TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA NÔNG - LÂM - NGƯ
=== ===
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP NGỌT
Đề tài:
ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ LÊN TỶ LỆ SỐNG VÀ TỐC ĐỘ
TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁ DIÊU HỒNG (Oreochromis spp)
GIAI ĐOẠN SAU 21 NGÀY TUỔI ƯƠNG TRONG GIAI
TẠI TRẠI THỰC NGHIỆM THỦY SẢN NƯỚC NGỌT
HƯNG NGUYÊN - NGHỆ AN
GV hướng dẫn: ThS. Phạm Anh Đức
ThS. Nguyễn Đình Vinh
Nhóm sinh viên: Trương Thị Hoài
Chu Thị Hương
Võ Thị Thúy
HƯNG NGUYÊN, 9/2012
= =
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP NGỌT
LỜI CẢM ƠN
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn tới thầy giáo Ths. Phạm Anh Đức -
Trưởng trại thực nghiệm thủy sản nước ngọt khoa Nông - Lâm - Ngư đã nhiệt
tình giúp đỡ nhóm thực hiện và hoàn thành chuyên đề cũng như toàn bộ nội
dung thực tập tại trại.
Chúng tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo ThS. Nguyễn Đình
Vinh đã tận tình và hết lòng giúp đỡ chúng tôi thực hiện và hoàn thành
chuyên đề này.
Xin chân thành cảm ơn đến cán bộ, nhân viên của Trại thực nghiệm
nuôi trồng thủy sản nước ngọt khoa Nông - Lâm - Ngư đã tạo điều kiện giúp
đỡ chúng tôi trong suốt thời gian thực tập và thực hiện chuyên đề.
1.2.2. Tại Việt Nam 13
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1. Đối tượng nghiên cứu 17
2.2. Nội dung nghiên cứu 17
2.3. Vật liệu nghiên cứu 17
2.4. Phương pháp nghiên cứu 18
2.4.1. Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu 18
2.4.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm 18
2.4.3. Phương pháp thu thập số liệu 19
2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu 22
2.5. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
3.1. Các yếu tố môi trường 23
3.1.1. Nhiệt độ 23
3.1.2. pH 24
pH có ảnh hưởng lớn đến đời sống của cá Diêu hồng nói riêng và thủy sinh
vật nói chung. Mỗi loài sinh vật chỉ tồn tại trong khoảng pH xác định. Khi pH
tăng hoặc giảm quá giới hạn cho phép sẽ gây rối loạn trao đổi chất ở sinh vật,
sinh vật có thể chết (Swingle 1969) 24
Cá Diêu hồng thích hợp với điều kiện pH 6,5 - 8,5 24
3.1.3. Các yếu tố khác 26
3.2. Ảnh hưởng của mật độ nuôi đến tốc độ tăng trưởng của cá Diêu hồng giai
đoạn sau 21 ngày tuổi trong giai tại các công thức thí nghiệm 26
SVTH: Trương Thị Hoài - Chu Thị Hương - Võ Thị Thúy
ii
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP NGỌT
3.2.1. Sự tăng trưởng trung bình theo chiều dài thân 26
3.2.2. Tốc độ tăng trưởng khối lượng 29
3.3. Ảnh hưởng của mật độ đến tỷ lệ sống của cá Diêu hồng giai đoạn từ sau
21 ngày tuổi trong giai ở các công thức thí nghiệm 33
Hình 3.2. Biến động pH trong quá trình nghiên cứu 25
Bảng 3.3. Chiều dài trung bình cá (TB ± SD ; mm) 26
26
Hình 3.3. Sự tăng trưởng về chiều dài trung bình ở các CTTN 26
Bảng 3.4. Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối theo chiều dài thân cá 27
27
Hình 3.4. Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài thân của cá ở các công
thức thí nghiệm 27
Bảng 3.5. Tốc độ tăng trưởng tương đối theo chiều dài thân của cá 28
