Tiểu luận: Triết học
Lời mở đầu
Lý luận hình thái kinh tế xã hội là lý luận cơ bản và giữ một vị trí
hết sức quan trọng của chủ nghĩa duy vật lịch sử do K.Marx xây dựng nên.
Lý luận hình thái kinh tế - xã hội đã đợc thừa nhận là lý luận khoa học và là
phơng pháp luận cơ bản trong việc nghiên cứu lĩnh vực học. Nhờ có lý luận
hính thaí kinh tế xã hội, lần đầu tiên trong lịch sử xã hội học K. Marx đã
chỉ rõ nguồn gốc, động lực bên trong, nội tại của sự phát triển xã hội, chỉ rõ
đợc bản chất của từng chế độ xã hội. Nh vậy qua lý luận hình thái kinh tế
xã hội giúp chúng ta nghiên cứu một cách đúng đắn và khoa học vận hành
của xã hội trong mỗi giai đoạn nhất định.
Lý luận hình thái kinh tế xã hội đã lỗi thời, lạc hậu không thể áp dụng
vào điều kiện hiện nay mà phải thay thế bằng một lý luận khác. Trớc tình
hình đó buộc chúng ta làm rõ thực chất của lý luận hình thái kinh tế xã hội và
giá trị về mặt khoa học, tính thời đại của nó là rất cần thiết ; về thực tiễn nớc
ta đang trong quá trình xây dựng đất nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa.
Trong quá trình đó rất nhiều vấn đề khó khăn đợc đặt ra đòi hỏi phải nghiên
cứu giải quyết.
Vì vậy em mạnh dạn nhận đề tài: '' Vận dụng Lý luận hình thái kinh tế
xã hội để phân tích vai trò của nhà n ớc đối với nền kinh tế Việt nam
hiện nay'' Qua bài viết em thấy còn nhiều thiếu sót, bản thân là ngời Laos
nhận thức có hạn mong có sự đóng góp ý kiến của Thầy cô và bạn đọc.
Sinh viên: ALu Lao Ly
Lớp : Cao Học 2006 - B4
Hà nội: 25/ 1/ 2007
Sinh viên: ALu Lao Ly 1 Lớp CH - 2006.
B4
Tiểu luận: Triết học
Phần I
Nội dung của hình thái kinh tế - xã hội
I. Khái niệm.
về chính trị, pháp lý, đạo đức, triết học v.v và những thiết chế tơng ứng hợp
thành kiến trúc thợng tầng xã hội mà chức năng xã hội của nó là bảo vệ, duy
trì và phát triển cơ sơ hạ tầng sinh ra nó.
Ngoài những mặt cơ bản của xã hội đã đề cập ở trên lực lợng sản xuất,
quan hệ sản xuất và kiến trúc thợng tầng thì còn có những quan hệ dân tộc
quan hệ gia đình và các sinh hoạt xã hội khác.
2. Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử tự
nhiên.
Lịch sử phát triển của xã hội đã trải qua nhiều giai đoạn nối tiếp nhau từ
thấp đến cao. Tơng ứng với mỗi giai đoạn là một hình thái kinh tế xã hội.
Sự vận động thay thế nhau của các hình thái kinh tế xã hội trong lịch sử
đều do tác động của quy luật khách quan, đó là quá trình lịch sử tự nhiên của
xã hội. Marx viết : Tôi coi sự phát triển của những hình thái kinh tế xã hội
là một quá trình lịch sử tự nhiên .
Các mặt cơ bản hợp thành một hình thái kinh tế xã hội: lực lợng sản
xuất quan hệ sản xuất và kiến trúc thợng tầng không tách rời nhau, mà liên hệ
biện chứng với nhau hình thành nên những quy luật phổ biến của xã hội. Đó là
quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực l-
ợng sản xuất, quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thợng tầng và các
quy luật xã hội khác. Chính do tác động của quy luật khách quan đó, mà các
hình thái kinh tế xã hội vận động và phát triển thay thế nhau từ thấp lên cao
trong lịch sử nh một quá trình lịch sử tự nhiên không phụ thuộc vào ý trí,
nguyện vọng chủ quan của con ngời.
