SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
Mã số: ………………………………
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Đề tài:
CHUN ĐỀ SĨNG CƠ VÀ SĨNG ÂM
Người thực hiện: HỒ THÚY HẰNG
Lónh vực nghiên cứu:
Quản lý giáo dục:
Phương pháp dạy học bộ môn
Phương pháp giáo dục
Lónh vực khác
Có đính kèm: Các sản phẩm khơng thể hiện trong bản in SKKN
Mơ hình Phần mềm Phim ảnh Hiện vật khác
Năm học 2013 - 2014
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên : HỒ THÚY HẰNG
2. Ngày tháng năm sinh : 28 – 07 – 1982
3. Nam / Nữ : Nữ
4. Địa chỉ : Tổ 28 Khu Phước Hải– Huyện Long Thành – Tỉnh Đồng Nai
5. Điện thoại : 0978525950
6. Fax : E-mail
7. Chức vụ : Giáo viên
8. Nhiệm vụ được giao : Giảng dạy vật ly khối 12, 11 và kiêm nhiệm tổ trưởng
chuyên môn
9. Đơn vị công tác : Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
Tôi viết chủ đề này hy vọng rằng học sinh Nguyễn Đình Chiểu nói riêng và
toàn bộ học sinh khối 12 có thể tham khảo để các em có thể hiểu rõ hơn về chương
II “SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM”
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Đối với môn vật lý ở trường phổ thông, bài tập vật lý đóng vai trò hết sức
quan trọng. Việc hướng dẫn học sinh làm bài tập vật lý là một hoạt động dạy học
khó khăn, ở đó bộc lộ rõ nhất trình độ của người giáo viên vật lý trong việc hướng
dẫn hoạt động trì tuệ học sinh. Vì thế đòi hỏi người giáo viên và học sinh hiểu sâu
hơn những quy luật vật lý nhằm giúp học sinh vận dụng được những kiến thức để
tự giải quyết được những bài tập cụ thể, giúp phát triển tư duy và óc sáng tạo của
học sinh.
Điều tra hiện trạng
a)Giải pháp đã có cần nghiên cứu :
- Tóm tắt lý thuyết cơ bản về sóng cơ và sóng âm
- Bài tập vận dụng về sóng cơ và sóng âm
b)Nguyên nhân gây ra các hạn chế của giải pháp đã có :
- Phần tóm tắt lý thuyết cơ bản không theo từng chủ đề
- Các câu hỏi trắc nghiệm ít
-Chưa có phần tổng hợp kiến thức
c)Nguyên nhân muốn thay đổi :
- Bổ sung các câu hỏi trắc nghiệm theo từng chủ đề và có hướng dẫn cho từng
ví dụ minh họa
- Tóm tắt lý thuyết cơ bản theo từng chủ đề
- Bổ sung phần tổng hợp kiến thức về sóng cơ và sóng âm
Người thực hiện: Hồ Thúy Hằng 3
SKKN: Chuyên đề sóng cơ và sóng âm
Đưa ra giải pháp thay thế
a)Tìm hiểu lịch sử vấn đề : Sách bài tập Vật lý 12 của Nguyễn anh Vinh
b)Đưa ra giải pháp thay thế để giải quyết vấn đề : Trên cơ sở tham khảo sách
bài tập Vật lý 12 của Nguyễn Anh Vinh và bổ sung phần tổng hợp kiến thức để học
số
Mức độ
Rất thích Thích
Không
thích
Rất thích Thích
Không
thích
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
12A3 36 10 28 15 42 11 31 12A3 36 28 78 8 22 0
12A4 34 6 18 12 35 16 47 12A4 34 18 53 16 47 0
Người thực hiện: Hồ Thúy Hằng 4
SKKN: Chuyên đề sóng cơ và sóng âm
12A5 36 9 25 16 44 11 31 12A5 36 30 83 6 17 0
2. Nội dung giải pháp
Chủ đề 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ SÓNG CƠ. SÓNG ÂM
A. LÝ THUYẾT CƠ BẢN
I. SÓNG CƠ
1. Khái niệm về sóng cơ
a. Sóng cơ: là dao động dao động cơ lan truyền trong một môi trường
→
không
truyền được trong chân không
Đặc điểm:
- Sóng cơ không truyền được trong chân không.
- Khi sóng cơ lan truyền, các phân tử vật chất chỉ dao động tại chổ, pha dao
động và năng lượng sóng chuyển dời theo sóng.
