a
154
Chơng 6
định giá tài nguyên và tác động môi tr-
ờng
6.1. Tổng quan về định giá môi trờng và các tác động
môi trờng
6.1.1. Các tác động môi trờng
155
Hoạt động/Nguồn
Khả năng tác động
(Phát thải, thay đổi
môi tr ờng sống)
Thành phần môi tr ờng
(Đất, n ớc, không khí)
Đối t ợng tiếp nhận
(Con ng ời, động,
thực vật, vật liệu, )
Tác động (Sức khoẻ, phúc lợi,
môi tr ờng, trái đất, )
Định giá
(Bằng tiền)
- Xây dựng
- Vận hành
Giảm thiểu
- Liều l ợng - đáp trả
- L ợng hoá
- Phân huỷ, vận chuyển
- Hứng chịu
- Nguyên nhân ban đầu
- Chuyển đổi lợi ích
- Hứng chịu
- Nguyên nhân ban đầu
- Chuyển đổi lợi ích
Hình 6.1. Sơ đồ định giá tác động môi tr
ờng
Sự thay đổi tính chất hoá, lý của môi trờng liên quan đến hoạt
động/nguồn là khả năng tác động nh phát thải chất ô nhiễm, di dân,
thay đổi môi trờng sống, Tất nhiên, dự án có thể gây ra cả tác động
tốt và tác động xấu.
Các thành phần môi trờng nh nớc, đất, không khí là nơi tiếp nhận
tác động trớc tiên và cũng chính là nơi truyền tác động tới đối tợng
tiếp nhận mà chúng ta quan tâm nh : con ngời, động vật, thực vật và
vật liệu, Tuỳ mức độ tác động và khả năng chịu đựng của đối tợng
tiếp nhận mà mức độ hậu quả khác nhau. Đáng quan tâm hơn cả là các
tác động liên quan đến sức khoẻ và phúc lợi của con ngời, xa hơn nữa
là các tác động có quy mô toàn cầu nh thủng tầng ôzôn, ma axit, sự
nóng lên của Trái đất,
Khi xác định rõ tác động, mức thiệt hại cũng nh lợi ích, có thể
đánh giá chúng qua tiền tệ. Đây là công việc khó nhng nếu thực hiện
đợc, các giá trị tác động này cùng với các chi phí, lợi ích khác là cơ sở
để đánh giá dự án về mặt kinh tế. Hiện nay, một số phơng pháp định
giá đã đợc áp dụng, tuy nhiên, không có phơng pháp nào có tính vạn
năng nên phải tuỳ từng trờng hợp cụ thể mà đa ra phơng pháp thích
hợp. Đây cũng chính là mục đích chính của chơng này.
Vấn đề là những tác động nào cần đợc định giá ? Nh đã biết, tài
nguyên thiên nhiên cung cấp cho con ngời cả hàng hoá, dịch vụ và
điều kiện sống. Các dự án có thể tác động làm thay đổi chất lợng hoặc
khả năng cung cấp dịch vụ. Một số dạng tác động chủ yếu đó là :
- Tác động có lợi và tác động có hại.
- Tác động tại chỗ hoặc tác động từ xa.
phơng pháp gốc đã áp dụng với một dự án tơng tự trớc đó cho dự án sẽ
đợc phân tích sau khi xác định, hiệu chỉnh hoặc thay đổi các thông số
của dự án (khi cần thiết).
Khi thời gian và điều kiện không cho phép, phơng pháp định giá
thờng dùng trong phân tích kinh tế là phơng pháp thứ cấp ''quy đổi lợi
ích''. Tuy các biện pháp thứ cấp dễ sử dụng, đơn giản, song nó có thể
đa ra những ớc tính thiệt hại hoặc lợi ích khó lý giải hơn so với phơng
pháp sơ cấp. Do đó, phơng pháp chuyển đổi lợi ích hay quy đổi lợi ích
không thích hợp để thu thập và xử lý số liệu ban đầu. Tuy nhiên, khi
áp dụng một cách khéo léo, phơng pháp quy đổi lợi ích cũng nh phơng
pháp thứ cấp khác vẫn đáp ứng việc phân tích kinh tế đối với nhiều dự
án. Trong định giá các tác động, ngời ta thờng tách tổng giá trị kinh tế
của hàng hoá và dịch vụ môi trờng thành hai loại chính là :
- Giá trị sử dụng : là giá trị hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho ngời
sản xuất và ngời tiêu dùng ; họ sử dụng, tận hởng các loại tài nguyên
môi trờng nh đất, nớc, không khí, cảnh quan, Đây là những giá trị
158
liên quan đến hoạt động sống, giải trí, thơng mại, ngắm cảnh, có sử
dụng tài nguyên.
