đề cương ôn tập môn học quản trị công nghệ - Pdf 25

1
Đề cương ôn tập môn học quản trị công nghệ
Câu 1: Các thành phần CN
và mối quan hệ của chúng
Công nghệ được hình
thành từ khi xuất hiện loài
người. Thực tế cho thấy sự
phát triển của xã hội loài
người có nguyên nhân sâu xa
của hệ thống CN. Mỗi một
mốc đánh dấu sự phát triển
của loài người đều gắn liền
với sự xuất hiện và phát triển
của một loại hình CN nào đó.
Có rất nhiều khái niệm về
công nghệ, nhưng khái niệm
có tính chất bước ngoặt trong
lịch sử phát triển CN và được
thừa nhận rộng rãi nhất hiện
nay là khái niệm do Ủy ban
kinh tế và xã hội khu vực
Châu Á – Thái Bình Dương
ESCAP đưa ra, đó là:
Công nghệ là kiến thức có
hệ thống về qui trình và kĩ
thuật dùng để chế biến vật liệu
và thông tin. Công nghệ bao
gồm kiến thức, kỹ năng, thiết
bị, phương pháp và các hệ
thống dùng trong việc tạo ra
hàng hóa và cung cấp dịch vụ.

sử dụng trong CN,bao gồm:
các dữ liệu về kĩ thuật, về
phần con người và phần tổ
chức. Có thể gọi thành phần
này là phần thông tin.
Các thành phần CN có quan
hệ mật thiết, bổ sung cho
nhau, ko thể thiếu bất cứ thành
phần nào.
+ Phần vật tư kỹ thuật quyết
định mức độ định vị cảu các
thành phần còn lại, là cốt lõi
của bất kỳ CN nào, nó được
triển khai lắp đặt và vận hành
do con người. Nhờ nó con
người tăng sức lực và trí tuệ.
Khi vật tư kỹ thuật cũng tăng
thì các phần H, I, O cũng tăng.
+Con người làm cho CN
hoạt động làm cho máy móc,
thiết bị, phương tiện kỹ thuật
phát huy hết tính năng của
chúng. Nhờ tính năng động và
sáng tạo, con người cải tiến
mở rộng đổi mới các thiết bị
máy móc. Con người đóng vai
trò chủ động trong SX song lại
chịu sự chi phối của thông tin
và tổ chức.
+ Phần thông tin thể hiện tri

+ Phân tích tính chất mang tính
động lực của CN còn bản thân
nó cũng biens đổi theo thời
gian. Mối quan hệ tương hỗ
giữa thành phần có thể được
biểu diễn bằng công thức sau:
T = T
β
Y
H
β
H
I
β
T
O
β
O
Trong đó: T là Hàm hệ số
đóng góp.
T, H, I, O là các hệ số đóng
góp các thành phần CN tương
ứng
βY, βH, βT, βO: các số mũ
nói nên cường độ đóng góp
của các thành phần Cn tương
ứng đóng góp vào hanmf hệ số
đóng góp chung. Nó chính là
các thành phần của vectơ riêng
đã được chuẩn hóa của ma

- 1 DN đang sử dụng 1 CN để
tiến hành hoạt động sản xuất
kinh doanh cần biết công nghệ
đó đang ở gđ nào của chu
trình sống của nó. Hiểu biết
này rất quan trọng vì nó liên
quan đến giá trị của CN, đến
thời điểm thay đổi CN. Trong
nền kinh tế cạnh tranh, để duy
trì vị trí của mình, các cty phải
tiến hành đổi mới sản phẩm,
đổi mới quá trình và thay thế
CN đang sủ dụng đúng lúc khi
có những thay đổi trong khoa
học – công nghệ, trong nhu
cầu thị trường. Muốn vậy phải
thực hiện chu trình công nghệ,
nhận thức tiến bộ công nghệ
liên quan, thu nhận, thích
nghi, làm chủ, nâng cấp và
loại bỏ khi công nghệ lỗi thời.
Câu 3: K/niệm QLCN ở tầm
vĩ mô và cơ sở. Phạm vi
QLCN
a. K/n QLCN
- Ở góc độ vĩ mô: QLCN là 1
lĩnh vực kiến thức liên quan
đến thiết lập và thực hiện các
chính sách về phát triển và sử
dụng CN, về sự tác động của

+ PTCN để đảm bảo tự lực về
CN.
+ Độc lập về CN
* Các tiêu chuẩn chọn lựa CN
Có 2 tiêu chuẩn:
+ Tối đa lợi ích của CN
+ Tối thiểu bất lợi của CN
Trên thực tế thường kết hợp cả
2 tiêu chuẩn trên để lựa chọn
CN. VD: VN lấy hiệu quả
tổng hợp về kinh tế, tài chính,
xã hội, môi trường, quốc
phòng, an ninh làm cơ sở để
đánh giá.
* Thời hạn kế hoạch cho các
CN
Các thời hạn kế hoạch thường
dùng trong PTCN:
+ Kế hoạch ngắn hạn: 1 – 3
năm
+ KH trung hạn 3 – 5 năm
+ KH dài hạn 7 – 10 năm
+ Các KH triển vọng > 10
năm
* Các ràng buộc để PTCN
Xác định đầy đủ các ràng
buộc là yêu cầu quan trọng đối
với PTCN. CÁc nước đang
phát triển gặp phải 1 loạt khó
khăn trong PTCN:

hoạch định, chuyển giao và
thích nghi, nghiên cứu và triển
khai, kiểm tra và giám sát.
6 nhóm yếu tố trên có mối
quan hệ tương hỗ với nhau,
QLCN đúng cần xem xét 1
cách hệ thống tất cả các yếu tố
này.
Chương II
Câu 4. Yếu tố cơ sở hạ tầng
CN
Bất kì quốc gia nào muốn phát
triển CN phải xây dựng cho
mình 1 cơ sở hạ tầng CN vững
chắc, bao gồm 5 thành phần
1. Nền tảng tri thức về khoa
học và CN
* K/niệm: Tri thức khoa học là
những hiểu biết được tích lũy
1 cách hệ thống nhờ hoạt động
nghiên cứu khoa học.
Nghiên cứu khoa học là 1 hoạt
động xã hội hướng vào việc
tìm kiếm những điều mà khoa
học chưa biết or là phát hiện
bản chất sự vật, phát triển
nhận thức khoa học về thế giới
4
Đề cương ôn tập môn học quản trị công nghệ
hoặc là sáng tạo phương pháp

nghiên cứu các tham số khả
thi sau đó nghiên cứu các khả
thi khác và giới thiệu CN ra
thị trường.
Các cơ quan nghiên cứu triển
khai gồm: Viện nghiên cứu,
trường Đại học, các cơ sở hỗ
trợ: sản xuất, thử nghiệm,
trung tâm tư liệu, trung tâm
tính toán…
* Vai trò
Vai trò của NC & TK được
đặc biệt quan tâm do:
+ Sự đổi mới CN cho phép tạo
ra sự tăng trưởng kinh tế theo
hàm số mũ > khoảng cách
giữa các nước đã có và chưa
có NC-TK sẽ tăng theo hàm
số mũ.
+ Việc nhập các CN thích hợp
có thể giúp cho việc thu hẹp
khoảng cách CN. Tuy nhiên 1
nước ko có cơ quan NC & TK
và hoạt động NC&TK sẽ ko
có khả năng tự nhận biết các
CN hiện đại, ko thể đánh giá
và lựa chọn CN thích hợp với
mình, thậm chí ko thể tiếp thu
và thích nghi với CN đã nhập.
+ Không có cơ quan NC-TK

kiến thức và kỹ năng KHCN.
+ Cải thiện cơ cấu hạ tầng CN
+ Thúc đẩy quá trình đổi
mới KH-Cn
+ Hỗ trợ một số đề tài nghiên
cứu có tính chiến lược cơ bản
đã được lựa chọn làm nền
móng cho các công nghệ mới
trong tương lai.
+ Thiết lập các điều kiện để phát
triển các CN mới nổi lên ( vi
mạch, sợi quang, sinh học)
5. Nền văn hóa CN quốc gia
* K/n: Nền VHCN trong 1 QG
là thái độ của cộng đồng nhìn
5
Đề cương ôn tập môn học quản trị công nghệ
nhận các vấn đề CN 1 cách
khoa học.
* Vai trò
Trong xã hội có nền VHCN
cao, người dân được tiếp xúc
với các thành tự của CN do đó
hiểu rõ vai trò của CN và phát
triển CN, họ luôn ủng hộ
PTCN. Xã hội tạo điều kiện
cho người dân học hành từ đó
kích thích họ luôn tìm tòi, ưa
thích sáng tạo, đây là nguồn
cung cấp các ý tưởng CN cho

- Chỉ số định lượng: số đo
càng cao thì môi trường càng
thuận lợi do đó đối với các
yếu tố mà số đo nhỏ hơn lại
phản ánh mối trường tốt hơn
thì phải sử dụng số nghịch đảo
của giá trị đo được. Trong
trường hợp có nhiều yếu tố
định lượng, các yếu tố này có
thể có thứ nguyên khác nhau,
ta cần chuyển các dữ liệu này
về dạng chuẩn hóa ko thứ
nguyên bằng kỹ thuật phân
tích các thành phần chính.
- Chỉ số định tính: định lượng
hóa các yếu tố định tinh bằng
thanh thứ bậc.
- a,b: xác định nhờ các chuyên
gia.
Chương III
Câu 6. K/niệm, mục đích,
nguyên tắc đánh giá CN
* K/niệm: Cho đến nay chưa
có định nghĩa thống nhất về
6
Đề cương ôn tập môn học quản trị công nghệ
đánh giá CN, nhưng hiểu 1
cách nôm na: Đánh giá CN là
tập hợp các hoạt động xem xét
và đánh giá mối quan hệ

cạnh của vấn đề được đánh
giá.
- Nguyên tắc khách quan: đòi
hỏi khi đánh giá cần đề cập
đến tất cả các vấn đề mà nhóm
có lợi ích khác nhau quan tâm
và cần được trả lời. Cần đề
cập đến các quan điểm khác
nhau đối với các vấn đề đc
đánh giá.
- nguyên tắc khoa học đòi hỏi
khi đánh giá phải xem xét các
yếu tố của bối cảnh xung
quanh 1 CN theo quan điểm
động. Phải sử dụng các số liệu
thích hợp sẵn có, các kết quả
của đánh giá phải có căn cứ
khoa học và phải sử dụng
ngay được.
Câu 7:Các bước cơ bản
đánh giá CN
- Bước 1: Miêu tả CN
Mục tiêu của bước này là
miêu tả, phác họa các đối
tượng cao được đánh giá theo
các con đường lựa chọn khác
nhau để tạo tiền đề và cơ sở
cho việc đánh giá tiếp theo.
- Bước 2: đánh giá ảnh hưởng
Bước quan trọng nhất của

CN
Tiền đề cơ bản làm cơ sở cho
định hướng này là có 1 loạt
CN sẵn có để thỏa mãn 1 nhu
cầu nhất định, vấn đề là lựa
chọn CN nào cho phù hợp.
Đối với các nước đang phát
triển, nếu chọn công nghệ hiện
đại thì:
- Mang lại hiệu quả KT cao,
có cơ hội công nghiệp hóa
nhanh chóng.
- Có thời gian sử dụng lâu dài.
7
Đề cương ôn tập môn học quản trị công nghệ
- CN càng hiện đại càng làm
tăng sức cạnh tranh cho sản
phẩm dựa trên thị trường tạo
điều kiện cho vệc hòa nhập
với xu thế của thế giới chuyên
môn hóa phân công lao động.
Tuy nhiên khi tiếp nhận
chúng, các nước đang phát
triển gặp 1 số khó khăn:
- Vốn lớn.
- Đòi hỏi năng lực vận hành,
trình độ quản lý cao.
- Tính thích nghi giảm do cắt
đứt với quá khứ.
Quan điểm nhiều chuyên gia

nguồn tài nguyên vốn có phù
hợp với điều kiện chung trong
sự phát triển của địa phương
hay ko.
4. Định hướng theo sự hòa
hợp ko gây đột biến
Cơ sở của định hướng này đó
là sự hòa hợp của các yếu tố
trong cùng một hệ thống, đặc
biệt là sự đồng đều về sự phát
triển. Một hệ thống muốn phát
triển bền vững thì các yếu tố
trong đó cần phải phát triển
đồng đều, hài hòa.
Chương V
Câu 9. K/ niệm, nhận thức
về đổi mới CN.
* K/ niệm: Đổi mới CN là sự
chủ động thay thế một phần
đáng kể tức là phần cốt lõi
hoặc cơ bản hoặc toàn bộ CN
đang sử dụng bằng một CN
khác tốt hơn, hiệu quả hơn.
* Nhận thức về đổi mới CN
- Cơ sở của ĐMCN
Ngày nay quá trình ĐMCN
gắn liền với sự phát triển của
khoa học, thành tựu của khoa
học đó chính là cơ sở của
ĐMCN.

của việc phối hợp đồng thời
kiến thức của các bộ phận
chức năng sẽ thúc đẩy đổi
mới, nó gắn các mô hình
tuyến tính với nhau và nhấn
mạnh ĐMCN là kết quả của
sự tương tác giữa thị trường,
khoa học và năng lực của tổ
8
Đề cương ôn tập môn học quản trị công nghệ
chức. Bản chất của mô hình
này là sự liên kết toàn hệ
thống, lấy doanh nghiệp làm
chủ thể, liên kết các yếu tố của
hệ thống đổi mới.
(hình vẽ trang 157)
Chương 6
Câu 11. K/ niệm và các chỉ
tiêu đánh giá năng lực CN
* K/niệm. NLCN là khái niệm
triển khai các hệ thống CN có
sẵn 1 cách có hiệu quả và
đương đầu với những thách
thức của đổi mới CN
* Các chỉ tiêu đánh giá
a. Năng lực vận hành, bao
gồm:
+ Năng lực sử dụng và ktra kỹ
thuật, vận hành ổn định dây
chuyền sản xuất theo qui trình

d. Năng lực đổi mới CN, bao
gồm:
+ NL thích nghi CN được
chuyển giao
+ NL sao chép
+ NL thích nghi CN được
chuyển giao = thay đổi cơ bản
về sản phẩm, thiết kế, nguyên
liệu
+ NL thích nghi CN được
chuyển giao = thay đổi cơ bản
về qui trình CN
+ NL tiến hành nghiên cứu và
triển khai thực sự
+ NL sáng tạo CN.
9
Đề cương ôn tập môn học quản trị công nghệ
Chương 7
Câu 12. K/n, các đối tượng
chuyển giao CN
* K/niệm:
Theo quan điểm QLCN:
CGCN là tập hợp các hoạt
động thương mại và pháp lý
nhằm làm cho bên nhận CN có
được năng lực CN như bên
giao CN trong khi sử dụng CN
đó vào 1 mục đích đã định.
Theo Luật chuyển giao CN
của VN: Chuyển giao công

xuất, đổi mới công nghệ.
2. Đối tượng công nghệ
được chuyển giao có thể gắn
hoặc không gắn với đối tượng
sở hữu công nghiệp.
Câu 13. So sánh CN nội sinh
– ngoại sinh
Cn được tạo ra trong phạm
vi quốc gia được gọi là CN tự
tạo hoặc CN nội sinh. Chu
10
Đề cương ôn tập môn học quản trị công nghệ
trình hình thành của 1 CN nội
sinh: Tìm hiểu nhu cầu 
Thiết kế  Chế tạo thử 
Sản xuất  truyền bà và đổi
mới
+ Cn có được từ nước ngoài
được gọi là CN ngoại sinh.
Quá trình có được 1 CN ngoại
sinh bao gồm: Nhập  thích
nghi  làm chủ.
- Ưu điểm của CN nội sinh:
+ Tận dụng và khai thác tối
nguồn lực sẵn có (nhân lực,
vật lực, tài lực)
+ Am hiểu thực tế nên tạo được
các CN phù hợp để thích nghi
+ Dễ quản lý
+ Không lệ thuộc nước ngoài

nhắc về phương diện kinh tế
giữa mua và làm.
- Do sựu phát triển ko đồng
đều của các quốc gia trên TG
về CN, nhiều nước không có
khả năng tạo ra CN mà mình
cần, buộc phải mua để đáp
ứng nhu cầu cấp thiết.
- Xu thế mở rộng hợp tác,
khuyến khích thương mại tạo
thuận lợi cho mua bán, kể cả
mua bán CN.
- Các thành tựu KH – CN hiện
đại làm rút ngắn tuổi thọ của
các CN, khiến nhu cầu đổi
mới CN tăng cao. Trong lĩnh
vực CN phát triển nhanhm chu
trình sống của CN rất ngắn,
những người đi sau trong các
lĩnh vực CN này muốn có CN
đã xuất hiện trên thị trường
thường thông qua CG thay vì
NC&TK.
Câu 15. Khó khăn và thuận
lợi trong CGCN ở các nước
đang phát triển
a. Khó khăn
+ Bên chuyển và bên nhận có
môi trường khác nhau, địa lý,
kinh tế, xã hội văn hóa ngôn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status