- Trong môi trường đồng tính và đẳng hướng, tốc độ không đổi.
b. Sóng dọc: là sóng cơ có phương dao động trùng với phương truyền sóng. Sóng
dọc truyền được trong chất khí, lỏng, rắn.
2S R
t T
λ π
= =
∆ =
e. Năng lượng sóng: Qúa trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng.
Chú ý:
+ Số chu kì bằng số gợn sóng trừ 1.
+ Khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp là
λ
.
+ Quãng đường truyền sóng: S = v.t
+ Khoảng cách giữa n ngọn sóng là (n – 1)
λ
1. Phương trình truyền sóng
a. Phương trình dao động:
u
m
= Acos
)(2cos)(
λ
πω
x
T
t
A
v
x
t
−=−
u A
T
π
λ
π
λ
b. Độ lệch pha của 2 dao động tại 2 điểm cách nguồn:
1 2
2 2
x x
x
φ π π
λ λ
−
∆ = =
+ Cùng pha:
πϕ
2k
=∆
+ Ngược pha:
πϕ
)12(
+=∆
k
+ Vuông pha:
2
)12(
π
ϕ
+=∆
2 d
u a cos( t )
π
= ω + ϕ +
λ
N
N
2 d
u a cos( t )
π
= ω + ϕ −
λ
SKKN: Chuyên đề sóng cơ và sóng âm
+ Nếu nguồn kích thích bằng dòng điện có tần số f thì sóng dao động với 2f.
+ Hai điểm gần nhau nhất cùng pha cách nhau 1 bước sóng
+ Hai điểm gần nhau nhất ngược pha cách nhau nửa bước sóng
+ Hai điểm gần nhau nhất vuông pha cách nhau một phần tư bước sóng
II. SÓNG ÂM
1. Sóng âm là sóng cơ truyền trong các môi trường khí, lỏng, rắn (Âm không
truyền được trong chân không)
- Trong chất khí và chất lỏng, sóng âm là sóng dọc.
- Trong chất rắn, sóng âm gồm cả sóng ngang và sóng dọc.
2. Âm nghe được có tần số từ 16Hz đến 20000Hz mà tai con người cảm nhận
được. Âm này gọi là âm thanh.
- Siêu âm: là sóng âm có tần số > 20 000Hz
- Hạ âm: là sóng âm có tần số < 16Hz
3. Nguồn âm là các vật dao động phát ra âm.
4. Tốc độ truyền âm:
- Trong mỗi môi trường nhất định, tốc độ truyền âm không đổi.
- Tốc tốc truyền âm phụ thuộc vào tính đàn hồi, mật độ của môi trường và
2
c. Mức cường độ âm:
Đại lượng
0
I
L(B) = lg
I
Người thực hiện: Hồ Thúy Hằng 7
SKKN: Chuyên đề sóng cơ và sóng âm
Hoặc
0
I
L(dB) =10.lg
I
=>
2 1
2 1 2 2
2 1
0 0 1 1
I I I I
L - L = lg lg lg 10
I I I I
L L
−
− = <=> =
I
0
là cường độ âm chuẩn (thường I
0
l
= ∈
Ứng với k = 1 ⇒ âm phát ra âm cơ bản có tần số
1
2
v
f
l
=
k = 2,3,4…có các họa âm bậc 2 (tần số 2f
1
), bậc 3 (tần số 3f
1
)
Chú ý: Thời gian truyền âm
kk mt
d d
t
v v
∆ = −
B. VÍ DỤ MINH HỌA
Câu 1: Tìm phát biểu sai.
A. Sóng truyền đi không tức thời
B. Quá trình truyền sóng là quá trình truyền dao động
Người thực hiện: Hồ Thúy Hằng 8
SKKN: Chuyên đề sóng cơ và sóng âm
C. Sóng truyền đi mang theo vật chất của môi trường
D. Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng
Hướng dẫn:
Sóng cơ học là các dao động cơ học lan truyền theo thời gian trong một môi
⇒ =
.
Từ
vT
λ
⇒ = ⇒
vận tốc
0,2
0,1 / 10 /
2
v m s cm c
T
λ
= = = = ⇒
chọn A
Câu 5: Sóng truyền tại mặt chất lỏng với bườc sóng 0,8cm. Phương trình dao động
tại nguồn O có dạng . Phương trình dao động tại điểm M cách O một đoạn 5,4cm
theo phương truyền sóng là
Người thực hiện: Hồ Thúy Hằng 9
SKKN: Chuyên đề sóng cơ và sóng âm
A.
