín của khách
hàng đối với ngân hàng, nó gián tiếp phản ánh khả năng thu hồi vốn của ngân
hàng đối với các khoản cho vay.
Nợ quá hạn
Nợ quá hạn trên dư nợ
=
x 100 (1.4)
(%) Dư nợ
1.2.5. Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng.
Vòng quay vốn tín dụng dùng để đo lường tốc độ luân chuyển vốn của
tín dụng ngân hàng, nó cho thấy thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm. Nếu
vòng quay vốn tín dụng nhanh, tức việc đưa vốn vào sản xuất, kinh doanh của
ngân hàng đạt hiệu quả cao.
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng
=
(1.5)
(vòng) Dư nợ bình quân
2003 đã nâng lên 500 tỷ đồng.
Tên giao dịch trong nước: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu.
Tên giao dịch nước ngoài: Asia Commercial Bank.
Trụ sở đặt tại: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, thành phố Hồ Chí
Minh.
Chi nhánh tỉnh An Giang đặt tại: 95 Nguyễn Trãi, thành phố Long Xuyên,
tỉnh An Giang.
SVTH : Trần Kim Tuyến Trang 10
Phân tích tình hình đầu tư phát triển nông nghiệp…
Điện thoại : 076.844532 – 844531
Fax : 076.844530
Ngày 10/08/1994 chi nhánh Ngân hàng Á Châu An Giang được thành
lập theo giấy phép 0019/GCT bắt đầu hoạt động từ ngày 16/09/1994.
Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện số 001506 ngày
22/08/1994 của UBND tỉnh An Giang.
Giấy đăng ký kinh doanh số 064827 ngày 25/08/1994 do UBKH tỉnh An
Giang cấp theo nội dung hoạt động của Ngân hàng Á Châu được ghi rõ trong
giấy phép thành lập số 533/GP – UB ngày 13/05/1993 của UBND TP.HCM.
Giấy chứng nhận để đăng ký kinh doanh vàng số 000002 ngày
12/06/1997 do Giám đốc Ngân hàng Nhà nước An Giang cấp về việc ACB An
Giang được phép mua bán, gia công, ch
ế tác vàng.
Năm 2000, ngân hàng còn cho vay tiêu dùng theo phương thức trả góp
và hoạt động cho đến nay
2.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Ngân hàng thương mại cổ
phần Á Châu chi nhánh tỉnh An Giang.
2.2.1. Nguyên tắc hoạt động.
 Đứng đầu là Giám đốc do Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc phân
công bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm. Giám đốc có nhiệm vụ tổ chức, điều hành
mọi hoạ

− Kiểm tra, lập phiếu thu, phiếu chi đối vớ
i hồ sơ cho vay phục vụ sản
xuất, công thương nghiệp, tiêu dùng, các tiểu dự án, xây dựng nhà ở, …
− Thực hiện thủ tục nhận tiền gởi (huy động vốn), chuyển tiền điện tử,
chi trả kiều hối, Western Union (dịch vụ chuyển phát nhanh).
− Thực hiện thanh toán liên ngân hàng
− Kiểm tra kinh doanh vàng, đá quý.
− Kiểm tra các khoản thu nhập và chi phí.
− Theo dõi tài sản cố định và công cụ lao động.
− Tổng hợp, lập các biểu báo cáo, bảng cân đối, …
− Làm việc với cơ quan thuế.
− Quản lý mạng vi tính, các chương trình và các phần mềm ứng dụng
của chi nhánh.
− Đào tạo, huấn luyện nhân viên văn phòng.
− Các mặt nghiệp vụ khác có liên quan tác nghiệp.
 Phòng Giao dịch và ngân quỹ:
− Kiểm tra thực thu, thực chi theo chứng từ kế toán.
− Cân đối thanh khoản, điều chuyển vốn.
SVTH : Trần Kim Tuyến Trang 12
Phân tích tình hình đầu tư phát triển nông nghiệp…
− Kinh doanh vàng, bạc đá quý và thu đổi ngoại tệ.
− Chịu trách nhiệm bảo quản tiền, vàng, các loại ấn chỉ quan trọng và
toàn bộ hồ sơ thế chấp, cầm cố (bản chính) của khách hàng vay.
− Đào tạo, huấn luyện các giao dịch viên (tellers) trong nghiệp vụ ngân
quỹ và phục vụ khách hàng.
 Phòng Hành chính nhân sự:
− Phỏng vấn tuyển dụng nhân viên và thực hiện hợp đồng lao động theo
kế hoạ
ch được ACB - Hội sở duyệt hàng năm.
− Lên kế hoạch chương trình đào tạo cán bộ, nhân viên và quan hệ với

 Trình độ chuyên môn:
− Đại học và Cao đẳng chiếm tỷ trọng 94% trên tổng số biên chế. Tất cả
cán bộ, nhân viên của ACB đều đã qua những khóa chuyên môn do Trung tâm
đào tạo ACB tổ chức giảng dạy.
− Việc bổ nhiệm chức danh Giám đốc, Phó giám đốc và các trưởng, phó
phòng ở các chi nhánh của ACB đều do Chủ tịch hội đồng quản trị và Tổng
giám đốc quyết định. Công tác tổ chức và điều hành của chi nhánh đã đi vào ổn
định, đội ngũ cán bộ, nhân viên đều có đạo đức, có năng lực nghiệp vụ.