- Giá trị cha sử dụng : là giá trị con ngời định ra cho hàng hoá
hoặc dịch vụ mà họ cha sử dụng. Ví dụ, ngời ta có thể định giá cho
việc bảo tồn một cánh rừng để khai thác sau (giá trị để lại cho các thế
hệ sau) hoặc để bảo vệ tài nguyên và chất lợng môi trờng (nh giá trị
tồn tại đối với các loài đang bị đe doạ). Vì các giá trị này không thể
suy đoán, xác định trực tiếp hoặc gián tiếp từ thị trờng hoặc con ngời
nên các nhà kinh tế thờng không để ý nhiều đến sự quan trọng của các
giá trị cha sử dụng cũng nh làm thế nào để xác định chúng.
Cơ sở để định giá tài nguyên chính là giá trị sẵn lòng trả cực đại
của cá thể để ngăn chặn thiệt hại môi trờng hoặc nhận thức về lợi ích
môi trờng, giá trị này thờng cao hơn giá trị thị trờng của hàng hoá.
ng khác nhau qua tiền tệ.
Phơng pháp thứ cấp "quy đổi lợi ích" là cách tiếp cận thích hợp
đối với nhiều loại tác động. Khi sử dụng phơng pháp này cần chú ý tới
một số vấn đề sau :
- Giá trị sử dụng và cha sử dụng đề cập trong nhiều tài liệu có sự
khác biệt lớn, nói cách khác, có thể có những kiểu ớc tính lợi ích chính
xác hơn nên khi áp dụng, cần xem xét để tìm ra kiểu ớc tính chính xác
và phù hợp với điều kiện thực tế.
- Tính chất của hàng hoá, dịch vụ phi thị trờng (không xác định
đợc giá trị qua thị trờng) phải đợc thay đổi phù hợp với dự án trớc khi -
ớc tính giá trị. Định giá hợp lý là yếu tố chủ yếu đảm bảo sự phù hợp
giữa giá trị tại điểm nghiên cứu trớc đó với dự án mới.
- Những dự án lớn hoặc có tác động tới môi trờng rộng lớn hoặc
có quy mô nhỏ nhng tác động nghiêm trọng tới môi trờng cần phân
tích chặt chẽ hơn, chính xác hơn so với những phân tích mà phơng
pháp quy đổi lợi ích mang lại.
- Đa số công trình định giá tài nguyên đều đợc thực hiện tại các
nớc phát triển. Do đó, khi áp dụng cho các nớc đang phát triển phải
tính đến sự khác biệt về thu nhập cá nhân, quyền sở hữu, giá đất, văn
hoá, luật pháp,
Về cơ bản, có thể phân tích phơng pháp quy đổi lợi ích thành 4
bớc :
Bớc 1: Chọn và thu thập tài liệu
Hiện nay, có khá nhiều tài liệu về định giá và ớc tính thiệt hại, lợi
ích đối với tác động môi trờng, trong đó có những công trình tổng hợp
kết quả các giá trị và ớc tính trên. Vì vậy, khi su tầm tài liệu cần chú ý
một số điểm sau :
160
- Những thay đổi môi trờng trong dự án đợc xét phải tơng tự cả
về độ lớn và kiểu loại so với dự án nghiên cứu trong các tài liệu đã có.
Trong bớc này, ta tính tổng giá trị đối với các tác động trong một
đơn vị thời gian bằng cách nhân giá trị với số đối tợng chịu tác động.
161
Nếu tác động thay đổi theo thời gian, cần ớc tính cho từng thời kỳ
trong tơng lai, lúc tác động vẫn còn tiếp tục.
Bớc 4 : Tính tổng giá trị đã chiết khấu
- Xác định khoảng thời gian tác động có thể xuất hiện vì các chi
phí - lợi ích do dự án mang lại đều có thể xảy ra trong khoảng thời
gian khác nhau.