( )
( )
5cos
2
M
u t mm
π
ω
= +
5,4
5cos 2 5cos 2 5cos 13,5
0,8
M
M
d
u t t t mm
ω π ω π ω π
λ
= − = − = −
÷
÷
⇒
chọn C
Câu 6: Một nguồn sóng cơ truyền dọc theo một dường thẳng, nguồn dao động với
pt
0
cosu A t
ω
=
. Một điểm M atrên phương truyền sóng cách nguồn
3
M
d
λ
=
Thay u
M
= 2cm,
2
T
t =
và
3
M
d
λ
=
vào pt trên ta được:
2 1
3
2 cos 2 2 cos cos
2 3 3 2
T
A A A A
λ
π π
ω π π
λ
÷
= − ⇒ = − = =
÷ ÷
÷
= ∈
Hướng dẫn:
Pt nguồn
0
cosu a t
ω
=
Pt tại điểm M:
cos 2
M
M
d
u a t
ω π
λ
= −
÷
Độ lệch pha giữa O và M:
2
M
d
ϕ π
λ
∆ =
Người thực hiện: Hồ Thúy Hằng 10
SKKN: Chuyên đề sóng cơ và sóng âm
Vì cùng pha nên:
2 , 2 2
sóng là.
A. 42cm/s B. 48cm/s C. 56cm/s D. 60cm/s
Hướng dẫn:
Vì M,N dao động cùng pha nên khoảng cách giữa chúng thoả mãn
d k
λ
∆ =
Mà:
6.16 96v v df
d k v v
f f k k k
λ
∆
= ⇒∆ = ⇒ = = ⇒ =
Theo đề bài:
96
40 60 40 60 1,6 2,4v k
k
≤ ≤ ⇒ ≤ ≤ ⇒ ≤ ≤
Vì k nguyên nên
chỉ nhận k = 2, thay giá trị này vào ta được: v = 48cm/s
⇒
chọn B
Câu 10: Một sóng cơ học truyền dọc theo trục Ox, tại một điểmM cách nguồn d
dao động với pt
( )
3
4cos
4 4
u t d cm
Người thực hiện: Hồ Thúy Hằng 11
SKKN: Chuyên đề sóng cơ và sóng âm
Vì pha ban đầu nguồn bằng 0
⇒
pha của điểm M là
2
d
π
λ
−
3 8
2
4 3
d
d m
π
π λ
λ
⇒− =− ⇒ =
tốc độ:
3 1
/
8 3
v m s
T
λ
= = = ⇒
chọn B
Câu 11: Một người đứng gần chân núi bắn một phát súng, sau 6,5s thì nghe tiếng
vang từ núi vọng lại. Biết vận tốc sóng âm trong kk là 340m/s. Khoảng cách từ
' 2
30
4
d
I
I d
+
= =
30d m
⇒ = ⇒
chọn C
Câu 13: Cường độ âm chuẩn là
12 2
0
10 /I W m
−
=
. Cường độ âm tại một điểm
trong môi trường truyền âm là
5 2
10 /W m
−
. Mức cường âm tại điểm đó bằng
A. 50dB B. 60dB C. 70dB D. 80dB
Hướng dẫn:
ta có:
5
7
12
0
L
I
=
Người thực hiện: Hồ Thúy Hằng 12
SKKN: Chuyên đề sóng cơ và sóng âm
với I
2
thì
( )
2
2
0
10lg 2
I
L
I
=
từ (1) và (2)
2 1 2
2 1
0 0 1
10lg 10lg 10lg
I I I
L L
I I I
⇒ − = − =
vì:
2
2 2
2 1
ω ϕ
= +
và
( )
2 2
cosu a t
ω ϕ
= +
− Phương trình sóng tại M do hai sóng từ hai nguồn truyền tới:
1
1 1
cos 2
M
d
u a t
ω ϕ π
λ
= + −
÷
và
2
2 2
cos 2
M
d
u a t
ω ϕ π
A a
ϕ
π
λ
− ∆
= +
÷
với
2 1
ϕ ϕ ϕ
∆ = −
− Trên đoạn nối từ S
1
đến S
2
, số cực đại, cực tiểu giao thoa đi qua chính là
số giá trị k nguyên thoả mãn các bật pt:
( )
1 1
2 2
k k Z
ϕ ϕ
λ π λ π
∆ ∆
− + 〈 〈 + ∈ ⇒
số cực đại
Người thực hiện: Hồ Thúy Hằng 13
λ λ
− + +
= − +
− Biện độ sóng tổng hợp tại M:
1 2
2 cos
d d
A a
π
λ
−
=
− Điểm M có biên độ tổng hợp cực đại
2
Max
A a
=
khi
1 2
cos 1
d d
π
λ
−
⇒ =
+ = =
− Theo hình học, và nếu không tính cực đại ở hai nguồn thì
2
0 d l〈 〈
o nên:
0
2
l k
l
λ
+
〈 〈
l l
k
λ λ
⇒− 〈 〈
− Điểm M có biên độ tổng hợp cực tiểu A = 0 khi
2 1
cos 0
d d
π
λ
−
=
( ) ( )
2 1
⇒ =
+ = =
− Nếu không tính cực tiểu ở hai nguồn thì
2
0 d l〈 〈
nên theo trên ta có:
( )
2 1
1 1
2
0
2 2 2 2
l k
l l
l k
λ
λ
+ +
〈 〈 ⇒ − − 〈 〈 −
số giá trị k nguyên bao giờ cũng là số chẵn.