28
Hình 3.5. Tốc độ tăng trưởng tương đối theo chiều dài thân của cá tại các
công thức thí nghiệm 28
Bảng 3.6. Tăng trưởng khối lượng trung bình của cá Diêu hồng 29
30
Hình 3.6. Tăng trưởng khối lượng trung bình của cá Diêu hồng ở các công
thức thí nghiệm 30
Bảng 3.7. Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng của cá 31
31
Hình 3.7. Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng của cá 31
Bảng 3.8. Tốc độ tăng trưởng tương đối về khối lượng 32
32
Hình 3.8. Tốc độ tăng trưởng tương đối về khối lượng của cá 32
Bảng 3.9. Tỷ lệ sống của cá khi kết thúc thí nghiệm (TB ± SD) 33
Hình 3.9. Tỷ lệ sống của cá Diêu hồng qua quá trình thí nghiệm 33
SVTH: Trương Thị Hoài - Chu Thị Hương - Võ Thị Thúy
v
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP NGỌT
SVTH: Trương Thị Hoài - Chu Thị Hương - Võ Thị Thúy
vi
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP NGỌT
sản phẩm trao đổi chất và các chất thải ra nhiều sẽ làm ô nhiễm môi trường
nuôi, dẫn đến cá chậm phát triển, thời gian nuôi kéo dài. Do đó việc đưa ra
mật độ nuôi phù hợp rất cần thiết, góp phần nâng cao năng suất nuôi cá.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, từ sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa
Nông Lâm Ngư, Tổ bộ môn nuôi trồng thủy sản, chúng tôi tiến hành thực
hiện chuyên đề: “Ảnh hưởng của mật độ lên tỷ lệ sống và tốc độ tăng
trưởng của cá Diêu Hồng (Oreochromis spp) giai đoạn sau 21 ngày tuổi
trong giai tại trại thực nghiệm thủy sản nước ngọt Hưng Nguyên - Nghệ
An”.
Mục tiêu chuyên đề:
● Xác định được mật độ ương hợp lý cho cá Diêu hồng đạt tỷ lệ sống
và tốc độ tăng trưởng cao từ giai đoạn sau 21 ngày tuổi.
● Đáp ứng nhu cầu về con giống và góp phần nâng cao năng suất, sản
lượng cá nuôi.
SVTH: Trương Thị Hoài - Chu Thị Hương - Võ Thị Thúy
2
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP NGỌT
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Vài nét về đối tượng nghiên cứu
1.1.1. Hệ thống phân loại
Ngành ĐV có dây sống: Chordata
Lớp cá vây tia: Actinopterygii
Bộ cá Vược: Perciformes
Phân bộ cá Bàng chài: Labroidei
Họ cá Rô phi: Cichlidae
Giống: Oreochromis
Loài cá Diêu Hồng: Oreochromis spp
Tên tiếng Anh: Red Tilapia
Hình 1.1. Hình thái ngoài cá Diêu Hồng
hình thức khác nhau, nuôi ở ao hồ, lồng, bè
1.1.4. Đặc điểm dinh dưỡng
Cá Diêu hồng là loài cá ăn tạp, thức ăn thiên về nguồn gốc thục vật
như: cám, bắp xay nhỏ, bã đậu, bèo tấm, rau muống và các chất như mùn bã
hữu cơ, tảo, ấu trùng Do đó nguồn thức ăn cho cá rất đa dạng, bao gồm các
loại cám thực phẩm, khoai củ, ngũ cốc.
SVTH: Trương Thị Hoài - Chu Thị Hương - Võ Thị Thúy
4
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP NGỌT
Cá Diêu hồng có thể ăn nhiều loại thức ăn khác nhau, đây là đặc điểm
thuận lợi cho nuôi thâm canh. Ngoài ra có thể tận dụng các nguyên liệu phụ
phẩm từ các nhà máy chế biến thủy sản (như: vỏ tôm, râu mực, đầu cá ).
Đặc điểm dinh dưỡng của cá Diêu hồng thay đổi tùy theo từng giai
đoạn phát triển mà sử dụng các loại thức ăn và lượng thức ăn khác nhau.