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của ACB
Giám đốc
Phó giám đốc
Tiểu ban TD
nông nghiệp
Tổ TD
TPLX
Tổ TD H.
Châu Thành
Tổ TD H.
Châu Phú
Tổ TD H.
Phú Tân
Tổ TD H.
Thoại Sơn

sung vốn sản xuất nông nghiệp và cải tạo ruộng đất.
 Chi phí cho việc trồng lúa gồm: chi phí mua phân, thuốc trừ sâu,
giống lúa, thuốc d
ưỡng, thuốc diệt cỏ,…
 Chi phí cho chăn nuôi gồm: chi phí về thức ăn, chuồng trại, con
giống, chi phí cho việc phòng và chữa bệnh,...
 Chi phí mua sắm nông cụ gồm: máy móc, trang thiết bị phục vụ sản
xuất nông nghiệp như: máy cày, máy bừa, máy bơm nước, máy gặt, máy tuốt
lúa, máy sấy, bình xịt thuốc trừ sâu,…
 Chi phí vận chuyển: xăng dầu, ghe, xuồng,…
 Chi phí bảo quản: nhà kho, sân phơi, các phương tiện b
ảo quản sau
thu hoạch,… và các chi phí khác có liên quan.
− Điều kiện và thủ tục vay vốn:
 Điều kiện vay vốn:
o Nông dân có nơi thường trú rõ ràng, hợp pháp (có hộ khẩu và
chứng minh nhân dân).
o Có chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính màu đỏ).
o Người đứng tên vay tiền là người đứng tên trong giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất.
SVTH : Trần Kim Tuyến Trang 15
Phân tích tình hình đầu tư phát triển nông nghiệp…
o Người thừa kế (người bảo lãnh) phải có mối quan hệ là vợ chồng ,
cha con, mẹ con, anh chị em … có cùng hộ khẩu thường trú. Trường hợp
người thừa kế đi nhận tiền vay hoặc nhận lại giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất sau khi đã hoàn tất việc trả nợ thì phải có giấy ủy quyền và phải được
chính quyền địa phươ
ng xác nhận sự ủy quyền đó.
 Thủ tục vay vốn: khách hàng đi vay phải có bộ hồ sơ vay vốn gồm:
o Đơn xin vay vốn ngân hàng (01 bản).

o Tối đa 70% giá trị tài sản th
ế chấp cầm cố.

SVTH : Trần Kim Tuyến Trang 16
Phân tích tình hình đầu tư phát triển nông nghiệp…
Thực tế, khi cho vay thường thực hiện theo mức:
• 1.000 m
2
đất ruộng cho vay tối đa 1.000.000 đồng.
• 1.000 m
2
đất vườn cho vay tối đa 1.500.000 đồng.
o Kế hoạch sắp tới của Ban lãnh đạo Phòng Tín dụng về mức cho
vay như sau:
• Cho vay 1.000.000 đồng /1.000 m
2
đối với khách hàng chỉ trồng
lúa không làm thêm gì khác.
• Cho vay từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng /1.000 m
2
đối
với khách hàng trồng lúa và chăn nuôi hoặc kinh doanh buôn bán nhỏ.
• Cho vay từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng /1.000 m
2
đối
với khách hàng trồng lúa và có thêm giấy phép hoạt động kinh doanh về lĩnh
vực khác với quy mô tương đối lớn.
Tuy nhiên, tùy từng loại khách hàng mà ngân hàng cho vay tăng hạn
mức, chẳng hạn như khách hàng lâu năm của ngân hàng có uy tín, khách hàng
trả đúng hạn, hoặc trả trước hạn cả lãi lẫn gốc.

i lãi suất phạt tối đa là 150%, lãi suất phải trả được thỏa
thuận trong hợp đồng tín dụng.
Số lãi phải trả x lãi suất phạt (tháng) x số ngày chậm trả
Số tiền phạt
=

30 ngày
o Công thức tính lãi phạt trả chậm:

(2.3)

o Nếu quá 30 ngày, kể từ ngày ngân hàng chuyển sang nợ quá hạn
mà khách hàng chưa thanh toán hết (cả nợ gốc, lãi trong hạn, lãi phạt) thì ngân
hàng sẽ áp dụng các biện pháp xử lý theo luật định để thu hồi nợ và các chi phí
khác có liên quan.
− Lãi suất cho vay:
Mức lãi suất cho vay do ngân hàng và khách hàng thỏa thu
ận trong hợp
đồng tín dụng phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban
hành.
Trong từng trường hợp cụ thể, ngân hàng và khách hàng thỏa thuận
mức lãi suất.
o Lãi suât cố định: là lãi suất được ghi trong hợp đồng tín dụng hoặc
trong khế ước nhận nợ và không thay đổi trong suốt thời gian cho vay.
o Lãi suất thay đổi: là lãi suất được ghi trong hợp đồng tín dụng hoặc
khế ước nhận n
ợ tại thời điểm giải ngân và được thay đổi khi có thông báo lãi
suất của ngân hàng.
Nhìn chung, trong hai năm qua ngân hàng áp dụng mức lãi suất 0,95% -
1,05%/tháng tùy theo cho vay ngắn hạn hay trung hạn.

Kiểm tra sau khi cho vay

Thu nợ và lãi Bước 1: Giao dịch
− Tìm kiếm khách hàng có nhu cầu vay vốn để sản xuất nông nghiệp.
− Khách hàng tìm đến ngân hàng để đề cập vấn đề vay v
ốn sản xuất
nông nghiệp.
− Thực hiện nhiệm vụ tư vấn khách hàng và hướng dẫn tận tình cho
khách hàng đầy đủ thủ tục vay vốn.
Bước 2: Thẩm định
− Thẩm định nhu cầu vay vốn của khách hàng, mục đích sử dụng và kế
hoạch trả nợ của khách hàng.
− Thẩm định nơi đất tọa lạc, giá trị của tài sản thế ch
ấp.
− Thẩm định “5C” của khách hàng và của người thừa kế.
SVTH : Trần Kim Tuyến Trang 19
Phân tích tình hình đầu tư phát triển nông nghiệp…
 Uy tín (Character):
Đây là yếu tố quan trọng nhất đối với ngân hàng trong việc thẩm định
khách hàng. Vì vậy, mục tiêu của việc xem xét đánh giá về tính cách và uy tín
của khách hàng là để hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất.
Uy tín là yếu tố thể hiện sự sẵn lòng trả nợ vay cho ngân hàng, tính
kiên quyết trong việc thực hiện các giao ước đã thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng. Tính cách của người vay không chỉ
được đánh giá bằng phẩm chất đạo
đức chung mà còn phải kiểm nghiệm qua hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Thông thường, ngân hàng đánh giá các yếu tố này trên cơ sở hồ sơ quá khứ

được khả năng tài chính của khách hàng. Nếu vốn tự có của khách hàng tham
gia càng lớn, điều đó làm cho khách hàng quan tâm nhiều hơn đến mục tiêu
vay vốn và làm cho dự án sinh lời theo đúng ý khách hàng.
 Tài sản thế chấp và cầm cố (Collateral):
Đây là yếu tố sau cùng và kém phần quan trọng nhất trong các yếu tố
trên. Bởi vì, ngân hàng vẫn mong muốn rằng các khoản cho vay của ngân hàng
được khách hàng trả
nợ bằng chính lợi nhuận của phương án vay vốn. Việc
phát mãi tài sản thế chấp và cầm cố chỉ là giải pháp sau cùng.
− Hướng dẫn khách hàng lập dự án sản xuất, phương án và kế hoạch
trả nợ.
− Lập tờ trình thẩm định sơ bộ trình lên Ban lãnh đạo Phòng Tín dụng để
xem xét và ra quyết định.
Bước 3: Xem xét và quyết định cho vay
Nhân viên tín dụng (hoặc tổ thẩm định) l
ập và gởi tờ trình thẩm định
lên Trưởng phòng tín dụng xem xét, kiểm tra, đánh giá việc thẩm định này và
cho tiến hành thủ tục vay (nếu chấp nhận cho vay). Nếu không cho vay thì phải
gởi thông báo cho khách hàng và nêu rõ nguyên nhân.
Bước 4: Hoàn tất hồ sơ
Sau khi hợp đồng tín dụng hoặc bản tín dụng được quyết định cho vay,
nhân viên tín dụng thực hiện:
− Lập hợp đồng cầm cố, thế chấp tài sản và tiến hành công ch
ứng việc
thế chấp, cầm cố theo đúng quy định.
− Lập hợp đồng tín dụng và đơn xin vay vốn ngân hàng. Hướng dẫn
khách hàng ký tên trên các giấy tờ có liên quan. Sau khi hoàn tất, hồ sơ được
trình lên Ban lãnh đạo Phòng Tín dụng xem lại trước khi ký vào hồ sơ.
Bước 5: Giải ngân
Sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký kết, phòng Tín dụng giữ 01 bản