Quá trình phát triển lịch sử tự nhiên của xã hội có nguồn gốc sâu xa ở sự
phát triển của lực lợng sản xuất.
Sinh viên: ALu Lao Ly Lớp CH - 2006. B4
3
Tiểu luận: Triết học
Những lực lợng sản xuất đợc tạo ra bằng năng thực tiễn của con ngời
xong không phải con ngời làm ra theo ý muốn chủ quan. Bản thân năng lực
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, nhân tố quyết định quá
trình lịch sử, xét đến cùng là nền sản xuất đời sống hiện thực. Nhng nhân tố
kinh tế không phải là nhân tố duy nhất quyết định các nhân tố khác nhau của
kiến trúc thợng tầng đều có ảnh hởng đến quá trình lịch sử. Nếu không tính
đến sự tác động lẫn nhau của các nhân tố đó thì không thấy hàng loạt những
sự ngẫu nhiên mà tính tất yếu kinh tế xuyên qua để tự vạch ra đờng đi cho
mình. Vì vậy để hiểu lịch sử cụ thể thì cần thiết phải tính đến tất cả các nhân
tố bản chất có tham gia trong quá trình tác động lẫn nhau đó.
Có nhiều ngyuên nhân làm cho quá trình chung của lịch thế giới có tính
đa dạng: điều kiện của môi trờng địa lý có ảnh hởng nhất định đến sự phát
triển xã hội. Đặc biệt ở buổi ban đầu của sự phát triển xã hội, thhì điều kiện
cuả môi trờng địa lý là một trong những nguyên nhân quy định quá trình
không đồng đều của lịch sử thế giới, có dân tộc đi lên, có dân tộc trì trệ lạc
hậu. Cũng không thể không tính đến sự tác động của những yếu tố nh nhà nớc,
tính độc đáo của nền văn hoá của truyền thống của hệ t tởng và tâm lý xã hội
v.v đối với tiến trình lịch sử.
II. Vận dụng lý luận hình thái kinh tế xã hội vào điều
kiện Việt nam hiện nay.
1. Tất yếu khách quan của con đờng đi lên chủ nghĩa xã hội.
Việc vận dụng lý luận hình thái kinh tế xã hội của chủ nghĩa Mac-Lênin
vào việc đề ra chiến lợc cho cách mạng Việt nam tiến lên chủ nghĩa xã hội. Đ-
ờng lối cách mạng do chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta nêu ra là sự vận dụng
sáng tạo hình thái kinh tế - xã hội vào điều kiện Việt nam. Đảng ta đã khẳng
định rằng sau khi Việt nam tiến hành công việc cách mạng dân chủ nhân dân
sẽ tiến lên làm cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Đây là sự lựa chọn đúng hớng đi và xác định mục tiêu của sự phát triển.
Chúng ta đều biết, đối với Đảng ta, việc lựa chọn và xác định này đặt ra ngay
từ năm 1930 và luôn luôn đúng với mọi sự biến động trong thực tiễn phát triển
của cách mạng Việt nam, trong lịch sử đấu tranh cách mạng của Đảng và của
Sinh viên: ALu Lao Ly Lớp CH - 2006. B4
cho thắng lợi.
Sinh viên: ALu Lao Ly Lớp CH - 2006. B4
6
Tiểu luận: Triết học
Khi miền Nam đã đợc giải phóng, đất nớc thống nhất, một vấn đề cũng
đợc đặt ra là miền Nam sẽ cùng miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội hay tạm
thời dừng lại một thời gian để phục hồi sau chiến tranh? Có thể nói, sự lựa
chọn này là một thử thách không kém phần phức tạp. Đảng quyết định cả nớc
cùng đi lên chủ nghĩa xã hội. Quyết định này đã đợc thực tiễn xác nhận hoàn
toàn đúng đắn.