Trong ao nuôi hoặc lồng bè, cá ăn thức ăn tự chế từ các phụ phẩm
nông nghiệp, thức ăn viên (đạm từ 20 - 25%). Nhưng khi thả cá nuôi trong
lồng bè với mật độ cao, nên sử dụng thức ăn dạng viên để dễ dàng kiểm soát
lượng thức ăn cũng như kiểm soát được chất lượng nước ao nuôi. Thức ăn
thường phải có đầy đủ thành phần các chất dinh dưỡng cần thiết như: đạm,
lipit, vitamin
1.1.5. Đặc điểm sinh trưởng
Cá Diêu hồng có tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh và tốc độ tăng
trưởng này khác nhau tùy thuộc vào giai đoạn phát triển.
Kích cỡ lớn nhất của cá có thể đạt tới 2 - 3kg. trong điều kiện nuôi tốt,
cá có thể đạt 0,3 - 0,4kg /con sau 3 - 4 tháng nuôi. Tăng lên 0,4 - 0,6kg /con
sau 5 tháng nuôi. Và có thể thu hoạch sau 7 - 8 tháng nuôi khi cá đạt 0,6 -
0,8kg /con.
1.1.6. Đặc điểm môi trường sống và tập tính ăn
a, Môi trường sống
Cá Diêu hồng là một loài cá nước ngọt, được hình thành qua quá trình
● Thức ăn công nghiệp: dùng loại thức ăn có độ đạm 25 - 30%, lượng
thức ăn bằng 2 - 3% trọng lượng cá. Ngày cho ăn 2 lần (sáng và chiều).
● Ngoài ra bổ sung thêm rau, cỏ, bèo các loại cá sẽ lớn nhanh và
giảm hệ số thức ăn tinh.
Cá Diêu hồng có tập tính khi đói thì lên tầng trên bắt mồi, lúc ăn no
mồi thì bơi xuống tầng dưới. Vì vậy cần cho cá ăn với lượng thức ăn thay đổi
theo cỡ cá tăng trọng, thường xuyên kiểm tra lượng thức ăn để có thể điều
chỉnh kịp thời.
c, Quy trình pha chế thức ăn bổ sung hormone 17α-
methyltestosteron
● Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu và dụng cụ:
SVTH: Trương Thị Hoài - Chu Thị Hương - Võ Thị Thúy
6
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP NGỌT
- Nguyên liệu: Chế biến 1kg thức ăn
Bột cá (đã sàng lấy loại mịn nhỏ): 1kg
Hormone 17α-methyltestosteron: 0,06g
Vitamin C: 10g
Cồn 96
0
C: 300 - 500ml
- Dụng cụ:
Chậu, sàng, cốc thủy tinh, cân điện tử
● Bước 2: Tiến hành pha chế:
- Bột cá: sàng lấy loại nhỏ mịn, cân lấy 1kg cho vào chậu sạch.
- Vitamin C (dạng viên) được cân 10g, giã nhỏ mịn và hòa tan với
500ml cồn 96
0
trong cốc thủy tinh.
- Tiếp tục cân 0,06g hormone 17α-methyltestosteron và cho vào cốc
da, bệnh tuốt nhợt
+ Dấu hiệu bệnh lý
Cá có biểu hiện bơi phân tán, không định hướng trên mặt nước, khi
chết thường chìm xuống đáy. Xung quanh mắt và da xuất huyết, toàn thân có
màu xám đen, những chỗ viêm có nhiều chất nhầy. Mắt lồi, mang nhợt nhạt,
các tia mang kết lại vơi nhau.
+ Cách phòng bệnh:
Vào mùa dịch nên định kỳ bổ sung Vitamin C trong thức ăn với liều
lượng 5 - 10g /100kg cá. Treo lá xoan 5 - 10kg /m
3
vào bao tải để ở đầu ao có
nước ra vào.
+ Cách trị bệnh:
Xử lý nước ao cá bệnh: dùng vôi bột 2 - 6kg /100m
3
nước. Xử lý cá
bệnh, dùng Oxytetracylin 2g /100kg cá bệnh, bên cạnh đó bổ sung thêm các
loại Vitamin vào thức ăn và dùng liên tục 5 - 7 ngày.
