giải pháp mở rộng tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam - Pdf 25

Khóa luận tốt nghiệp
Đỗ Thị Ngọc Anh Lớp: Kinh tế Đối ngoại 1A
i

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đề tài “Giải pháp mở rộng tín dụng tài trợ xuất nhập
khẩu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam” của em đƣợc
thực hiện một cách nghiêm túc dƣới sự hƣớng dẫn trực tiếp của thầy giáoTS.
Nguyễn Tiến Long, cùng với tham khảo qua các sách báo, tạp chí, qua
internet… và các quy định nghiệp vụ, các văn bản pháp lý và tài liệu liên
quan đến việc thực hiện đề tài.
Em xin cam kết đề tài đƣợc thực hiện mà không có sự sao chép bất cứ
tài liệu nào khác. Các số liệu của bài đều lấy từ những báo cáo chính thức của
Ngân hàng không sửa chữa.
Nếu phát hiện sao chép, em xin chịu trách nhiệm kỷ luật theo quy định
của khoa và nhà trƣờng đã đề ra.
Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2014

Sinh viên
Đỗ Thị Ngọc Anh

Khóa luận tốt nghiệp
Đỗ Thị Ngọc Anh Lớp: Kinh tế Đối ngoại 1A
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
LỜI MỞ ĐẦU 1

1.2.3.3. Cho vay trên cơ sở hối phiếu 20
1.2.3.4. Một số hình thức tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu khác 23
1.3. RỦI RO TRONG TÍN DỤNG XNK TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ
PHẦN 27
1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI TÍN DỤNG XUẤT NHẬP KHẨU TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN 28
1.4.1. Các nhân tố bên trong ngân hàng thƣơng mại cổ phần 29
1.4.2. Nhân tố nội tại từ khả năng ý thức thanh toán của doanh nghiệp XNK 29
1.4.3. Chủ trƣơng chính sách phát triển kinh tế xã hội của Nhà nƣớc 30
1.4.4. Môi trƣờng kinh tế chính trị, xã hội trong và ngoài nƣớc 31
1.4.5. Các nhân tố khác 31
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG XUẤT, NHẬP KHẨU TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM VIB 33
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT
NAM 33
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 33
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 35
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của VIB 37
2.1.4. Thực trạng hoạt động của VIB 39
2.1.4.1. Về hoạt động huy động vốn 39
2.1.4.2. Về hoạt động tín dụng 41
Khóa luận tốt nghiệp
Đỗ Thị Ngọc Anh Lớp: Kinh tế Đối ngoại 1A
iv
2.14.3. Về hoạt động thanh toán quốc tế 43
2.2. QUY TRÌNH THỰC HIỆN TÀI TRỢ TÍN DỤNG XUẤT NHẬP KHẨU TẠI
VIB 44
2.2.1. Thủ tục tài trợ 44
2.2.2. Cán bộ tín dụng thẩm định hồ sơ 45
2.2.3. Cán bộ tín dụng lập tờ trình 45

3.1.2. Định hƣớng hoạt động tín dụng tài trợ XNK 74
3.2 GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XNK
TẠI VIB CHI NHÁNH HÀ NỘI 75
3.2.1. Nhóm giải pháp về quản trị điều hành 75
3.2.1.1. Đẩy mạnh hoạt động huy động vốn 75
3.2.1.2. Một số chiến lƣợc tài trợ 76
3.2.2. Nhóm giải pháp về nghiệp vụ tín dụng tài trợ XNK 77
3.2.2.1. Nâng cao chất lƣợng thẩm định dự án XNK 77
3.2.2.2. Quản lý rủi ro trong tín dụng tài trợ XNK 77
3.2.2.3. Đa dạng hóa các hình thức tín dụng tài trợ XNK 78
3.2.2.4. Quản lý tài sản thế chấp cầm cố 78
3.2.3. Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực và công nghệ Ngân hàng 79
3.2.3.1. Hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng 79
3.2.3.2. Đào tạo, tuyển chọn cán bộ tín dụng 79
3.2.4. Nhóm giải pháp về chính sách khách hàng 81
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 82
3.3.1. Đối với Nhà nƣớc 82
3.1.2. Đối với Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam 84
3.1.3. Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh XNK 84
KẾT LUẬN 86
PHỤ LỤC 88
Khóa luận tốt nghiệp
Đỗ Thị Ngọc Anh Lớp: Kinh tế Đối ngoại 1A
vi
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 Khóa luận tốt nghiệp
Đỗ Thị Ngọc Anh Lớp: Kinh tế Đối ngoại 1A
vii

2.
DVKH
Dịch vụ khách hàng
3.
KHCN
Khách hàng cá nhân
4.
KHDN
Khách hàng doanh nghiệp
5.
NHNN
Ngân Hàng Nhà Nƣớc
6.
NHTM
Ngân Hàng Thƣơng Mại
7.
NQH
Nợ quá hạn
8.
TDTTXNK
Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu

9.
TMCP
Thƣơng Mại Cổ Phần
10.
TTQT
Thanh toán quốc tế
11.
TTTM

Bank
Ngân hàng quốc tế thƣơng mại
cổ phần Việt Nam
2

L/C

Letter of Credit

Thƣ tín dụng
3

WTO
World Trade
Organization

Tổ chức thƣơng mại Thế giới
4

UNDP
United Nations
Development
Programme
Chƣơng trình Phát triển Liên
Hợp Quốc
5
MIS
Management
Information System
Hệ thống thông tin quản lí

vốn mà tự bản thân các doanh nghiệp không thể làm đƣợc. Xuất phát từ thực
tế này và để đạt đƣợc những mục tiêu của Đảng và Nhà nƣớc đề ra thì cần có
Khóa luận tốt nghiệp
Đỗ Thị Ngọc Anh Lớp: Kinh tế Đối ngoại 1A
2
sự đầu tƣ của Ngân hàng Thƣơng mại, đặc biệt là trong việc cung ứng vốn
cho doanh nghiệp. Kể từ đó đã hình thành lên hoạt động tín dụng tài trợ xuất
nhập khẩu giữa các Ngân hàng Thƣơng mại và doanh nghiệp
Hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu là một hoạt động hết sức phức
tạp, chứa đựng nhiều rủi ro, trong khi đó nó lại đóng vai trò rất quan trọng
trong nền kinh tế vì vậy rất cần phải có sự quản lý tốt cũng nhƣ những chính
sách phát triển hoạt động nhằm đạt kết quả cao. Hiện nay, các hình thức tín
dụng tài trợ xuất nhập khẩu cho các doanh nghiệp trở nên rất phong phú và
đòi hỏi phải đƣợc nghiên cứu hoàn thiện cả về nội dung lẫn hình thức. Với
nhu cầu thiết yếu là ngày càng nâng cao hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập
khẩu và xuất phát từ mong muốn nghiên cứu giải pháp mở rộng hoạt động tín
dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quốc tế Việt
Nam (VIB) , em đã lựa chọn đề tài “Giải pháp mở rộng tín dụng tài trợ xuất
nhập khẩu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam ” làm nội
dung nghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp.
2 .Mục đích nghiên cứu đề tài
Hệ thống hóa kiến thức lí luận về hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập
khẩu. Dựa trên nền tảng đó để nghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng tài
trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quốc tế Việt Nam,
đánh giá những thành công cũng nhƣ những mặt tồn tài của ngân hàng trong
qúa trình thực hiện nghiệp vụ này. Từ đó đề xuất một số giải pháp, kiến nghị
nhằm hoàn thiện và phát triển hơn nữa hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập
khẩu tại Ngân hàng VIB trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập

4
CHƢƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP
KHẨU TRONG NỀN KINH TẾ
1.1.1. Khái niệm xuất- nhập khẩu
Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh thu doanh lợi bằng cách bán sản
phẩm hoặc dịch vụ ra thị trƣờng nƣớc ngoài và sản phẩm hay dịch vụ đó phải
di chuyển ra khỏi biên giới một quốc gia. Theo một cách hiểu chung nhất thì
xuất khẩu là hoạt động đƣa hàng hóa, dịch vụ từ quốc gia này sang quốc gia
khác. Dƣới góc độ marketing, xuất khẩu là hình thức thâm nhập thị trƣờng
nƣớc ngoài ít rủi ro và chi phí thấp. Mục đích của hoạt động xuất khẩu là
nhằm khai thác lợi thế so sánh của từng quốc gia trong phân công lao động
quốc tế.
Ngƣợc lại, nhập khẩu là hoạt động mua hàng hoá hay dịch vụ từ nƣớc
ngoài vào một quốc gia phục vụ cho nhu cầu trong nƣớc hoặc tái xuất nhằm
phục vụ mục đích thu lợi nhuận. Hay nhập khẩu là việc mua hàng hóa từ các
tổ chức kinh tế, các công ty nƣớc ngoài và tiến hành tiêu thụ hàng hóa nhập
khẩu tại thị trƣờng nội địa hoặc tái xuất khẩu với mục đích thu lợi nhuận và
nối liền sản xuất với tiêu dùng.
Hoạt động XNK hình thành và phát triển nhƣ một nhu cầu tất yếu không
thể thiếu của nền kinh tế.
1.1.2. Vai trò của hoạt động xuất, nhập khẩu
Bất cứ một quốc gia nào muốn phát triển kinh tế không thể chỉ dựa vào
nền sản xuất trong nƣớc mà còn phải quan hệ với các nƣớc bên ngoài. Do có
Khóa luận tốt nghiệp
Đỗ Thị Ngọc Anh Lớp: Kinh tế Đối ngoại 1A
5
sự khác nhau về điều kiện tự nhiên nhƣ tài nguyên, khí hậu mà mỗi quốc gia

mở rộng hơn. Đồng thời, sự cạnh tranh gay gắt trên thị trƣờng quốc tế sẽ tạo
cho các nhà sản xuất sự năng động và sáng tạo trong kinh doanh, sự quan tâm
đúng đắn đến việc nâng cao hiệu quả quản lí, đổi mới công nghệ cũng nhƣ
nâng cao chất lƣợng của sản phẩm.
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho việc nhập khẩu có thể diễn ra thuận lợi hơn
nhờ nguồn ngoại tệ thu đƣợc và mối quan hệ quốc tế mà nó tạo ra.
b, Vai trò của nhập khẩu
Song song với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu cũng đóng một vai trò vô
cùng quan trọng trong nền kinh tế. Cụ thể:
- Nhập khẩu tạo ra hàng hoá bổ sung cho hàng hoá thiếu hụt trong nƣớc
và thay thế những sản phẩm trong nƣớc không sản xuất đƣợc hay sản xuất với
chi phí cao hơn để đáp ứng nhu cầu sản xuất tiêu dùng nội địa một cách tốt
nhất, từ đó tạo sự ổn định về cung-cầu trong nƣớc và cao hơn là sự ổn định
kinh tế vĩ mô.
- Nhập khẩu có tác động đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng kĩ
thuật, đổi mới công nghệ tạo tiền đề thuận lợi cho sản xuất.
- Ngoài ra, nhập khẩu còn có vai trò thúc đẩy xuất khẩu thông qua việc
cung cấp các nguyên vật liệu, máy móc thiết bị đầu vào cho xuất khẩu cũng
nhƣ góp phần định hƣớng sản phẩm, định hƣớng thị trƣờng cho xuất khẩu.
Cuối cùng, một vai trò hết sức quan trọng của cả xuất và nhập khẩu đối
với sự phát triển kinh tế-xã hội đó là tạo công ăn việc làm, cải thiện đời sống
nhân dân và mở rộng hợp tác quốc tế.
1.1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến xuất – nhập khẩu
Khóa luận tốt nghiệp
Đỗ Thị Ngọc Anh Lớp: Kinh tế Đối ngoại 1A
7
Thứ nhất là môi trƣờng văn hóa gồm các giá trị văn hoá nhƣ ngôn ngữ,
thông lệ, giá trị niềm tin, tôn giáo…có thể rất khác nhau giữa các quốc gia.
Điều này thƣờng gây ra một số cản trở cho các doanh nghiệp XNK. Nếu giữa
hai nƣớc có sự tƣơng đồng văn hoá thì sẽ khuyến khích hoạt động XNK phát

so sánh của mình để tham gia vào hoạt động thƣơng mại quốc tế nhằm thu lợi
nhuận cao.
Thứ bảy là nguồn lực lao động. Đây là nhân tố ảnh hƣởng trực tiếp đến
năng suất và hiệu quả công việc. Ở những nƣớc phát triển nguồn lao động
thƣờng có chất lƣợng cao và năng suất làm việc hiệu quả hơn nhiều so với các
nƣớc đang phát triển. Do vậy dẫn đến sản xuất các sản phẩm cũng khác nhau
và đòi hỏi phải có hoạt động giao thƣơng giữa các quốc gia để tận dụng lợi
thế so sánh của mình.
Thứ tám là chính sách quản lý của nhà nƣớc. Công tác quản lý của nhà
nƣớc không chỉ ảnh hƣởng đến hoạt động XNK mà còn ảnh hƣởng đến toàn bộ
nền kinh tế quốc dân. Nếu quốc gia nào thực hiện chính sách ƣu đãi cho xuất
khẩu hoặc nhập khẩu thì hoạt động đó sẽ phát triển mạnh hơn và ngƣợc lại.
1.1.4. Nhu cầu tài trợ xuất- nhập khẩu
Nhƣ đã nói trên, trong nền kinh tế mở các doanh nghiệp luôn phải đối
đầu với sự cạnh tranh gay gắt. Họ không chỉ phải cạnh tranh với các nhà sản
xuất trong nƣớc mà còn phải cạnh tranh với các đối thủ nƣớc ngoài. Để chiến
thắng trong cạnh tranh, ngoài việc cần thiết phải có sự hỗ trợ của Nhà nƣớc
nhƣ sự ƣu đãi về thuế, sự điều chỉnh tỉ giá hối đoái phù hợp các doanh
nghiệp còn cần phải có một tiềm lực tài chính mạnh để thực hiện các hoạt
động nhƣ đổi mới dây chuyền công nghệ, mua sắm máy móc hiện đại, mua
sắm nguyên vật liệu, cải tiến nâng cao chất lƣợng sản phẩm, hạ giá thành
Song trên thực tế do khả năng tài chính có hạn nên hầu hết các doanh nghiệp
đều cần có sự hỗ trợ từ bên ngoài.
Khóa luận tốt nghiệp
Đỗ Thị Ngọc Anh Lớp: Kinh tế Đối ngoại 1A
9
Nhu cầu tài trợ cho hoạt động XNK nảy sinh từ những đòi hỏi đó và nó
gắn liền với các giai đoạn của hoạt động này.
Do hoạt động thƣơng mại quốc tế hiện nay là rất đa dạng và vì thế cũng
hết sức phức tạp (nó bao gồm nhiều mối quan hệ nhƣ: thƣơng mại giữa các

Sau đó họ còn phải hoàn tất các tài liệu thiết kế và tính toán chính xác cho
đàm phán hợp đồng. Chi phí cho những hoạt động này không phải nhỏ, đặc
biệt với các cơ sở kinh doanh tiềm lực tài chính còn hạn hẹp.
- Giai đoạn ký kết hợp đồng: Trong trƣờng hợp nhà xuất khẩu chƣa có uy
tín cao ở nƣớc ngoài, đối tác có thể yêu cầu một bảo đảm giao hàng hoặc bảo
đảm hoàn thành công trình. Đảm bảo này sẽ có hiệu lực nếu việc giao hàng
hoặc hoàn thành công trình không đúng nhƣ thoả thuận.
Trƣờng hợp khác, nếu nhà xuất khẩu cần tiền đặt cọc mà nhà nhập khẩu
là ngƣời nƣớc ngoài đang gặp khó khăn về tài chính, nhà xuất khẩu có thể đề
nghị ngân hàng của mình cung cấp tín dụng tƣơng đƣơng với số tiền đặt cọc
và nhà nhập khẩu có nghĩa vụ chi trả cho khoản tín dụng đó
- Giai đoạn chuẩn bị sản xuất: Sau khi đã kí hợp đồng, nhà xuất khẩu sẽ
tiến hành chuẩn bị sản xuất. Nhất là việc xây dựng các công trình lớn nhƣ,
nhà máy, xí nghiệp việc này thƣờng đi kèm với chi phí lớn vƣợt quá mức
đặt cọc.
- Giai đoạn sản xuất: Mặc dù đã có những thoả thuận về việc thanh toán
tiếp theo của ngƣời mua, trong thời gian này thƣờng nảy sinh các nhu cầu tài
chính cao về vật tƣ và chi phí liên quan khác vƣợt qua các khoản thanh toán
giữa chừng.
- Giai đoạn cung ứng: Ngay cả trong giai đoạn cung ứng cũng có thể nảy
sinh các chi phí cần đƣợc tài trợ nhƣ chi phí vận tải, bảo hiểm tuỳ theo điều
kiện cung ứng.
Khóa luận tốt nghiệp
Đỗ Thị Ngọc Anh Lớp: Kinh tế Đối ngoại 1A
11
- Giai đoạn lắp ráp, chạy thử, bàn giao công trình: Sau khi hàng hoá
đƣợc giao tới địa điểm qui định, nhà xuất khẩu còn cần chi phí cho lắp ráp
chạy thử cho tới khi đƣợc ngƣời mua thu nhận và chấp nhận thanh toán.
- Giai đoạn bảo hành: Trong giai đoạn này ngƣời mua có quyền yêu cầu
đƣợc bảo hành ở ngân hàng của nhà xuất khẩu trƣớc khi thanh toán.

khi nhập hàng về tới khi hàng hoá đƣợc tiêu thụ.
Nếu sản phẩm là những dây chuyền công nghệ để sản xuất thì nhà nhập
khẩu sẽ có nhu cầu đƣợc tài trợ cho giai đoạn từ khi sản xuất sản phẩm mới
tới khi tiêu thụ đƣợc các sản phẩm làm ra và thu đƣợc tiền hàng.
Qua việc xem xét nhu cầu tài trợ cho XNK ở trên ta có thể khẳng định
rằng hoạt động kinh doanh XNK có một nhu cầu tài trợ rất lớn. Vậy thì để
đáp ứng cho nhu cầu đó có những nguồn tài trợ nào. Dƣới đây là một số
nguồn tài trợ thƣờng dùng cho XNK.
1.1.5. Các nguồn tài trợ cho hoạt động xuất nhập khẩu
Hoạt động XNK là một trong những hoạt động kinh tế cơ bản, do vậy nó
cũng đƣợc tài trợ từ rất nhiều nguồn khác nhau. Trong đó, những nguồn tài
trợ thƣờng đƣợc sử dụng là:
a, Tín dụng thƣơng mại (hay tín dụng nhà cung cấp): là nguồn tài trợ đƣợc
thực hiện thông qua hình thức mua bán chịu hàng hoá, dịch vụ với các công
cụ chủ yêú là kỳ phiếu và hối phiếu. Đây là nguồn tài trợ ngắn hạn đƣợc ƣa
dùng vì dễ thực hiện, khả năng chuyển thành tiền mặt cao (thông qua chiết
khấu tại các ngân hàng), linh hoạt về thời hạn. Tuy nhiên, các công cụ nhƣ
hối phiếu thƣờng đƣợc sử dụng trên cơ sở có ngân hàng đứng ra chấp nhận
hay bảo đảm.
Khóa luận tốt nghiệp
Đỗ Thị Ngọc Anh Lớp: Kinh tế Đối ngoại 1A
13
b, Vốn tự có: Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp khác nhau mà vốn tự có có
thể là vốn Ngân sách cấp, vốn cổ phần của các sáng lập viên công ty cổ phần
hay vốn của chủ doanh nghiệp tƣ nhân.
Vốn tự có chủ yếu bao gồm vốn khi thành lập doanh nghiệp nhƣ nói trên
và phần lợi nhuận để lại và khấu hao. Sử dụng vốn tự có doanh nghiệp có thể
giảm đƣợc hệ số nợ, tạo sự chủ động trong kinh doanh. Tuy vậy, nguồn tài trợ
này có hạn chế là qui mô không lớn và nhiều khi chi phí cơ hội của việc giữ
lại lợi nhuận cao.

Một đặc điểm khá nổi bật của tín dụng ngân hàng là có khả năng linh hoạt về
lãi suất cũng nhƣ thời hạn.
f, Các nguồn tài trợ khác: Ngoài các nguồn tài trợ trên các doanh nghiệp
XNK còn có thể đƣợc tài trợ bằng các nguồn nhƣ đầu tƣ nƣớc ngoài, vay nợ
viện trợ của nƣớc ngoài, hỗ trợ của Chính phủ Hiện nay các nguồn này
thƣờng cũng đƣợc sử dụng thông qua các Ngân hàng.
Nhƣ vậy, nguồn tài trợ cho XNK rất đa dạng nhƣng trong đó nguồn tín
dụng ngân hàng nhờ có những ƣu thế riêng nên vẫn nắm giữ một vị trí đặc
biệt đối với sự phát triễn của đất nƣớc nói chung vá hoạt động XNK nói riêng
1.2. TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT, NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm tín dụng tài trợ xuất, nhập khẩu
Trong nền kinh tế thị trƣờng, hoạt động XNK ngày càng trở nên quan
trọng. Thị trƣờng thƣơng mại thế giới không ngừng mở rộng, theo đó nhu cầu
về thị trƣờng tiêu thụ hàng hoá, thị trƣờng đầu tƣ đang trở thành nhu cầu cấp
bách của các doanh nghiệp XNK. Do qui mô nguồn vốn có hạn cho nên
không phải lúc nào các doanh nghiệp cũng có đủ tiền để thanh toán hàng nhập
khẩu hay có đủ vốn thu mua chế biến hàng xuất khẩu. Từ đó dẫn đến phát
sinh quan hệ vay mƣợn và sự tài trợ của ngân hàng.
Khóa luận tốt nghiệp
Đỗ Thị Ngọc Anh Lớp: Kinh tế Đối ngoại 1A
15
Hiện nay, trên thế giới vẫn chƣa đi đến một sự thống nhất nào về quan
điểm TDTTXNK. Vì thế sẽ rất khó cho việc sử dụng khái niệm TDTTXNK.
Tuy nhiên, có thể hiểu một cách chung nhất TDTTXNK là hoạt động tài trợ
của ngân hàng đối với các doanh nghiệp trong lĩnh vực xuất nhập khẩu
nhằm giúp các doanh nghiệp này thu mua, chế biến, sản xuất và tiêu thụ
hàng hoá xuất nhập khẩu trên cơ sở hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Cùng với sự phát triển của hoạt động thƣơng mại quốc tế, TDTTXNK
cũng ngày càng đa dạng và phong phú. Hình thức đơn giản đầu tiên là ngân

phân bố nguồn vốn vào các hoạt động kinh doanh sản xuất khác, do đó nhu
cầu đƣợc tài trợ vốn từ ngân hàng của doanh nghiệp là rất cần thiết.
Trong bất kỳ một hoạt động ngoại thƣơng nào thì điều khoản thanh
toán cũng rất đƣợc chú trọng. Nếu doanh nghiệp đã có đƣợc sự tài trợ của
ngân hàng thì doanh nghiệp sẽ tạo đƣợc lợi thế trong quá trình đàm phán,
thƣơng lƣợng và ký kết hợp đồng, vì doanh nghiệp không chỉ đƣợc hậu
thuẫn về vốn mà còn cả kinh nghiệm thanh toán và uy tín trên trƣờng quốc
tế.
Ngoài ra, TDTTXNK còn làm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp trong quá trình thực hiện hợp đồng. Thông qua nguồn vốn tài
trợ của ngân hàng, doanh nghiệp có thể mua hàng đúng thời vụ, gia công,
chế biến, sản xuất và giao hàng đúng thời điểm, thƣơng vụ đƣợc thực hiện
trôi chảy, từ đó naâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trƣờng
thế giới.
1.2.2.2. Đối với ngân hàng thương mại
TDTTXNK của NHTM là hình thức tài trợ thƣơng mại, kỳ hạn gắn
liền với thời gian thực hiện thƣơng vụ, đối tƣợng tài trợ là các doanh nghiệp
xuất nhập khẩu trực tiếp hoặc uỷ thác. Gía trị tài trợ thƣờng ở mức vừa và
lớn. Tài trợ của ngân hàng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu là hình thức cho
vay mang lại hiệu quả cao, an toàn, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích và
thời gian thu hồi vốn nhanh, bởi vì:
Đồng vốn ngân hàng tài trợ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu gắn liền
với thƣơng vụ. Trong nhiều trƣờng hợp, vốn tài trợ đƣợc thanh toán thẳng

Trích đoạn Cơ cấu tài trợ xuất nhập khẩu theo các hình thức thanh toán Các yếu tố bên trong ngân hàng Các yếu tố bên ngoài ngân hàng Những tồn tại ,hạn chế Định hƣớng chung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status