Vào giữa những năm 80, kinh tế xã hội nớc ta lâm vào cuộc khủng
hoảng trầm trọng, chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu đang chao
đảo. Nhng cũng chính vào lúc ấy, Đảng ta đã quyết định đờng lối đổi mới, chủ
trơng xây dựng và phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ
chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, theo định hớng xã hội chủ nghĩa, hội
nhập và mở cửa với bên ngoài. Một lần nữa sự khẳng định của Đảng ta về con
đờng đi lên chủ nghĩa xã hội đã đợc thực tiễn xác nhận là đúng đắn.
Vào giữa những năm 80, kinh tế xã hội nớc ta lâm vào cuộc khủng
hoảng trầm trọng chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu đang chao
đảo. Nhng cũng chính vào lúc ấy, Đảng ta đã quyết định đờng lối đổi mới, chủ
trơng xây dựng và phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ
chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, theo định hớng xã hội chủ nghĩa, hội
nhập và mở cửa với bên ngoài. Một lần nữa sự khẳng định của Đảng ra về con
đờng đi lên chủ nghĩa xã hội đã đợc thực tiễn xác nhận là đúng đắn.
Có thể nói, những quyết sách của Đảng ta ở thời kỳ này thể hiện sự năng
động về t duy lý luận gắn liền với sự mẫn cảm về thực tiễn cùng bản lĩnh
chính trị vững vàng. Đó là sự khẳng định tính tất yếu của sự đổi mới theo định
hớng xã hội chủ nghĩa: đổi mới để phát triển, để thoát khỏi tình trạng khủng
hoảng, để vợt qua những kìm hãm của mô hình cũ mô hình hành chính bao
cấp, để giải phóng và khai thác mọi tiềm năng phát triển của xã hội nhằm thực
những nhiệm vụ lớn mà chúng ta cần giải quyết: Cụ thể là: tạo ra những điều
kiện thiết yếu về vật chất, kỹ thuật, con ngời và khoa học công nghệ, huy động
mọi ngời vốn, nguồn lực lao động làm cho nền kinh tế tăng trởng nhanh nhng
bền vững và trên cơ sở nâng cao mọi mặt của đời sống xã hội. Quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc cần phải thực hiện ngay một số nội dung cơ
bản sau;
Sinh viên: ALu Lao Ly Lớp CH - 2006. B4
8
Tiểu luận: Triết học
+ Tăng thêm tốc độ và tỷ trọng sản xuất công nghiệp trong nền kinh tế
quốc dân
+Dựa trên sự thay đổi về công nghệ chúng ta phải chuyển dịch cơ cấu
nền kinh tế dẫn đến tăng trởng nhanh và lâu bền.
+ Khuyến khích và đào tạo những tài năng trẻ nhằm tạo ra đội ngũ cán
bộ kỹ thuật có trình độ cao.
+ Thực hiện chuyển giao công nghệ kết hợp với năng lực sáng tạo của
quần chúng. Muốn vậy phải nắm bắt đầy đủ chính xác các thông tin cần thiết
thông qua, các công ty t vấn trong và ngoài nớc để đảm bảo lựa chọn công
nghệ chính xác. Mở rộng liên kết liên doanh với nớc ngoài để có thể khai thác
công nghệ tiên tiến một cách trực tiếp.
- Xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo
định hớng chủ nghĩa xã hội vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của
nhà nớc. Muốn vậy cần phải chấn chỉnh đổi mới và phát triển có hiệu quả khu
vực doanh nghiệp nhà nớc để làm tốt vai trò hỗ trợ và thúc đẩy các thành phần
kinh tế khác cùng phát triển. Tạo điều kiện để các thành phần kinh tế khác
phát triển theo đúng pháp luật và quan trọng nhất là phải từng bớc hớng vào
con đờng t bản nhà nớc.