- Tính tổng thiệt hại, lợi ích năm đã chiết khấu bằng cách sử
dụng hệ số chiết khấu. Hệ số chiết khấu và định giá tác động phải tính
đến lạm phát theo cùng phơng thức.
Trong thực tế, ngoài hai phơng pháp chính - phơng pháp sơ cấp
và thứ cấp, ngời ta còn sử dụng một số phơng pháp khác nh : phân tích
nhanh, chiến lợc lợng hoá bằng tiền thay thế, chiến lợc định giá thay
thế,
Các phơng pháp phân tích nhanh bao gồm một số kỹ thuật thực
hành cho phép xác định các tác động và số liệu định giá để phục vụ
phân tích kinh tế dự án. Các tài liệu dùng trong phơng pháp phân tích
nhanh có thể lấy từ nhiều nguồn nh thu thập qua một đợt thực địa
ngắn. Phân tích nhanh dựa trên định giá nhanh độ lớn hoặc khoảng giá
trị tác động có thể xảy ra qua phơng pháp khảo sát. Giá trị bằng tiền đ-
ợc tính trong phân tích nhanh có thể dựa vào giá thị trờng. Số liệu còn
có thể lu giữ và phân tích qua phơng pháp định giá sơ cấp.
Mặc dù phơng pháp phân tích nhanh không thật chính xác, thiết
thực và dễ bảo vệ nh nghiên cứu sơ cấp nhng nếu nghiên cứu cẩn thận,
phơng pháp này có nhiều lợi ích. Điều này càng đúng khi phân tích
định giá kinh tế của dự án. Mục đích cơ bản là xét tác động môi trờng
có làm thay đổi kết quả phân tích chung của dự án hay không. Với
mục đích này, phân tích nhanh có thể tập trung vào các tác động có số
- Chi phí thay thế hoặc chi phí khắc phục : Trong thực tế, khi tiến
hành đánh giá tác động môi trờng, ta thờng đa ra các biện pháp khắc
phục và thay thế. Chi phí cho việc này có thể dùng để ớc tính giá trị
thay đổi chất lợng tài nguyên môi trờng và khả năng phục vụ của
chúng.
- Chi phí đáp trả: ngăn ngừa, giảm thiểu : Để ngăn ngừa thiệt hại,
suy giảm môi trờng, ngời ta thực thi nhiều biện pháp khác nhau và tất
nhiên, công việc này đòi hỏi chi phí tốn kém. Trong các báo cáo đánh
giá tác động môi trờng, các biện pháp giảm thiểu đã đợc nêu và đợc
chủ dự án lựa chọn. Các biện pháp giảm tác động có hại đến môi trờng
nh thiết bị xử lý ô nhiễm trong các nhà máy, biện pháp chống xói mòn,
hệ thống che chắn khu vực xây dựng, Chi phí cho tác động này có
thể dùng để ớc tính một phần lợi ích mà môi trờng, tài nguyên thu đợc
do không phải chịu tác động.
163
Ngoài những cách tiếp cận trên, trong nhiều công trình còn đa ra
một vài cách tiếp cận khác. Điều đó cho thấy tính đa dạng, phong phú
của phơng pháp ớc tính chi phí - lợi ích các tác động môi trờng nói
riêng và chi phí - lợi ích môi trờng nói chung.
Chú ý rằng, con số ớc tính chỉ có độ chính xác nhất định, nếu
tuyệt đối hoá chúng có thể dẫn tới sai lầm đáng tiếc. Vì vậy, trong thực
tế, ngời ta có thể sử dụng khoảng giá trị chi phí, lợi ích và phân tích
khả năng xảy ra với các khoảng giá trị này. ở khía cạnh khác, nhiều
ngời lại không hoàn toàn tin vào các số liệu, ớc tính, coi đó là phù
phiếm. Do đó, họ không chấp nhận việc ớc tính này. Tuy nhiên, trong
thực tế, nhiều ớc tính giá trị chi phí, lợi ích môi trờng đã cho ta cái
nhìn hoàn thiện hơn về hoạt động phát triển và những tác động do nó
gây ra. Từ đó có biện pháp tích cực hơn để ngăn chặn suy thoái tài
nguyên và môi trờng đang diễn ra trên thế giới.