● Bệnh do ký sinh trùng
Các bệnh do ngoại ký sinh trùng có tác động mạnh lên cá con trong quá
trình ương. Thực tế cho thấy, nhiều cơ sở ương giống có tỷ lệ hao hụt từ 50 -
70% (chủ yếu do cá con bị bệnh đốm trắng, trùng quả dưa tấn công, bệnh do
trùng mặt trời, bệnh do sán lá đơn chủ, bệnh do giáp xác ký sinh )
+ Cách phòng bệnh:
SVTH: Trương Thị Hoài - Chu Thị Hương - Võ Thị Thúy
8
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP NGỌT
Ao ương hay nuôi cá phải sục khí, thường xuyên rải muối hột để sát
trùng nước, nồng độ 0,5% trong thời gian dài và 1 - 2 % trong 10 - 15 phút.
+ Cách trị bệnh:
trong thời
gian 30 - 60 phút. Bên cạnh đó cần cho cá ăn đầy đủ các chất, tăng thể lực cá
ngay từ trước mùa đông.
Ngoài ra còn gặp các thể bệnh không lây như bệnh viêm bong bóng,
hiện tượng cá chết ngạt hàng loạt do ao quá dư thức ăn, quá nhiều phân hữu
cơ, thực vật phù du phát triển mạnh, nước có màu xanh lục xẫm và có mùi
hôi, các bệnh do thiếu dinh dưỡng, thiếu vitamin (thiếu kẽm gây bệnh đục
nhân mắt, thiếu canxi làm cho xương yếu, gây liệt…)
SVTH: Trương Thị Hoài - Chu Thị Hương - Võ Thị Thúy
9
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP NGỌT
Để phòng trị các bệnh trên, cần chú ý cho cá ăn đầy đủ, làm cá khỏe
mạnh, đủ sức chống lại các nguồn bệnh xâm nhập vào cơ thể. Phải giữ cho
môi trường ao nuôi sạch, không có các nguồn bệnh xâm nhập vào ao bằng
cách thay nước mới thường xuyên hoặc định kỳ.
SVTH: Trương Thị Hoài - Chu Thị Hương - Võ Thị Thúy
10
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP NGỌT
1.2. Tình hình nuôi và sản xuất giống cá Diêu hồng hiện nay
1.2.1. Trên thế giới
Nuôi Diêu hồng đơn tính đực đã xuất phát từ Đài Loan và đã nuôi ổn
định từ những thập niên 80 của thế kỷ trước.
Rô phi đỏ từ Đài Loan đã được du nhập sang nhiều nước trong khu vực
Đông Á và Đông Nam Á và cũng được phát triển với các hình thức nuôi thâm
canh hoặc quảng canh (Bảng 1).
Bảng 1.1: Các nước Đông Nam Á đang nuôi cá Diêu hồng
TT Nước Hệ thống nuôi Mức độ quản lý
1
2
3
ha nuôi đơn trong ao, 5830 ha nuôi ghép trong ao.
Về xuất khẩu: 1996 là 15.328 tấn, năm 1999 đạt 36.597 tấn và có 71%
xuất sang Mỹ.
Phương thức nuôi cá Diêu hồng ở Đài Loan: nuôi đơn Diêu hồng trong
bể ximent hình bát giác (tám cạnh) 100 m
2
, với nước tuần hoàn và sục khí. Cỡ
cá thả 100 - 200 gam, mật độ 50 - 100 con/ m
2
. Dùng thức ăn công nghiệp 3 -
4 lần/ ngày. Sau 3 - 4 tháng nuôi thu hoạch được 3 - 4 tấn/ bể, cỡ cá trung
SVTH: Trương Thị Hoài - Chu Thị Hương - Võ Thị Thúy
11
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP NGỌT
bình 600 gam, tỉ lệ sống 90% và hệ số thức ăn 1,2 - 1,4. Ngoài ra còn nuôi
trong bè 7 x 7 x 2,5 m, cỡ mắt lưới bao quanh bè 1 cm. Cá thả 20 - 30 gam/
con, mật độ 4.000 - 5.000 con/ bè. Dùng thức ăn viên cho ăn 3 lần một ngày.