c. Nếu hai nguồn kết hợp ngược pha
Người thực hiện: Hồ Thúy Hằng 14
SKKN: Chuyên đề sóng cơ và sóng âm
− Độ lệch pha
ϕ π
∆ =
= +
d. Nếu hai nguồn dao động vuông pha
− Độ lệch pha
2
π
ϕ
∆ =
hoặc
( )
2 1
2
k
π
ϕ
∆ = +
− Biên độ dao động của điểm M:
1 2
2 cos
4
d d
A a
π
π
λ
−
= +
;
1 2N N N
d d d
∆ = −
và giả sử
M N
d d
∆ 〈∆
.
− Nếu gặp hai nguồn dao động cùng pha:
Cực đại:
M N
d k d
λ
∆ 〈 〈∆
Cực tiểu:
( )
0,5
M N
d k d
λ
∆ 〈 + 〈∆
− Nếu gặp hai nguồn dao động ngược pha:
Cực đại:
( )
0,5
M N
d k d
λ
∆ 〈 + 〈∆
4
NB
d k k
λ
= + =
3. Phương trình sóng tại một điểm M bất kỳ cách điểm phản xạ cố định B một
đoạn d là:
2 2
2 sin cos
M
d l
u a t
π π
ω
λ λ
= −
÷
− Biên độ dao động tại M:
2
2 sin
M
d
A a
π
λ
=
Người thực hiện: Hồ Thúy Hằng 16
2
2
l k
λ
=
với số bụng là , số nút k + 1.
− Số bó sóng k tỷ lệ với tần số f:
1 1
2 2
2 2
k fv
l k k
f k f
λ
= = ⇒ =
.
− Bước sóng dài nhất
2
Max
l
λ
=
khi k = 1
− Dây cố định một đầu, một đầu tự do:
( )
2 1
4
l k
λ
= +
với số bụng bằng số nút k.
A
N
B
N
B
B
N
N
B
N
P
SKKN: Chuyên đề sóng cơ và sóng âm
Câu 1: Hai nguồn O
1
, O
2
gây ra hai sóng kết hợp dao động vuông góc với mặt chất
lỏng có pt:
1 2
cosu u a t
ω
= =
, điểm M trên mặt chất lỏng cách 2 nguồn O
1
, O
2
lần lượt d
1
, d
2
D.
2 1
2 cos 2
d d
A a
π
λ
−
=
Hướng dẫn:
Dao động tổng hợp tại M:
2 1 2 1
1 2
2 cos cos
M M M
d d d d
u u u a t
π ω π
λ λ
− −
= + = −
÷ ÷
Biên độ
2 1 1 2
2 cos 2 cos
d d d d
A a a
π π
cm. Biết vận tốc
truyền sóng trên mặt nước là 1m/s. Tại điểm M trên mặt nước cách S
1
một đoạn
10cm và cách S
2
một đoạn 17cm sẽ có biên độ sóng tổng hợp bằng:
A.
1,5 3cm
B. 3cm C.
1,5 2cm
D. 0
Hướng dẫn:
Bước sóng
100
4
25
v
cm
f
λ
= = =
Độ lệch pha của hai nguồn là
π
nên biên độ sóng tổng hợp tại M là:
1 2
17 10 9
2 cos 2.1,5 cos 3 cos 1,5 2
2 4 2 4
( ) ( )
3cos 40 11u t cm
π π
= −
C.
( ) ( )
3cos 40 10u t cm
π π
= − +
D.
( ) ( )
3cos 40 10u t cm
π π
= −
Hướng dẫn:
Bước sóng:
120
6
20
v
cm
f
λ
= = =
Luôn có:
2 1 2 1 1 2
2 cos cos
2 2
M
chọn D.
Câu 4: Trong thí nghiệm giao thoa sóng người ta tạo ra trên mặt nước 2 nguồn
sóng A, B dao động với phương trình u
A
= u
B
= 5cos10πt (cm). Vận tốc sóng là 20
cm/s. Coi biên độ sóng không đổi. Viết phương trình dao động tại điểm M cách A,
B lần lượt 7,2 cm và 8,2 cm.
Hướng dẫn:
Ta có: T =
ω
π
2
= 0,2 s; λ = vT = 4 cm;
u
M
= 2Acos
λ
π
)(
12
dd −
cos(ωt -
λ
π
)(
12
dd
2
= k ->
19 -20 = -1 ->
Vậy vận tốc truyền sóng là : v =
Câu 6: Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước với hai nguồn cùng tần số
50 Hz. Biết khoảng cách giữa hai điểm dao động cực đại gần nhau nhất trên đường
nối hai nguồn là 5 cm. Tính bước sóng, chu kì và tốc độ truyền sóng trên mặt nước.
Hướng dẫn:
Ta có:
2
λ
= 5 cm λ = 10 cm = 0,1 m; T =
f
1
= 0,02 s; v = λf = 5 m/s.
Câu 7: Trong thí nghiệm giao thoa sóng, người ta tạo ra trên mặt nước hai nguồn
sóng A, B dao động với phương trình u
A
= u
B
= 5cos10πt (cm). Tốc độ truyền sóng
Người thực hiện: Hồ Thúy Hằng 19
SKKN: Chuyên đề sóng cơ và sóng âm
trên mặt nước là 20 cm/s. Điểm N trên mặt nước với AN – BN = - 10 cm nằm trên
đường dao động cực đại hay cực tiểu thứ mấy, kể từ đường trung trực của AB?
Hướng dẫn:
Ta có: λ = vT = v
ω
π
2
π
π
2
< k <
λ
AB
+
π
π
2
- 4,2 < k < 5,3; vì k ∈ Z
nên k nhận 10 giá trị, do đó số điểm cực đại là 10.
Câu 9: Ở bề mặt một chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S
1
và S
2
cách nhau
20 cm. Hai nguồn này dao động theo phương thẳng đứng có phương trình sóng là
u
1
= 5cos40πt (mm) và u
2
= 5cos(40πt + π) (mm). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất
lỏng là 80 cm/s. Tìm số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn thẳng S
1
S
2
.
Hướng dẫn:
Ta có: λ = vT = v.
động theo phương thẳng đứng với phương trình
u
A
=
2cos40
π
t
và u
B
=
2cos(40
π
t +
π) (u
A
và u
B
tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ
truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30 cm/s. Xét hình vuông AMNB thuộc mặt
thoáng chất lỏng. Tìm số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn BM.
Hướng dẫn:
Người thực hiện: Hồ Thúy Hằng 20
SKKN: Chuyên đề sóng cơ và sóng âm
Ta có: λ = vT = v.
ω
π
2
= 1,5 cm;
λ
ABBB −
λ’ =
6
l
= 40 cm = 0,4 m;
T’ =
'
'
v
λ
= 0,01 s.
Câu 12: Trong một ống thẳng dài 2 m, hai đầu hở có hiện tượng sóng dừng xảy ra
với một âm có tần số f. Biết trong ống có hai nút sóng và tốc độ truyền âm là 330
m/s. Xác định bước sóng, chu kì và tần số của sóng.
Hướng dẫn:
Trong ống có hai nút sóng cách nhau
2
λ
; hai đầu hở là hai bụng sóng cách nút
sóng
4
λ
nên ta có: l = λ = 2 m; T =
v
λ
= 0,00606 s; f =
λ
v
= 165 Hz.
Câu 13: Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với
chất
Sóng dọc là sóng có phương dao động với phương
truyền sóng. Sóng dọc truyền được trong chất , ,
Bước sóng Là khoảng cách giữa 2 điểm trên phương truyền sóng gần nhau
nhất dao động với nhau. Hay bước sóng cũng là quãng
đường mà sóng truyền đi được trong dao động của sóng
Công thức liên hệ bước sóng ,vận tốc, chu kỳ và tần số:
λ
=
Câu 2: SÓNG ÂM
Sóng âm truyền được trong các môi trường: , và
Nhưng Sóng âm không truyền được trong
Tốc độ truyền âm phụ thuộc vào truyền âm
Sóng âm có tần số lớn hơn 20000Hz gọi là sóng
Sóng âm có tần số nhỏ hơn 16Hz gọi là sóng
Câu 3: GIAO THOA SÓNG
Cực đại giao thoa: Cực đại giao thoa nằm tại các điểm có hiệu đường đi
của hai sóng tới đó bằng một số bước sóng: d
2
– d
1
=
(với k = 0,
±
1;
±
2, ).
Cực tiểu giao thoa: Cực tiểu giao thoa nằm tại các điểm có hiệu đường đi
của hai sóng tới đó bằng một số bước sóng: d
2
l =
Sóng dừng với một đầu là nút,một đầu là bụng thì khoảng cách hai đầu:
l =
Trong sóng dừng có một số điểm luôn luôn đứng yên gọi là Một
số điểm luôn luôn dao động với biên độ cực đại gọi là
Trong hiện tượng sóng dừng. Thì khoảng cách giữa hai nút liên tiếp
bằng bước sóng. Và khoảng cách giữa hai bụng liên tiếp
bằng bước sóng.
Câu 5: ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ VÀ ĐẶC TRƯNG SINH LÍ CỦA ÂM
Những đặc trưng sinh lí của âm gồm: và
Những đặc trưng vật lí của âm gồm: và
Đơn vị của cường độ âm là
Định nghĩa mức cường độ âm L : L(B) = lg hoặc
L( dB) = 10lg
Đơn vị mức cường độ âm là Nhưng thông thường sử dụng
đơn vị
Độ to của âm gắn liền với
Độ cao của âm gắn liền với
B.TRẮC NGHIỆM TỔNG HỢP
1. Tốc độ truyền sóng trong một môi trường
A. phụ thuộc bản chất môi trường và tần số sóng.
B. phụ thuộc bản chất môi trường và biên sóng.
C. chỉ phụ thuộc bản chất môi trường.
D. chỉ phụ thuộc biên độ sóng.
2. Sóng dọc
A. không truyền được trong chất rắn.
B. truyền được trong chất rắn, chất lỏng và chất khí.
C. truyền được trong mọi chất, kể cả chân không.
D. chỉ truyền được trong chất rắn và bề mặt chất lỏng.
3. Đại lượng nào sau đây của sóng cơ không phụ thuộc vào môi trường truyền
A. tần số sóng. B. biên độ.
C. tốc độ truyền sóng. D. năng lượng sóng.
9. Bước sóng là
A. quãng đường mà mỗi phần tử của môi trường đi được trong một giây.
B. khoảng cách giữa hai phần tử của sóng dao động cùng pha.
C. khoảng cách giữa hai vị trí xa nhau nhất của mỗi phần tử sóng.
D. khoảng cách giữa hai phần tử sóng gần nhau nhất trên một phương truyền
sóng dao động cùng pha.
Người thực hiện: Hồ Thúy Hằng 24
SKKN: Chuyên đề sóng cơ và sóng âm
10. Sóng dừng là
A. sóng không lan truyền nữa do một vật cản chặn lại.
B. sóng được tạo thành giữa hai điểm cố định trong một môi trường.
C. sóng được tạo thành do sự giao thoa của sóng tới và sóng phản xạ trên
cùng một phương.
D. trên một sợi dây mà hai đầu được giữ cố định.
11. Khi có sóng dừng trên một dây đàn hồi, khoảng cách ngắn nhất giữa bụng
sóng và nút sóng là
A. một bước sóng. B. hai lần bước sóng.
C. một nửa bước sóng. D. một phần tư bước sóng.
12. Khi có sóng dừng trên một dây đàn hồi, khoảng cách giữa hai bụng sóng
A. luôn bằng một bước sóng. B. luôn bằng hai lần bước sóng.
C. luôn bằng một nửa bước sóng. D. bằng một số nguyên lần nửa bước sóng.
13. Để có sóng dừng xảy ra trên một sợi dây đàn hồi với hai đầu dây đều là nút
sóng thì
A. chiều dài dây bằng một phần tư bước sóng.
B. chiều dài dây bằng một số nguyên lần nửa bước sóng.
C. bước sóng luôn đúng bằng chiều dài dây.
D. bước sóng bằng số lẻ lần chiều dài dây.
14. Ta quan sát thấy hiện tượng gì khi trên một sợi dây có sóng dừng?