Một số phơng pháp ớc tính nêu trên đã đợc áp dụng vào Việt
Đây là huyện giàu truyền thống cách mạng, có nhiều đóng góp trong
các cuộc chiến tranh giữ nớc. Ngày nay, nhân dân Tiền Hải, dới sự
lãnh đạo của Huyện uỷ, UBND huyện, đang tích cực phát triển kinh tế
nhằm đa huyện trở thành giàu mạnh, phát triển. Bên cạnh khai thác
các thế mạnh nh nông nghiệp, gốm sứ, nớc khoáng, việc đẩy mạnh
khai thác vùng ven sông lớn, ven biển đang đợc quan tâm. Đây là vùng
đất giàu tiềm năng nhng rất nhạy cảm, đòi hỏi phải có sự đầu t nghiên
cứu để phát triển mà không ảnh hởng tới môi trờng.
Nhận thức đợc vấn đề trên, nhiều dự án nghiên cứu, khai thác và
sử dụng vùng ven biển Tiền Hải đã và đang đợc thực thi nh :
- Đề án Khai thác vùng đất bãi bồi ven biển, ven sông huyện Tiền
Hải giai đoạn 1996 - 2000 do UBND huyện Tiền Hải lập tháng 7/1996.
- Dự án Phát triển kinh tế, xã hội vùng đệm khu bảo tồn thiên
nhiên đất ngập nớc Tiền Hải, Thái Bình do UBND huyện lập, đệ trình
UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn duyệt tháng
12/1996.
- Dự án Quản lý tổng hợp vùng đất ngập nớc ven biển Tiền Hải
do Trung tâm Tài nguyên và Môi trờng - Đại Học Quốc Gia Hà Nội, đ-
ợc sự giúp đỡ của tổ chức Rockerfeller Brothes Fund - Hoa Kỳ, phối
hợp với UBND huyện Tiền Hải tiến hành từ 1994. Trong dự án này,
Luận chứng kinh tế - kỹ thuật phát triển nuôi trồng thuỷ sản bằng ao
tôm sinh thái theo mô hình lâm - ng kết hợp của khu bảo tồn Mai Po,
Hồng Kông đã đợc soạn thảo, duyệt và thực hiện.
Trong dự án Quản lý tổng hợp vùng đất ngập nớc ven biển Tiền
Hải đã cố gắng tiếp cận một hớng nghiên cứu mới là phân tích chi phí
- lợi ích mở rộng đối với các dự án phát triển - cụ thể là dự án nuôi
trồng thuỷ sản vùng ven biển Tiền Hải.
165
Sau đây, chúng tôi tóm tắt một số vấn đề về điều kiện tự nhiên,
kinh tế, xã hội vùng ven biển Tiền Hải đã đợc trình bày trong các dự
+ Các đê biển bao quanh có cao trình +3,5m.
166
- Ngợc lại, phần phía Đông đê 6 có chiều hớng thấp dần về phía
biển, độ cao từ 1 - 2m dới mặt biển.
Đất đai :
Đất đai vùng đệm đợc tạo thành từ nguồn phù sa bồi tụ cửa sông
với hai loại sản phẩm chính là :
- Phù sa biển lắng đọng, bồi đọng thành lớp đất thịt.
- Phù sa cát lắng đọng và tích đọng thành các bãi cát, dãy cát.
Những nơi bị ảnh hởng mạnh mẽ của dòng chảy cửa sông, của
sóng biển và nhật triều với sản phẩm là phù sa bùn thì đất cha ổn định,
còn ở dạng bùn lỏng.
Theo thành phần cơ giới đất vùng đệm chia thành ba loại :
- Đất cát : 491ha, chiếm 9,2% tổng diện tích.
- Đất thịt trung bình : 521ha, chiếm10,8% tổng diện tích.
- Đất thịt nặng : 3850ha, chiếm 80,0% tổng diện tích.
Về mặt nông hoá, đất phần lớn có phản ứng gần trung bình chua
(pH KCl : 5,6 - 6,5). Mùn, N, P2O5 và K2O tổng số thuộc loại trung
bình đến nghèo, K2O dễ tiêu vào loại khá. Trung bình Cl thuộc loại
cao, nhiều nơi lên tới 0,12%, đất thuộc loại bị nhiễm mặn nặng hoặc
vừa. Đây là một hạn chế không chỉ kìm hãm sức phát triển của cây
trồng mà còn ảnh hởng tới nhiều hoạt động sản xuất cũng nh nguồn n-
ớc tới và sinh hoạt.