- Phải thận trọng trong sự phát triển xã hội, mở rộng giao lu văn hoá
với nớc ngoài, phải có biện pháp hữu hiệu chống lại sự thâm nhập của các loại
văn hoá độc hại. Kế thừa và phát triển các truyền thống văn hoá tốt đẹp của
Tuy nhiên sự quản lý kinh tế của nhà nớc xã hộ chủ nghĩa và sự quản lý
kinh tế của nhà nớc t bản có sự khác nhau rõ rệt. Sự quản lý nhà nớc t sản đối
với nền kinh tế thị trờng nhằm đem lại lợi nhuận tối đa cho các tổ chức độc
quyền. Nhà nớc XHCN dới sự lãnh đạo đảng cộng sản quản lý nền kinh tế thị
trờng nhằm mục tiêu dân giàu, nớc mạnh xã hội công bằng, dân chủ, văn
minh, đảm bảo cho mọi ngời có cuộc sống ấm no tự do hạnh phúc.
Nhà nớc có chức năng kinh tế sau:
Thứ nhất: Nhà nớc đảm bảo sự ổn định chính trị kinh tế xã hội và thiết
lập khuôn khổ luật pháp để tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động kinh tế. Nhà
nớc phải tạo ra hành lang luật pháp cho hoạt động kinh tế bằng cách đặt ra các
điều luật cơ bản về quyền sử hữu tài sản và hoạt động chính trị.
Thứ hai : Nhà nớc định hớng và điều tiết các hoạt động kinh tế nhằm
đảm bảo kinh tế tăng trởng ổn định. Sử dụng những chính sách tài chính tiền
tệ để ổn định môi trờng kinh tế vĩ mô tạo điều kiện cho phát triển kinh tế.
Sinh viên: ALu Lao Ly Lớp CH - 2006. B4
10
Tiểu luận: Triết học
Thứ ba : Nhà nớc phải đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động có hiệu quả.
Tránh để cho những doanh nghiệp chạy theo lợi ích kinh tế mà để lại những
hậu quả về ô nhiễm môi trờng, cạn kiệt tài nguyên. Nhà nớc có nhiệm vụ thực
hiện những biện pháp bảo vệ cạnh tranh và chống độc quyền để nâng cao tính
hiệu quả của hoạt động chính trị.
Thứ t : Nhà nớc hạn chế khắc phục những mặt tiêu cực thực hiện công
bằng xã hội. Vì sự tác động kinh tế đem lại hiệu quả kinh tế cao không hoàn
toàn đồng nghĩa với những mục tiêu CNXH vì phát triển kinh tế phải đi đôi
với tiến bộ và công bằng xã hội.
Để thực hiện vai trò và chức năng cơ bản trên nhà nớc cần có một công
cụ quản lý đó là : Hệ thống pháp luật, kế hoạch hoá, lực lợng kinh tế của nhà
nớc, hệ thống chính sách và công cụ kinh tế.
Hệ thống pháp luật tạo ra khuôn khổ cho các chủ thể kinh tế hoạt
1-Tiếp tục quá trình và tự do hoá giá cả, thơng mại hoá nền kinh tế một
cách triệt hơn.
Khác với thời kì nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, hầu hết giá cả, sản
lợng do nhà nớc quy định. Trong thời kì kinh tế thị trờng vấn đề chung ta phải
đặt ngợc hẳn lại: khuyến khích cạnh tranh, khắc phục tình trạng độc quyền.
Trên thị trờng nớc ta, giá cả còn diễn biến khá phức tạp. Những năm gần đây,
lạm pháp tăng lằm ảnh hởng lớn đến đời sống xã hội. Nhà nớc phải có biện
pháp hết sức linh hoạt và phù hợp với thực tiễn.
a-Các biện pháp quản lý giá cả trên thị trờng độc quyền.
Thị trờng độc quyền nhà nớc ta đã thu hẹp nhiều nhng vẫn còn một số
ngành nh điện lực, bu chính viễn thông Đây là những ngành then chốt trong
nền kinh tế , chỉ nhà nớc mới có thể có điều kiện đảm nhận, xây dựng và duy
trì phát triển sự quản ly điều hành tập trung của nhà nớc là tất yếu và cần thiết.
Nhà nớc quản lý giá cả của những sản phẩm này bằng hình thức sau:
_ Quy định giá chuẩn đối với hành, dịch vụ độc quyền
_ Quy định chính sách cơ chế quản lý cớc bu chínhviễn thông quốc
tế.
_ Quy định chính sách, cơ chế quản ly sử dụng tài nguyên tự nhiên
trong đó có giá cho thuế đất.
Trong tơng lai nhà nớc phải từng bớc xoa bỏ độc quyền, liên doanh mở
rộng hợp tác với nớc ngoài đàu t cơ sở vcật chất trang thiết bị , khuyến khích
cạnh tranh trong kinh doanh.
b- Các biện pháp quản lý giá cả trên thị trờng cạnh tranh
Đối với một số sản phẩm quan trọng vừa có sự tham gia của nhà
nớc vừa có sự tham gia của các các đơn vịkinh tế , nhà nớc quy định giá tới
hạn nh : giá tối đa hàng chuẩn, giá tối đa nớc máy tại thành phố, khu công
nghiệp, giá xuất khẩu tối thiểu
Đối với mặt hàng khác nhà nớc quản lý giá thông qua biện pháp sau:
Sinh viên: ALu Lao Ly Lớp CH - 2006. B4
12
vốn.
d- Tăng cờng khả năng cạnh tranh của nền kinh tế.
Tự do hoá ngoại thơng áp dụng chính sách tự do buôn bán bảo vệ mậu
dịch ôn hào. Quản ly tốt việc nhập khẩu. Tham gia vào các thị trờng mới(hiện
nay nớc ta đang trong quá trình đàm phán ra nhập WTO)
2- Đa dạng hoá chế độ sở hữu theo xu hớng phat triển doanh nghiệp t
nhân, đổi mới phơng thức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nớc
cho phù hợp cơ chế thị trờng.
3- Tăng cờng khẳ năng kiểm kê kiểm soát của nhà nớc đối với sự hoạt
động của doanh nghiệp.
Sinh viên: ALu Lao Ly Lớp CH - 2006. B4
13
Tiểu luận: Triết học
Nhà nớc không han chế khả năng sản xuất của doanh nghiệp nhng mặt
khác tăng cờng công tác kiểm kê kiểm soát đảm bảo môi trờng kinh doanh
luôn trong sạch và răng nguồn thu từ thuế cho ngân sách. Nhà nớc cần phải:
_ Tạo hành lang pháp lý cho doanh nghiệp tự do kinh doanh.
_Thành lập công ty kiểm toán t nhân và nhà nớc đặt dới sự quản lý và
chỉ đạo nội vụ của bộ t pháp.
_ Thực hiện chế độ nghiêm ngặt đăng kí hệ thống kế toán.
4- Cải cách bộ máy hành chính, hiện đại hoá nhà nớc.
Bộ máy quản lý hành chính nớc ta còn khá cồng kềnh chồng chéo. Tệ
quan liêu tham nhũng còn là vấn đề cấp bách. Chúng ta phải rà soát loại bỏ
những quy định, phơng thức tổ chức cũ, đảm bảo sự quản lý hiệu quả, không
chồng chéo. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ nhà nớc đảm bảo ngời quản lý
đủ trình độ, chuyên môn, nhận thức bản lĩnh chính trị. Đa hệ thống tin học vào
quản lý đảm bảo sự khách quan khoa học, tiết kiệm thời gian.
5- Đối với công tác kế hoạch hoá theo xu hớng kế hoạch hoá định hớng
đồng thời đổi mới hệ thống mục tiêu định hớng.
6- Đổi mới hệ thống thông tin kiểm tra theo yêu cầu cơ chế thị trờng.
Nhận định đợc những điều nói trên và những bài học kinh nghiệm rút ra
từ thực tế. Việt Nam, Đảng ta đã xác định t tởng nhận thức một cách đúng đắn
hơn và đã tạo ra đợc vai trò của nó trong việc vận dụng hình thái kinh tế xã hội
thông qua các vấn đề sau:
1.Xây dựng và phát triển cơ cấu kinh tế mới.
Ngày nay không phải đơn thuần là sự phát triển mạnh mẽ ngành công
nghiệp mà còn là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với sự đổi mới
cơ bản về hình thái kinh tế và tất cả các ngành kinh tế quốc dân. Từ đó tạo ra
sự cân đối hài hoà giữa các ngành trong tổng thể nền kinh tế quốc doanh.