vay.
− Trường hợp khi khách hàng trả một phần nợ vay và có yêu cầu xin
được giải chấp một phần tài sản thế chấp, ngân hàng có thể xem xét cho khách
hàng được nhận một phần tài sản có giá trị tương đương với số vốn vay đã trả.
Nhân viên tín dụng lập lệnh giải chấp đối với tài sản thế chấp trình Trưởng
phòng tín dụng ký duyệt.
− Xử
lý nợ quá hạn và tài sản đảm bảo (nếu có). SVTH : Trần Kim Tuyến Trang 22
Phân tích tình hình đầu tư phát triển nông nghiệp…
2.3.2. Kết quả đầu tư phát triển nông nghiệp của Ngân hàng thương mại
cổ phần Á Châu chi nhánh tỉnh An Giang.
2.3.2.1. Kết quả đầu tư phát triển nông nghiệp của Ngân hàng thương mại
cổ phần Á Châu chi nhánh tỉnh An Giang.
Nhìn chung, doanh số cho vay (ngắn hạn và trung hạn) của ngân hàng
tăng dần qua 03 năm (2001 – 2003). Riêng lĩnh vực nông nghiệp, doanh số này
ngày càng tăng mạnh, tập trung nhiều ở loại cho vay ngắn hạn, cụ thể năm
2003 đạt 96.890 triệu đồng, tăng 18,04% so năm 2002, chủ yếu cho nông dân
vay để trồng trọt.
Bảng 2.1: Doanh số cho vay từ năm 2001 đến 2003 của ACB – An Giang
Đơn vị: Triệu đồng
2001 2002 2003
Chỉ tiêu
DSCV % DSCV % DSCV %
I.Ngắn hạn 130.891 77,33 150.284 78,34 175.851 80,22
1.NN 70.578 53,92 82.081 54,62 96.890 55,10
2.CTN 60.313 46,08 68.203 45,38 78.961 44,90
II.Trung hạn 38.373 22,67 41.552 21,66 43.360 19,78

Tổng 158.777 83.590 180.524 100,00 209.162 100,00
Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện của ACB – An Giang từ năm 2001 đến
2003.
Tổng dư nợ qua các năm có biến động cùng chiều với doanh số cho
vay. Tổng dư nợ năm 2001 đạt 142.902 triệu đồng, trong đó dư nợ nông
nghiệp chiếm 52,79%, công thương nghiệp 47,21% trên tổng dư nợ. Năm
2002, tổng dư nợ lên đến 157.311 triệu đồng, trong đó nông nghiệp 51,92%,
công thương nghiệp 48,08% và đến năm 2003 nông nghiệp ch
ỉ chiếm 49,52%,
công thương nghiệp tăng lên 50,48% trong tổng dư nợ.
Tuy tỷ trọng cho vay nông nghiệp có giảm, công thương nghiệp có tăng,
nhưng về số tuyệt đối dư nợ nông nghiệp vẫn tăng lên qua các năm, thể hiện
năm 2003 dư nợ đạt 87.609 triệu đồng, tăng 7,27% so năm 2002, dư nợ tăng
nhiều ở loại cho vay ngắn hạn.
Bảng 2.3: Dư nợ cho vay t
ừ năm 2001 đến 2003 của ACB – An Giang
Đơn vị: Triệu đồng
2001 2002 2003
Chỉ tiêu
DN (%) DN (%) DN (%)
I.Ngắn hạn 110.440 77,28 122.067 79,16 132.013 80,37
1.NN 59.626 53,99 65.333 53,52 71.341 54,04
2.CTN 50.814 46,01 56.734 46,48 60.672 45,96
II.Trung hạn 32.462 22,72 32.145 20,84 32.250 19,63
1.NN 15.812 48,71 16.340 50,83 16.268 50,44
2.CTN 16.650 51,29 15.805 49,17 15.982 49,56
Tổng 142.902 100,00 154.212 100,00 164.263 100,00
Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện của ACB – An Giang từ năm 2001 đến
2003.
SVTH : Trần Kim Tuyến Trang 24

nghề phi nông nghiệp (tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ) góp phần
CNH – HĐH nền kinh tế nông nghiệp, nông thôn.
− Đối với ngân hàng:
Đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, Ngân hàng Á Châu An Giang ngoài
việc thự
c hiện tốt chủ trương của Chính phủ chính nó còn mang lại lợi ích cho
bản thân ngân hàng: ngân hàng giúp cho nông dân có vốn để sản xuất, ngược
SVTH : Trần Kim Tuyến Trang 25

Trích đoạn Phân tích doanh số cho vay trung hạn. Phân tích doanh số thu nợ trung hạn. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng nông nghiệp của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu chi nhánh tỉnh An Giang.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status