Khí hậu và hải văn :
Về khí hậu, vùng này có một số đặc điểm chính sau :
- Nhiệt độ trung bình năm từ 23,4 - 23,80C, cao nhất tuyệt đối là
40,30C và thấp nhất tuyệt đối là 6,80C.
- Lợng ma hàng năm từ 1.600 1.800 mm, có khi lên tới 2000 -
2.200 mm, tập trung cao vào khoảng thời gian từ tháng 7 đến tháng 10.
Độ ẩm tơng đối của không khí trung bình là 84%.
- Rừng phi lao trồng tập trung trên các đồng cát ở cả phía trong
và ngoài đê biển với diện tích khoảng 20 ha tạo thành những đai rừng
chắn gió và cũng là nguồn cung cấp gỗ, củi đáng kể cho dân trong
vùng.
Ngoài ra, còn có những cây phân tán đợc trồng thành hàng ven đ-
ờng và cây lâu năm đợc trồng tập trung trong các vờn nhà gắn với đất
thổ c, có diện tích khoảng 20 ha, vừa có ý nghĩa kinh tế vừa có tác
dụng tạo độ che phủ cho khu vực.
Tuy nhiên, độ che phủ rừng và cây xanh cho vùng đệm vẫn thuộc
loại thấp ( 20%) trong khi tỷ lệ đất hoang hoá cha sử dụng còn đến
168
41,5%. Đó là một tồn tại lớn cần phải đợc giải quyết trong dự án phát
triển kinh tế, xã hội vùng đệm.
b) Đặc điểm kinh tế, xã hội
Dân số và lao động :
Theo thống kê năm 1995, toàn vùng có 12.594 khẩu với 6.145
lao động chính và 3.307 hộ, bình quân 3,8 ngời/hộ. Mật độ dân số khá
cao, bình quân 261 ngời/km2 (trong khi diện tích đất canh tác chỉ có
600m2/ngời), gần 20% số dân theo đạo Thiên chúa. Tỷ lệ sinh đẻ còn
ở mức cao, từ
1,7 - 1,8%, tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên gần 17%.
Theo chỉ tiêu phấn đấu của huyện, dự báo giảm tỷ lệ sinh đẻ
xuống dới 1,6% để đến năm 2000 có 13.750 ngời với 6.164 lao động,
năm 2005 có 14.904 ngời với 6.707 lao động.
Hiện trạng sử dụng đất :
Tổng diện tích tự nhiên có 4.564ha ; trong đó, đất nông nghiệp
có 1.243ha (27,2%), đất lâm nghiệp 905ha (19,8%), đất chuyên dùng
410ha (9,0%), đất thổ c 115ha (2,5%) và đất cha sử dụng 1.891ha
(41,5%).
Nh vậy, diện tích đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp - ngành
Số lợng các vật nuôi không những còn ít mà năng suất chất lợng
còn thấp, chăn nuôi cha trở thành một ngành sản xuất quan trọng.
Hạn chế chủ yếu là cha tiếp cận và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật
mới. Vật nuôi chủ yếu là giống nội nh gà ri, vịt cỏ, trâu, bò kéo ; thức
ăn thiếu, chủ yếu tận dụng phế phẩm ; chăn thả gia súc không có kiểm
soát, cha tận dụng hết đất đai, bờ, bãi chăn thả.
Thuỷ sản :
Là một thế mạnh của vùng nhng vẫn cha phát huy hết tiềm năng.
Đánh bắt hải sản ven bờ khoảng 100 tấn/năm, chủ yếu để tự túc thực
phẩm, cha có sản lợng hàng hoá xuất khẩu.
Nuôi trồng thuỷ sản nớc mặn và nớc lợ tuy mới đợc đẩy mạnh
nhng đã quai đợc 1850ha đầm nuôi tôm, cua, cá chủ yếu theo phơng
thức quảng canh, năng suất thấp, bình quân 180 - 240 kg/ha, sản lợng
330 - 440 tấn/năm và chủ yếu để xuất khẩu. Quai đắp 21 ao tôm quảng
canh với diện tích 680ha đã làm suy thoái môi trờng.
nuôi thả cá nớc ngọt đợc 67ha, năng suất 0,77 tấn/ha, sản lợng
đạt khoảng 50 tấn/năm. do nuôi quảng canh nên hiệu quả thấp, giá trị
thu nhập bình quân 3,8 triệu đồng/ ha, tính ra ngày công đợc 15.000
đồng, một đồng vốn bỏ ra chỉ thu đợc 1,95 đồng. Ngoài ra, vốn đầu t,
170
giống và đặc biệt kỹ thuật nuôi cha kết hợp nên không phát triển đợc
lâu bền và cũng còn gần 200 ha mặt nớc cha đợc tận dụng.
Lâm nghiệp :
Đã trồng đợc gần 1000ha rừng các loại nhng vẫn còn 1.351ha
đất hoang hoá có khả năng dùng để trồng rừng. Rừng đã trồng cha đợc
chăm sóc và bảo vệ tốt, diện tích rừng phi lao và cây phân tán còn ít,
cây trồng đơn điệu nên cha phát huy đợc tác dụng phòng hộ và góp
phần cung cấp một phần gỗ, củi cho dân - một nhu cầu rất cấp bách
của địa phơng. Đặc biệt, việc xây dựng và bảo vệ rừng, khu bảo tồn
thiên nhiên hoàn toàn phải dựa vào lực lợng lao động và con ngời của
không đều và không có thị trờng. Đó là vớng mắc cần đợc tháo gỡ theo
hớng đa dạng hoá sản phẩm, sản xuất gắn với chế biến và thị trờng.
Đã có lới điện quốc gia, đài truyền thanh, trờng học, trạm xá,
tuy cha đến đợc các cụm dân c, thôn xóm.
Từ các căn cứ thực tế trên cho thấy, vùng đệm khu bảo tồn thiên
nhiên đất ngập nớc Tiền Hải có đất hẹp, ngời đông, phần lớn là đất
nghèo, xấu và đất có vần đề : cát, nhiễm mặn, ngập úng. Nguồn sống
chính là trồng lúa, đời sống còn gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ giàu, nghèo
171
thấp hơn nhiều so với mức bình quân của huyện : hộ giàu 13,37%, hộ
khá và trung bình 75%, hộ nghèo 10,23%, hộ đói 1% trong khi còn
nhiều tiềm năng về đất đai và lao động cha đợc phát huy (Báo cáo Đại
hội đảng bộ lần thứ 23, huyện uỷ Tiền Hải tháng 3/1996).
6.2.2. Tiếp cận phơng pháp phân tích chi phí - lợi ích mở rộng
Phân tích chi phí - lợi ích là một phơng pháp đánh giá dự án rất
chiệu quả về kinh tế. Phơng pháp này còn đợc áp dụng trong đánh giá
tác động môi trờng (ĐGTĐMT) khi tính tới các chi phí, lợi ích do dự
án mang lại cho môi trờng, gọi là phơng pháp phân tích chi phí - lợi
ích mở rộng.
Trong phơng pháp phân tích chi phí - lợi ích kinh tế dự án, các
chi phí - lợi ích nh : chi phí đầu t ban đầu, vốn cố định, vốn lu động,
chi phí sản xuất, doanh thu do bán sản phẩm, đợc tính thành tiền
cho từng năm trong suốt tuổi thọ dự án. Trong tính toán chi phí - lợi
ích, ngời ta tính tới chiết khấu đồng tiền, nghĩa là, tiền thu đợc trong t-
ơng lai sẽ chịu mức chiết khấu so với thời điểm hiện tại. Thời điểm
hiện tại ở đây cũng mang tính tơng đối, thờng đợc chọn là thời gian dự
án bắt đầu thi công hoặc bắt đầu hoạt động.
Phân tích chi phí - lợi ích phải đợc tính toán trớc khi thực hiện dự
án, giúp các nhà quản lý có thêm cơ sở để tính toán xem có nên thực
hiện dự án hay không. Đây là phơng pháp giúp so sánh hiệu quả của
0
)1()1(
(6.1)
Trong đó : + Bt : Lợi ích năm thứ t ;
+ Ct : Chi phí năm thứ t ;
+ C0 : Chi phí ban đầu ;
+ r : Hệ số chiết khấu (còn gọi là chiết giảm) ;
172
+ t : Thời gian (năm) ;
+ n : Tuổi thọ dự án.
Nh vậy, NPV chính là lợi nhuận ròng tích luỹ, phụ thuộc vào hệ
số chiết khấu và thời gian. Đối với dự án bắt đầu thực thi, lúc đầu NPV
thờng mang dấu âm (nghĩa là, chi phí lớn hơn lợi nhuận), đến lúc nào
đó NPV sẽ bằng 0 và sau đó mang dấu dơng.
Dùng giá trị NPV để so sánh các dự án phải chú ý thêm tới mức
vốn đầu t ban đầu, vì nhiều khi NPV của hai dự án nh nhau nhng vốn
đầu t ban đầu lại khác nhau. Nếu chỉ xét khía cạnh kinh tế thì phải u
tiên phơng án có mức đầu t ban đầu ít.
2. Hệ số hoàn vốn nội tại K (Internal Return Rate)
Hệ số này đợc tính theo công thức :
= =
+
+
+
+
+
n
t
n
t
t
t
t
r
C
C
r
Bt
1 1
0
)1(
/
)1(
(6.3)
Theo thời gian, tại thời điểm có B/C = 1 thì lợi nhuận tích luỹ
bằng chi phí tích luỹ. Sau đó, tỷ số này sẽ lớn hơn 1 và tăng nhng th-
ờng tiến dần tới một giá trị giới hạn nào đó.
Nếu sử dụng riêng biệt các đặc trng trên thì cha thể trả lời dự án
nào hoặc phơng án nào có lợi ích kinh tế cao. Vì vậy, ngời ta thờng sử
dụng kết hợp chúng với nhau.
6.2.3. Bài toán
Bài toán 1 : Không quai đầm nuôi, bắt thuỷ sản
Khi không có dự án khai thác theo kiểu đắp đầm nuôi thuỷ sản
làm tài nguyên bị cạn kiệt, các loài bị tuyệt chủng. Quản lý đợc hiểu là
đa ra các quy định về mức khai thác, loại tài nguyên, kích thớc các cá
thể đợc khai thác, đánh thuế, phân định quyền sở hữu tài nguyên, chia
đất, chia bãi,
Theo nguyên lý Kinh tế Môi trờng, việc mở cửa khai thác không
nhất thiết dẫn đến khai thác trắng, song khả năng xảy ra là rất lớn. Mặt
khác, bằng cách quản lý, ngân sách nhà nớc có thêm nguồn thu để
174
phục vụ lại đông đảo quần chúng nhân dân, kể cả những ngời không
trực tiếp khai thác tài nguyên.
Bài toán 2 : Đắp đầm nuôi tôm và thuỷ sản
1. Quá trình đắp đầm nuôi thuỷ sản ở Tiền Hải
Việc quai đầm nuôi tôm ở Tiền Hải bắt đầu từ 1988 - 1989 nhng
nở rộ vào những năm đầu thập kỷ 90. Theo thống kê trong đề án Khai
thác sử dụng vùng đất bãi bồi ven biển, ven sông huyện Tiền Hải giai
đoạn 1996 - 2000, diện tích nuôi tôm còn lại đến đầu năm 1996 là
1625,8ha, phân bố theo vùng và theo xã nh bảng 6.2.
Hiệu quả kinh tế và các tác động do đắp đầm nuôi tôm ở một số xã
ven biển thuộc huyện Tiền Hải đã đợc đánh giá qua các đợt điều tra
kinh tế, xã hội thực hiện trong năm 1995 - 1996. thông tin về hiện
trạng đầm tôm đợc thu thập qua phiếu điều tra các hộ có đầm nuôi tôm
thuộc ba xã Nam Hng, Nam Thịnh và Nam Phú. Các câu hỏi đợc soạn
dựa theo tài liệu của dự án tơng tự đã đợc thực hiện ở Xuân Thuỷ, Nam
Hà. Số phiếu điều tra thu đợc là 21, trong đó : Nam Hng 3, Nam Phú 8
và Nam Thịnh 10 phiếu. Kết quả cho thấy :
- Kích thớc đầm tôm nếu nhỏ quá thì hiệu quả kinh tế không cao,
diện tích mỗi đầm phải đạt cỡ vài chục ha.
Bảng 6.2. Diện tích vùng đầm hiện còn
Vùng Số
đầm
72
156,8
Tổng 68 1625,8
175
đã thì diện tích mỗi đầm phải đạt cỡ
- Đa số gia đình có đầm tôm đều có thêm ao cá, ruộng lúa nhng
thu nhập chính vẫn từ đầm tôm.
- Chủ đầm tôm thờng có trình độ học vấn từ cấp II trở lên và đều
có nguyện vọng đợc đào tạo, bổ túc kiến thức, kinh nghiệm nuôi trồng
thuỷ sản. Một số đã đợc học ở khoá học nuôi tôm vài tuần, số khác đi
nhiều nơi học hỏi kinh nghiệm.
- Đa số chủ đầm đều vay vốn để kinh doanh đầm tôm. vốn thờng
đợc vay từ ngân hàng hoặc bạn bè, ngời thân. Sau vài năm kinh doanh
có thể trả nợ.
- Đầm tôm đợc giao cho các chủ theo phơng thức đấu thầu với
thời hạn vài năm tới trên chục năm. Chủ đầm phải có hợp đồng với tập
thể, cụ thể là xã nhng không nhất thiết là ngời của xã, có thể là ngời từ
tỉnh khác đến.
- Đa số chủ đầm tôm sử dụng phơng pháp sản xuất quảng canh
cải tiến hoặc bán thâm canh. Một số đầm đã và đang áp dụng đầm
nuôi kiểu
Hồng Kông.
- Một số đầm đã nuôi cua. Giống cua đợc thu mua từ thị trờng,
thức ăn cho cua thờng là tôm, cá nhỏ.
- Trọng lợng tôm lúc thu hoạch 3 - 5g, trọng lợng cua lúc thu
hoạch 250 - 300g.
- Chi phí cho đầm tôm bao gồm :
+ Chi phí đấu thầu nhận đầm. Chi phí này không giống nhau, phụ
thuộc vào địa phơng, địa điểm đấu thầu.
+ Chi phí đắp đầm. Đây là chi phí lớn nhất, 1m dài đê tốn khoảng
+ Đợc phép kinh doanh đầm dài ngày để chủ động đầu t.
+ Đợc vay vốn u đãi.
- Hớng khai thác tài liệu : Tài liệu đã mở ra hớng nghiên cứu tính
toán chi phí - lợi ích để đánh giá hiệu quả sử dụng đầm nuôi tôm. Kết
quả tính toán giúp so sánh các phơng thức quảng canh, bán thâm canh
và thâm canh. Khi đánh giá, phải tiến hành trong thời gian đủ dài (10
năm trở lên) và tính tới chiết khấu đồng tiền.
177
- Đa số các chủ đầm đều không nhận thức rõ tác động môi trờng
do đắp đầm nuôi tôm gây nên. Một số chủ đầm đã thấy vấn đề ô
nhiễm nớc khi cho cua - tôm ăn còn d thức ăn.
2. Chi phí - lợi ích
- Chi phí : Có thể gộp những chi phí sản xuất đã đợc nêu ở phần
trên thành hai loại chính.
+ Đầu t ban đầu : gồm tiền đấu thầu, đắp đê quai, xây cống, làm
nhà, mua dụng cụ, Đây là chi phí sản xuất lớn nhất.
+ Chi phí hàng năm : gồm chi phí tu bổ, sửa chữa đầm ; chi phí
về công lao động, chăm sóc định kỳ, thu hoạch, bảo vệ, bán sản phẩm
và các loại phí nộp ngân quỹ,
Ngoài hai loại phí trên phải kể đến các loại phí môi trờng nh :
+ Chi phí do mất rừng ngập nớc : Nh bài toán 1 đã phân tích,
rừng ngập nớc có nhiều chức năng, cả về kinh tế và môi trờng. Khi
quai đầm nuôi tôm và thuỷ sản, rừng ngập mặn bị suy thoái và thu hẹp.
Các nguồn lợi thu nhập từ rừng nh củi, cọc gỗ, tôm cá tự nhiên, mật
ong không còn. Chức năng bảo vệ đê, chắn sóng, cố định phù sa lấn
biển bị hạn chế. Vai trò bảo vệ đa dạng sinh học, nơi c trú cho chim
thú, nơi tôm cá vào đẻ cũng mai một dần. Đây là tổn thất không nhỏ.
+ Chi phí khắc phục thiên tai, rủi ro : Khi cha quai đầm nuôi
tôm, diện tích rừng ngập mặn còn nhiều, ảnh hởng của thiên tai, đặc
biệt là bão đợc hạn chế. Khi đắp đầm, rủi ro do thiên tai tăng lên