Đổi mới cả t duy suy nghĩ và hành động. Công cuộc đổi mới mà Đảng
đã lựa chọn là đúng đắn, con đờng đó là công nghiệp hoá - hiện đại hoá với
việc hình thành và chuyển dịch kinh tế.
* Ph ơng h ớng cụ thể.
Giải quyết là chuyển đổi cơ cấu công - nông nghiệp và dịch vụ phù
hợp với xu hớng mở của nền kinh tế. Vấn đề này đợc giải quyết tạo nền tảng
vững chắc cho việc phân công lại lao động hợp lý trong các ngành kinh tế và
điều chỉnh hợp lý với cơ cấu đầu t.
Hớng chuyển dịch đó là giá trị các ngành dịch vụ tăng nhanh, tỉ lệ sản l-
ợng chiếm phần lớn trong GDP Tỉ trọng giá trị sản lợng nông nghiệp giảm
dần ( nhng lợng tuyệt đối tăng hàng năm).
Sinh viên: ALu Lao Ly Lớp CH - 2006. B4
15
Tiểu luận: Triết học
+ Nông nghiệp (kể cả lâm ng nghiệp): trong một số năm trớc mắt vẫn đợc
coi là mặt trận hàng đầu. Nhà nớc có những chính sách khuyến khích đầu t
vốn khoa học công nghệ nhằm phát huy thế mạnh tiềm năng của các vùng,
hình thành những vùng chuyên canh tạo cơ cấu cây trồng, vật nuôi hợp lí đa
dạng phù hợp với điều kiện sinh thái ở nớc ta .
+ Công nghiệp: Đã hình thành một số ngành công nghệ hiện đại có hàm l-
ợng khoa học - công nghệ hiệu quả kinh tế cao trên cơ sở những tiền đề cần
của nền kinh tế nông nghiệp sản xuất nhỏ xoá đói giảm nghèo nâng cao mức
thu nhập bình quân.
Phần trên đã cho ta thấy Đảng và Nhà nớc ta đã làm đợc những gì mà
thực tế trong mấy năm chuyển đổi sản xuất nông nghiệp đợc phát triển rõ rệt.
Hơn nữa theo kinh nghiệm của các nớc Châu á - Thái Bình Dơng sự phát triển
công nghiệp giai đoạn đầu chủ yếu đợc đa vào nền tảng của nông nghiệp.
Công nghiệp hoá phải tạo cơ sở cho công nghiệp nông thôn phát triển.
Nhà nớc đã khuyến khích cơ sở công nghiệp nông thôn thu hút công
nghiệp chế tạo và dịch vụ qua phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn. Chính vì
những bớc đó mà việc phát triển nông nghiệp và kinh tế xã hội ở nông thôn là
một việc làm cần thiết trong thời gian trớc mắt nhằm đẩy tới một bớc công
nghiệp hoá - hiện đại hoá ở nớc ta trong những năm tới.
* Chính sách đờng lối để phát triển đẩy mạnh hơn nữa nền kinh tế Việt
nam hiện nay
Trong khu vực nông thôn và nông nghiệp phơng hớng hàng chiến lợc đó
là thay thế nhập khẩu và có hiệu quả thấp bằng hàng hoá có chất lợng cao để
xuất khẩu. Nhiều ngời cho rằng đây là hớng sai lầm nhng thực tế không phải
vậy.
Nông nghiệp là ngành sản xuất có đặc trng là sản phẩm nó cần thiết cho
mọi cuộc sống hàng ngày. Phát triển sản xuất nông nghiệp cung cấp sản phẩm
đủ trong nớc rồi mới xuất khẩu là một lẽ đơng nhiên những công cụ sản phẩm
Sinh viên: ALu Lao Ly Lớp CH - 2006. B4
17
Tiểu luận: Triết học
chỉ trong nớc còn với xã hội là một lẽ đơng nhiên bởi ta không thể nhập lơng
thực mà lại không sản xuất đợc ra.