Cá đạt cỡ thương phẩm 600 gam sau 4 - 5 tháng nuôi. Sản lượng 1 bè 4,3 -
5,4 tấn/ 2 vòng nuôi một năm.
Tuy sản lượng giảm nhưng sản phẩm cá Diêu hồng Đài Loan có chất
lượng rất cao.
● Nuôi cá Diêu hồng ở Indonesia
Cá Diêu hồng nuôi ghép với các loài như cá chép, cá mè vinh, tai tượng
trong mô hình nuôi kết hợp, cho cá ăn thức ăn hoặc dùng phân bón.
Nuôi cá bè phát triển trên sông, kênh thủy lợi, hồ chứa. Bè có kích
thước 7 x 7 x 2 m, thả 100 - 150 kg cá giống, cho cá ăn thức ăn công nghiệp,
sau 60 - 120 ngày thu được 626 - 1.200 kg cá cỡ 250 - 300 gam cho một bè
nuôi. Với cá đơn tính đực thả 2.500 con/ bè (cỡ cá 50gam, cho ăn thức ăn
công nghiệp). Sau 120 ngày thu được 1.000 kg cá/ bè với hệ số thức ăn 1,2.
Nuôi trong ao nước lợ (15‰) diện tích 4.000m
như Singapore (trong bè ngoài biển), Myanmar (ao nước ngọt).
1.2.2. Tại Việt Nam
a, Sản xuất giống cá Diêu hồng
Cá Diêu hồng có thể tự đẻ trong ao. Ta có thể áp dụng các phương pháp
cho cá đẻ và thu cá bột như sau:
- Phương pháp nuôi cá bố mẹ trong ao và cho đẻ tự nhiên: Cá bố mẹ
được nuôi trong ao và cho ăn thức ăn đầy đủ, với thức ăn hỗn hợp chế biến
hoặc thức ăn viên công nghiệp có hàm lượng đạm từ 25-28%, khẩu phần ăn 1-
1,5% trọng lượng cá/ngày. Sau khi cá đẻ thì chuyển cá bố mẹ sang ao nuôi vỗ
khác để cho đẻ lứa tiếp theo và dùng ao cá đã đẻ làm ao ương cá bột thành cá
giống. Cách này dễ áp dụng cho các gia đình để tạo nguồn cá giống thả bù
cho các lần đánh tỉa cá thịt. Với cách này thì khó có thể sản xuất được số
lượng lớn cá giống để bán.
- Phương pháp thứ hai: Thả cá bố mẹ vào ao để cá đẻ tự nhiên, nuôi vỗ
và chăm sóc cá như ở phương pháp trên. Sau khi cá đẻ thì ương nuôi cá bột và
thu hoạch cá hương, cá giống đã được ương lớn trong ao. Biện pháp này cũng
cho năng suất thấp vì khi ương nhiều thế hệ trong ao, cá bột sẽ hao hụt nhiều
do bị cạnh tranh thức ăn và có tình trạng cá ăn thịt lẫn nhau ở các cỡ cá
SVTH: Trương Thị Hoài - Chu Thị Hương - Võ Thị Thúy
13
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP NGỌT
- Phương pháp thứ ba: Thả cá bố mẹ vào ao đẻ, nuôi vỗ sau khoảng 2
tuần (ở nhiệt độ trung bình 30
0
C và phương pháp chăm sóc như trên), thì cá
bố mẹ sẽ bắt đầu đẻ trứng. Khi cá đẻ xong, dùng vợt vớt hết cá bột chuyển
sang ương ở một ao riêng biệt. Lúc này cá bột thường có tập tính bơi quanh
bờ ao nên dễ dàng dùng vợt để vớt chúng. Cách thứ ba này tuy năng suất có
thể cao hơn nhưng vẫn không thu được hết cá bột trong lứa đẻ
- Phương pháp thứ tư: thì chủ động thu trứng hoặc cá bột Diêu hồng để
đơn tính hoặc bất thụ, chẳng hạn:
Cá đực lai với Cá cái
Rô phi O. hornorum x Rô phi đỏ
Rô phi O. aureus x Rô phi đỏ
Người ta còn tạo ra Diêu hồng siêu đực (có nhiễm sắc thể YY), khi thả
ghép cá siêu đực với cá cái bình thường sẽ cho ra đàn cá có tỷ lệ đực rất cao
(lý thuyết là 100%)
-Phương pháp hóa sinh: cho cá bột ăn thức ăn có trộn hormone 17α-
methyltestosterone (viết tắt là MT) hoặc 17α- ethynyltestosterone (ET) trong
21 ngày tuổi đầu tiên. Rất nhiều nước trên thế giới đã áp dụng công nghệ này.