Tuy nhiên sản xuất nông nghiệp cần đợc quá trình đầu t khoa học -
công nghệ để đem lại chất lợng cao cho sản phẩm. Công nghiệp nhẹ cần đợc
phát triển trong lĩnh vực nông nghệ là công nghệ để sản xuất thuốc trừ sâu
phân bón vi sinh cây không gây độc hại.
hết tiềm năng của mình nằm trong nền kinh tế thị trờng. Chúng bổ sung cho
nhau cạnh tranh nhau tạo nên một sự phát triển có hiệu quả đẩy nớc ta lên một
nấc thang cao hơn của công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc.
Kinh nghiệm của chính nớc ta đã chứng tỏ Việt nam đòi hỏi phải có sự
tham gia của mọi thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân. Có nh vậy
chúng ta mới phát huy đợc t tởng Hồ Chí Minh Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn
kết.
Trong thời gian tới để tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế phát huy
tính năng động của Ngời trong công cuộc đổi mới và xây dựng tổ quốc chúng
ta cần tăng cờng quản lý chỉ đạo thống nhất quá trình mở cửa, chuẩn bị tốt các
chơng trình kế hoạch, dự án hợp tác với bên ngoài. Đồng thời phải quán triệt
các quyết định chủ trơng đã đề ra. Đó là vấn đề trọng tâm nhất của chính sách
đổi mới mà Đảng ta đề ra song ta cần phải kết hợp với những chính sách khác
nh phát triển công nghiệp trên các địa bàn thuận lợi có điều kiện . Hiện nay, ta
đang chủ trơng đầu t thúc đẩy mạnh các ngành công nghiệp chế biến nông
lâm thuỷ sản, cơ khí, điện tử tin học, các ngành nguyên vật liệu.
* Một số vấn đề cần lu ý
Xã hội luôn luôn vận động và phát triển không ngừng, do đó ở nớc ta
khi tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá cũng phải đặt trong quy luật vận
động. Muốn tạo ra những bớc chuyển biến tích cực của nền kinh tế nớc ta đòi
hỏi các nội dung của hình thái kinh tế cũng nh phải thờng xuyên thay đổi và
bổ sung.
Các nội dung trong hình thái kinh tế phải liên hệ chặt chẽ với nhau và
bổ sung cho nhau. Quan trọng nhất là luôn phải chú ý đến việc xây dựng quan
Sinh viên: ALu Lao Ly Lớp CH - 2006. B4
19
Tiểu luận: Triết học
hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ phát triển lực lợng sản xuất,
xây dựng cơ sở hạ tầng và kiến trúc thợng tầng.
Trong quá trình tiến hành cần phải đa con ngời lên vị trí trung tâm đặc
triển.
Chúng ta phải luôn luôn đề cao vai trò của hình thái kinh tế lấy chủ
nghĩa mác Lênin và t tởng Hồ Chí Minh làm nền tảng t tởng của Đảng làm
kim chỉ nam cho công nghiệp ta, cho cách mạng nớc ta, cho dân tộc, phát triển
đổi mới kinh tế t duy ở nớc ta, đa nớc ta lên con đờng xã hội chủ nghĩa.
Một điều quan trọng nữa là phải khắc phục một số t tởng hữu khuynh
không tiến hành cách mạng, tả khuynh chủ quan nóng vội, duy ý chí. Bệnh
chủ quan, duy ý chí là sai lầm khá phổ biến ở nớc ta và ở nhiều nớc xã hội chủ
nghĩa trớc đây, gây tác hại nghiêm trọng với xây dựng xã hội chủ nghĩa.
Sai lầm ở lối suy nghĩ và hình thức giản đơn nóng vội, chạy theo nguyện
vọng chủ quan thể hiện trong một số chủ trơng và chính sách xã hội với hiện
thực khách quan. Để khắc phục chúng ta cần sử dụng đồng bộ nhiều biện
pháp, trớc hết là đổi mới t duy nâng cao nhân lực trí tuệ trình độ lý luận của
Đảng. Trong hoạt động trực tiếp phải tôn trọng và hành động theo quy luật
khách quan. Phải đổi mới cơ chế quản lý, đổi mới tổ chức và phơng hớng hoạt
động của hệ thống chính trị, chống bảo thủ, trì trệ quan liêu.
Song để làm đợc tất cả những chính sách đề ra, phải có một Nhà nớc
chuyên chính vô sản, một nhà nớc thực sự của dân do dân và vì dân.
+ Học thuyết hình thái kinh tế xã hội là nền tảng chính của mọi quốc
gia trên thế giới vì nó chính là nền tảng kinh tế - xã hội của mọi nớc, mà trong
đó những yếu tố để hình thành nên hình thái kinh tế - xã hội bao gồm lực lợng
sản xuất , quan hệ sản xuất, kiến trúc thợng tầng, sinh hoạt, văn hoá xã hội
là nhân tố chính của hình thái kinh tế xã hội .
+ Việc sản xuất ra của cải vật chất là tất yếu và cần thiết của mọi dân
tộc, mà muốn sản xuất ra của cải vật chất lại phải có lực lợng sản xuất . Lực
lợng sản xuất là nhân tố chính của sản xuất vật chất và biểu hiện quan hệ giữa
Sinh viên: ALu Lao Ly Lớp CH - 2006. B4
21
Tiểu luận: Triết học
ngời với ngời trong giới tự nhiên. Trình độ của lực lợng sản xuất thể hiện
22
Tiểu luận: Triết học
thể hình thái kinh tế xã hội của nớc ta. Nó sẽ thúc đẩy phát triển kinh tế lực l-
ợng lao động sẽ có việc làm và không bị d thừa, đời sống văn minh lịch sự,
thu nhập quốc dân tăng thì tổng thể hình thái kinh tế - xã hội của nớc ta sẽ
phát triển, nó sẽ thúc đẩy nền kinh tế của nớc ta đi lên. Muốn vậy nớc ta phải
thực hiện tốt đờnglối đổi mới toàn diện mà Đảng đã đề ra.
Kết luận
Tóm lại hình thái kinh tế xã hội là một trong những thành tựu khoa
học mà Cmác đã để lại cho nhân loại. Lý luận đó đã chỉ ra: xã hội là một hệ
thống mà trong đó quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của
lực lợng sản xuất, và các quan hệ sản xuất nhất định mà trên đó dựng lên một
kiến trúc thợng tầng pháp lý và chính trị cũng nh các hình thái xã hội tơng
ứng. Đồng thời lý luận cũng chỉ ra rằng sự vận động và phát triển của các hình
thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên. Thông qua cách mạng
xã hội, các hình thái kinh tế xã hội thay thế nhau từ thấp lên cao. Tuy nhiên
sự vận động và phát triển của các hình thái kinh tế xã hội vừa bị chi phối
bởi các quy định chung. Ngày nay, xã hội loài ngời đã có những phát triển
mạnh mẽ hơn rất nhiều ra với thời Cmác. Nhng sự phát triển đó vẫn dựa trên
cơ sở lý luận hình thái kinh tế chính trị xã hội vẫn giữ nguyên giá trị của nó
trong mọi giai đoạn. Tuy nhiên lý luận hình thái kinh tế xã hội không có
tham vọng giải thích tất cả các hiện tợng của đời sống xã hội mà nó đòi hỏi đ-
ợc bổ sung bằng các phơng pháp tiếp cận mới về xã hội, không phải vì thế mà
lý luận hình thái kinh tế xã hội trở nên lỗi thời.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhng do sự hiểu biết còn hạn chế về hình
thái kinh tế - xã hội nên bài tiểu luận này còn nhiều thiếu sót, bởi bản thân em
là ngời Laos . Em mong đợc sự góp ý của thầy cô và các bạn đọc để lần sau
bài viết của em đợc hoàn thiện hơn.
Sinh viên: ALu Lao Ly
Lớp : Cao Học 2006 - B4
4 Phát triển kinh tế nhiều thành phần
14
Sinh viên: ALu Lao Ly Lớp CH - 2006. B4
24