Ở Thái Lan đã phát triển công nghệ từ những thập niên 90, ở Đài loan từ
những năm 80 của thế kỷ 20. Ở nước ta, từ 1993 cũng đã áp dụng chuyển đổi
giới tính cá rô phi bằng MT ở nhiều cơ sở sản xuất cá giống.
Tóm tắt công nghệ chuyển giới tính cá rô phi toàn đực bằng
hormone như sau:
1. Cho cá đẻ và thu
trứng trong giai
=>
2. Ấp trứng
Mật độ 5-6 con/m
2
Tỷ lệ 1 đực/1 cái
Chu kỳ thu trứng: 7
ngày 1 lần
Trong bình
=>
Trong khay
Mật độ 90.000
trứng/lít
Ấp riêng pha
Trọng lượng 1,0-1,5
g/con
Mật độ ương:
- Trong giai: 1000
con/m
2
- trong ao: 100 con/m
2
Thời gian: 21 ngày
Mật độ: 1500 con/m
2
Tỷ lệ thức ăn(theo
trọng lượng cá)
- 5 ngày đầu: 25%
- 5 ngày tiếp: 20%
- 5 ngày sau: 15%
- 6 ngày cuối: 10%
c, Tại Nghệ An
Nhận thấy cá Diêu hồng thích hợp với khí hậu địa phương, thời gian
nuôi ngắn, tăng trưởng nhanh, thịt ngon và giá trị kinh tế cao nên Trung tâm
Khuyến Nông - Khuyến Ngư tỉnh Nghệ An đã hỗ trợ nhân rộng: “Mô hình
nuôi cá Diêu hồng thương phẩm trong ao đất” ở thị trấn Hưng Nguyên -
huyện Hưng Nguyên.
Tiêu biểu trong mô hình nuôi cá Diêu hồng trên là gia đình anh Cao
Quang Quỳnh ở thị trấn Hưng Nguyên. Nhà anh Quỳnh có 2000m
2
ao, thả
nuôi 8000 con cá Diêu hồng giống. Sau 4 tháng nuôi, tỷ lệ sống đạt 95%, cá
có trọng lượng trung bình 0,3kg /con, trừ chi phí gia đình anh thu lãi hơn 20
- Các dụng cụ khác như: giấy ôli, thước kẻ chia vạch đến mm, bút, sổ
ghi chép, vợt lưới, thau nhựa
SVTH: Trương Thị Hoài - Chu Thị Hương - Võ Thị Thúy
17
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP NGỌT
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu
Ảnh hưởng của mật độ đến tốc độ tăng trưởng
và tỷ lệ sống của cá Diêu Hồng giai đoạn sau 21
ngày tuổi nuôi trong giai.
Các công thức thí nghiệm
- Theo dõi các yếu tố môi trường
- Theo dõi tốc độ tăng trưởng của cá
- Xác định tỷ lệ sống của cá
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
2.4.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm
- Cá thí nghiệm được nuôi trong 6 giai có kích thước bằng nhau:
1x2x1 (m).
- Các giai thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên hoàn toàn trong ao.
- Các giai được nuôi với chế độ thức ăn, các yếu tố môi trường và chế
độ chăm sóc quản lý giống nhau.
- Mật độ được bố trí khác nhau theo từng giai: