i
LỜI CAM ĐOAN
Đề tài nghiên cứu "Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp trên địa bàn
tỉnh Hà Nam" là đề tài đƣợc nghiên cứu, tìm hiểu trong quá trình thực hiện khóa luận
tốt nghiệp của tôi từ tháng 4/ 2014 đến tháng 5/ 2014; đề tài cũng đã có sự chuẩn bị
và tìm hiểu trong quá trình thực tập tại UBND xã Hữu Hoà trƣớc đó. Trong suốt quá
trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài, tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn và giúp đỡ của
Thạc sĩ Phạm Ngọc Trụ, cùng các Thầy, Cô giáo trong Học viện Chính sách và Phát
triển.
Tôi xin cam đoan đây là đề tài do tôi nghiên cứu trên các số liệu, tài liệu và
thông tin thu thập đƣợc trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp. Đề tài không
sao chép lại các đề đã nghiên cứu trƣớc đó.
Nếu có gì sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những việc mình làm.
Hà Nội, tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Đỗ Quang Việt Vũ ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô
giáo đang giảng dạy và công tác tại trƣờng Học viện Chính sách và Phát triển,
đặc biệt là các thầy cô trong khoa Quy hoạch Phát triển đã nhiệt tình giảng dạy,
và giúp đỡ tôi trong những năm vừa qua. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn thầy
giáo Th.S Phạm Ngọc Trụ đã tận tình hƣớng dẫn tôi trong quá trình học tập và
làm luận văn tốt nghiệp. Đồng thời tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cô chú,
anh chị đang công tác tại Sở Kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh Hà Nam đã tạo điều kiện
5. Kết cấu của khóa luận 4
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄNVỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ
CÔNG NGHIỆP 5
1.1. Cơ sở lí luận về tổ chức lãnh thổ công nghiệp 5
1.1.1. Khái niệm 5
1.1.2. Đặc điểm của tổ chức lãnh thổ công nghiệp 6
1.1.3. Các nguồn lực chính ảnh hƣởng đến tổ chức lãnh thổ công nghiệp 6
1.2. Cơ sở thục tiễn về tổ chức lãnh thổ công nghiệp 10
1.2.1. Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp trên thế giới 10
1.2.2. Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở Việt Nam 13
CHƢƠNG 2. CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM 18
2.1. Các nhân tố ảnh hƣởng đến tổ chức lãnh thổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Hà Nam 18
2.1.1. Vị trí địa lý 18
2.1.2. Điều kiện tự nhiên 19
2.1.3. Điều kiện kinh tế xã hội 24
2.2. Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp tỉnh Hà Nam 36
2.2.1. Tổ chức lãnh thổ công nghiệp theo ngành 36
2.2.2. Tổ chức công nghiệp theo lãnh thổ 43
iv
CHƢƠNG 3. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CỦA CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM 56
3.1. Định hƣớng TCLTCN tỉnh Hà Nam đến năm 2020 56
3.1.1. Định hƣớng chung 56
3.1.2. Mục tiêu tổ chức lãnh thổ công nghiệp tỉnh Hà Nam đến năm 2020 57
3.2. Các giải pháp phát triển TCLTCN tỉnh Hà Nam 60
3.2.1. Giải pháp về vốn và thu hút đầu tƣ 60
UBND
: Uỷ ban nhân dân
VLXD
: Vật liệu xây dựng vi
DANH MỤC HÌNH VẼ BẢNG BIỂU
1. Danh mục hình vẽ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu sử dụng đất tỉnh Hà Nam năm 2009 và năm 2012 23
Biểu đồ 2.2: Tƣơng quan giữa số lao động công nghiệp và mật độ lao động
công nghiệp phân theo các đơn vị hành chính tỉnh Hà Nam năm 2012 27
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Hà Nam phân theo nhóm
ngành công nghiệp chủ yếu năm 2009 và năm 2012 37
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ định hƣớng cơ cấu ngành công nghiệp tỉnh Hà Nam
phân theo thành phần kinh tế năm 2020 (%) 58
2. Danh mục bảng biểu
Bảng 2.1: Số cơ sở sản xuất công nghiệp phân theo các đơn vị hành chính tỉnh
Hà Nam năm 2012 30
Bảng 2.2: Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu tỉnh Hà Nam giai đoạn 2000 -
chung. Các nhà khoa học đã đƣa ra một số hình thức tổ chức lãnh thổ công
nghiệp cơ bản. Nhiều quốc gia đã áp dụng thành công và mang lại hiệu quả
kinh tế rất cao, tạo động lực thúc đẩy toàn bộ nền kinh tế - xã hội phát triển
nhƣ Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Malaixia
Hà Nam là một tỉnh có diện tích nhỏ thứ hai cả nƣớc (đứng thứ 62/63 tỉnh
và thành phố). Trong những năm qua ngành công nghiệp Hà Nam phát triển
với tốc độ còn chậm so với cả nƣớc và các tỉnh lân cận. Điều đó biểu hiện ở
chỗ giá trị sản lƣợng của ngành còn thấp, tỉ trọng của ngành công nghiệp
trong cơ cấu kinh tế chƣa cao. Bởi vậy, cùng với xu hƣớng phát triển chung
của đất nƣớc, hiện nay Hà Nam đã có những định hƣớng cụ thể cho phát triển
công nghiệp với tầm nhìn chiến lƣợc lâu dài. Với lợi thế về vị trí địa lí thuận
lợi, nguồn khoáng sản vật liệu xây dựng, nguồn lao động dồi dào, giao thông
vận tải đƣờng bộ phát triển… Hà Nam có nhiều điều kiện để hình thành một
2
tổ chức không gian công nghiệp hợp lý, toàn diện, nhằm đảm bảo sự phát
triển hài hòa và tƣơng tác, đảm bảo lợi ích cộng đồng và đạt hiệu quả kinh tế -
xã hội cao.
Phƣơng hƣớng phát triển công nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng là
công nghiệp làm động lực chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế của vùng theo
hƣớng công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Hà Nam là một trong những tỉnh có
nhiều tiềm năng để phát triển công nghiệp, đến nay tỉnh Hà Nam có 8 KCN
với tổng diện tích là 1.772 ha đã đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ chấp thuận.
Tiếp cận các nội dung của tổ chức không gian công nghiệp sẽ góp phần
hoàn thiện sự phát triển và phân bố hợp lí công nghiệp của tỉnh Hà Nam, làm
cơ sở cho việc quy hoạch phát triển công nghiệp trong những năm tiếp theo,
nhằm đem lại hiệu quả tối đa về các mặt của lãnh thổ công nghiệp.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, tác giả đã chọn đề tài “Các hình
thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam” làm đề tài
luận văn tốt nghiệp.
Trong nghiên cứu tác giả đã sử dụng các kiến thức đƣợc học về bản đồ,
ứng dụng công nghệ GIS, thành lập bản đồ hành chính tỉnh Hà Nam, bản đồ
tài nguyên để phát triển công nghiệp tỉnh Hà Nam, bản đồ hiện trạng công
nghiệp tỉnh Hà Nam, bản đồ tổ chức lãnh thổ công nghiệp tỉnh Hà Nam và
bản đồ định hƣớng phát triển tổ chức lãnh thổ công nghiệp tỉnh Hà Nam.
Đồng thời sử dụng phần mềm Excel để tạo các biểu đồ minh họa cho các nội
dung nghiên cứu.
4.4. Phương pháp số liệu thống kê
Đề tài đã sử dụng phƣơng pháp thống kê toán học để xử lí số liệu, tạo
các bảng số, các biểu đồ nhằm so sánh, phân tích, chứng minh và đánh giá các
vấn đề đƣa ra.
4.5. Phương pháp hệ thống thông tin địa lí
Để thực hiện đƣợc đề tài nghiên cứu, tôi đã sử dụng các chƣơng trình
phần mềm Microsoft Word, Microsoft Excel, Map Info 10.0, cũng nhƣ khai
thác thông tin từ các trang Web trên mạng Internet.
4
5. Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo. Phần nội dung đề
tài gồm 3 chƣơng, đƣợc kết cấu nhƣ sau:
- Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về tổ chức lãnh thổ công nghiệp
- Chương 2: Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp trên địa bàn
tỉnh Hà Nam
- Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả của các hình
thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam
5
CHƢƠNG 1.
- Trong TCLTCN có sự gắn bó giữa khía cạnh ngành và khía cạnh lãnh
thổ. Bởi vì, trong TCLTCN, ngành và lãnh thổ có mối quan hệ mật thiết với
nhau.
Với mỗi ngành công nghiệp lại đƣợc xem xét dƣới hai góc độ: xuyên qua
lăng kính của tất cả các ngành công nghiệp và sự kết hợp của các ngành khác
nhau trên cùng một lãnh thổ.
- TCLTCN phù hợp với trình độ phát triển của nền sản xuất xã hội.
- Dấu hiệu cấu trúc có ý nghĩa quan trọng đối với việc TCLTCN. Nó phản
ánh sự cân đối và mối liên hệ bên trong của ngành công nghiệp và của các kết
hợp sản xuất lãnh thổ.
- Tiêu chuẩn tối ƣu của TCLTCN là việc giảm chi phí tới mức thấp nhất
trong sản xuất nhằm đạt hiệu quả cao nhất về mặt kinh tế, xã hội và môi
trƣờng.
1.1.3. Các nguồn lực chính ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ công nghiệp
1.1.3.1. Nguồn lực bên trong
a) Vị trí địa lí
Tạo điều kiện thuận lợi hay khó khăn trong việc trao đổi, tiếp cận hay cùng
phát triển giữa các tiểu vùng trong một tỉnh, giữa các tỉnh trong một vùng
cũng nhƣ giữa các vùng trong một quốc gia và giữa các quốc gia với nhau.
Trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới hiện nay, vị trí địa lí là một nguồn lực
góp phần định hƣớng phát triển, tạo lợi thế so sánh trong phát triển kinh tế nói
chung và phát triển công nghiệp nói riêng.
b) Nguồn lực tự nhiên
Tài nguyên thiên nhiên đƣợc coi là cơ sở quan trọng trong việc phát triển
công nghiệp, nhất là khi công nghiệp mới phát triển ở giai đoạn đầu. Chúng
ảnh hƣởng đến việc lựa chọn ngành công nghiệp để sản xuất, tình hình phát
triển cũng nhƣ việc tổ chức lãnh thổ của ngành.
7
* Khoáng sản là một trong những nguồn lực hàng đầu ảnh hƣởng đến việc
- Về mặt sản xuất: Dân cƣ, nguồn lao động là lực lƣợng sản xuất chủ
yếu trong công nghiệp. Nơi có nguồn lao động dồi dào, rẻ thì nơi đó có khả
năng để phân bố và phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động:
công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp chế biến lƣơng thực, thực
phẩm. Nơi có đội ngũ lao động với chất lƣợng cao thì cho phép phát triển các
ngành có hàm lƣợng kĩ thuật cao nhƣ điện tử, chế tạo máy, hóa chất Những
nơi có nguồn lao động có nhiều ngành truyền thống thì có thể phát triển các
nghề thu hút lao động và tạo sản phẩm độc đáo mang bản sắc dân tộc nhƣ các
làng nghề gốm sứ, mây tre đan
- Về mặt tiêu dùng: Dân cƣ, nguồn lao động vừa là ngƣời sản xuất đồng
thời cũng là ngƣời tiêu thụ các sản phẩm công nghiệp, vì thế thị trƣờng tiêu
thụ gắn với số dân có thể coi là một nguồn lực quan trọng. Tập quán tiêu dùng
của dân cƣ có thể thay đổi và kéo theo sự thay đổi trong quy mô, hƣớng
chuyên môn hoá của các ngành cũng nhƣ các xí nghiệp công nghiệp, từ đó
dẫn tới sự mở rộng hay thu hẹp không gian TCLTCN.
* Mạng lƣới đô thị, cửa khẩu, cảng biển là nhân tố thu hút đối với hoạt
động SXCN nói chung, sự hình thành các hình thức TCLTCN nói riêng.
* Cơ sở vật chất - kĩ thuật của ngành công nghiệp cũng có giá trị nhất
định đối với việc TCLTCN.
* Cơ sở hạ tầng phục vụ ngành công nghiệp bao gồm hệ thống giao
thông vận tải, thông tin liên lạc, cung cấp điện, nƣớc có vai trò ngày càng
quan trọng trong phân bố công nghiệp. Sự tập trung cơ sở hạ tầng trên một
lãnh thổ đã làm thay đổi vai trò của nhiều nhân tố phân bố công nghiệp, đem
lại nhiều yếu tố mới trong bức tranh TCLTCN.
* Chiến lƣợc và đƣờng lối phát triển công nghiệp của mỗi quốc gia đối
với việc phát triển công nghiệp có thể thúc đẩy hay kìm hãm sự phát triển
công nghiệp nói chung, TCLTCN nói riêng. Vì thế, chúng phải dựa trên
những điều kiện cụ thể và phù hợp với nhu cầu thị trƣờng. Ở Việt Nam,
đƣờng lối công nghiệp hoá - hiện đại hoá đã phát huy tính tích cực, thúc đẩy
10
hợp tác chủ yếu là: Sự hỗ trợ vốn đầu tƣ, chuyển giao kĩ thuật và công nghệ,
chuyển giao kinh nghiệm tổ chức quản lý.
c) Sự hỗ trợ về năng lƣợng, nguyên vật liệu, vốn, kĩ thuật từ bên ngoài
Có tác động thúc đẩy nhanh hơn quá trình TCLTCN. Đối với vùng thiếu
năng lƣợng, nguyên liệu thì sự hỗ trợ từ bên ngoài là không thể thiếu đƣợc,
đảm bảo đƣợc sự tồn tại lâu dài, thúc đẩy sự hình thành các hình thức
TCLTCN mới.
Tóm lại: TCLTCN chịu ảnh hƣởng của nhiều nguồn lực, chúng không tác
động riêng lẻ mà tác động tổng hợp, đồng thời. Tuy nhiên, thƣờng ở một lãnh
thổ cụ thể có một hay một vài nhân tố chủ đạo, đóng vai trò quyết định.
TCLTCN chịu ảnh hƣởng của cả nguồn lực bên trong và nguồn lực bên ngoài.
Trong đó, yếu tố quyết định đến sự hình thành và tổ chức lãnh thổ phải kể đến
là các nguồn lực bên trong. Các nguồn lực bên ngoài có vai trò bổ trợ, thúc
đẩy nhanh hơn quá trình này. Tuy nhiên trong một số trƣờng hợp cụ thể,
nguồn lực bên ngoài chi phối mạnh mẽ, thậm chí có thể có ý nghĩa quyết định
đến TCLTCN.
1.2. Cơ sở thục tiễn về tổ chức lãnh thổ công nghiệp
1.2.1. Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp trên thế giới
1.2.1.1. Các hình thức TCLTCN của trường phái địa lí Xô Viết
* Điểm công nghiệp
Theo X.Xlaver (1977): “Điểm công nghiệp” là lãnh thổ trên đó có một
điểm dân cƣ với một xí nghiệp, có thể là một nhóm các xí nghiệp (không lớn)
nằm trong điểm dân cƣ (thị trấn, thị tứ).
Nhƣ vậy, điểm công nghiệp là hình thức đồng nhất với điểm dân cƣ có
xí nghiệp công nghiệp, có quá trình phát sinh, phát triển và cấu trúc sản xuất
riêng.
12
chữa máy móc thiết bị, đảm bảo lƣơng thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng cho
dân cƣ.
* Thể tổng hợp công nghiệp
Theo A.T.Khorutsov: Thể tổng hợp công nghiệp là sự kết hợp qua lại
của các xí nghiệp có liên quan mật thiết với nhau trên một lãnh thổ nhất định,
phù hợp với đặc điểm về tài nguyên thiên nhiên, kinh tế và vị trí địa lí giao
thông vận tải, nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
* Vùng công nghiệp
Là hình thức TCLTCN cao nhất, xuất hiện sớm trong trƣờng phái địa lí
Xô Viết. Theo các nhà khoa học thuộc Viện Hàn lâm khoa học Liên Xô
(1987), vùng công nghiệp bao gồm một lãnh thổ rộng lớn tập trung các xí
nghiệp công nghiệp trên cơ sở các thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên, nhân
lực, nguyên liệu, động lực Đặc trƣng cơ bản của vùng công nghiệp là có
không gian rộng lớn bao gồm nhiều điểm, cụm, khu, trung tâm công nghiệp
có mối liên hệ sản xuất và có những nét tƣơng đồng trong quá trình hình
thành vùng công nghiệp.
1.2.1.2. Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở phương Tây
Khác với trƣờng phái địa lí Xô Viết, các nhà khoa học phƣơng Tây
không đƣa ra những định nghĩa có tính chất hàn lâm, mà đi thẳng vào một số
hình thức TCLTCN gắn với thực tiễn và nhấn mạnh nhiều đến quan niệm, nội
dung cũng nhƣ quá trình hình thành khu công nghiệp.
Khu công nghiệp đã ra đời và phát triển ở các nƣớc tƣ bản vào những
năm cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX. Các nhà khoa học phƣơng Tây quan
niệm rằng: KCN tập trung là một khu vực đất đai có ranh giới nhất định và
quyền sở hữu rõ ràng nhằm trƣớc hết xây dựng kết cấu hạ tầng, rồi sau đó xây
dựng các xí nghiệp để bán.
Ngoài ra còn có khái niệm quận công nghiệp - là một khu vực có ranh
tầng, đầu mối quản lý, cơ chế tài chính, chính sách hỗ trợ phát triển rất đa
dạng.
14
* Khu công nghiệp
So với khái niệm của khoa học địa lí Xô Viết, khu công nghiệp ở Việt
Nam là một hình thức TCLTCN hoàn toàn khác. Theo Nghị định 192/CP
ngày 25/12/1994 của Chính phủ: “KCN ở nƣớc ta là khu công nghiệp tập
trung do Chính phủ quyết định thành lập, có ranh giới địa lí xác định, chuyên
sản xuất công nghiệp và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp,
không có dân cƣ sinh sống”.
KCN ở nước ta có các đặc điểm chính sau:
- Tập trung nhiều xí nghiệp công nghiệp trên một khu vực có ranh giới
rõ ràng, sử dụng chung kết cấu hạ tầng.
- Các xí nghiệp nằm trong KCN đƣợc hƣởng quy chế ƣu đãi riêng.
- Có Ban quản lý thống nhất để thực hiện quy chế quản lý
- Có sự phân cấp về quản lý và tổ chức sản xuất.
Phân loại:
- Theo vị trí địa lí: có thể phân ra KCN nằm ở trung du hay miền núi,
KCN nằm ở vùng ven biển, KCN nằm dọc theo quốc lộ hay các KCN nằm
trong các thành phố lớn.
- Theo tính chất chuyên môn hoá, cơ cấu và đặc điểm sản xuất: có thể
chia ra các KCN chuyên môn hoá, các KCN tổng hợp, các khu chế xuất.
- Theo quy mô: có thể chia ra KCN có quy mô lớn (diện tích trên 300
ha), KCN có quy mô vừa (diện tích từ 150 - 300 ha), KCN có quy mô nhỏ
(diện tích dƣới 150 ha).
- Theo trình độ công nghệ: chia ra có KCN kỹ thuật cao, có KCN chỉ có
các xí nghiệp với trình độ kĩ thuật và công nghệ trung bình hay các xí nghiệp
thủ công.
- Theo phƣơng diện tổ chức lãnh thổ chia khu công nghiệp thành: KCN đƣợc
có nhiều thuận lợi về giao thông vận tải, nguyên nhiên liệu, lao động
Các dải công nghiệp ở nƣớc ta không nhiều, chủ yếu tập trung xung
quanh các thành phố, trung tâm công nghiệp hàng đầu của cả nƣớc nhƣ Hà
Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các vùng phụ cận. Sự phát triển các dải công
16
nghiệp phụ thuộc nhiều vào trình độ phát triển công nghiệp của lãnh thổ và
các yếu tố hỗ trợ thuận lợi khác.
* Vùng công nghiệp
Là hình thức TCLTCN cao nhất và đặc thù của Việt Nam. Vùng công
nghiệp là một kết hợp sản xuất theo lãnh thổ, ra đời trên cơ sở kết hợp các
vùng, ngành trên một lãnh thổ rộng lớn, với hƣớng chuyên môn hóa và cấu
trúc sản xuất rõ rệt, có khả năng thúc đẩy và kéo theo sự phát triển kinh tế của
cả vùng. Vùng công nghiệp trọng điểm của nƣớc ta có một số đặc điểm sau:
- Là bộ phận lãnh thổ lớn nhất trong số các hình thức TCLTCN, nhƣng
ranh giới chỉ mang tính ƣớc lệ, không rõ ràng về mặt pháp lý.
- Có thể bao gồm tất cả các hình thức TCLTCN từ thấp đến cao, hoặc
cũng có thể chỉ chứa đựng một vài hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp
nào đó.
- Không có bộ máy quản lý riêng để chỉ đạo phát triển công nghiệp của
cả địa bàn.
Theo quan điểm của Viện Nghiên cứu chiến lƣợc - Bộ Công Thƣơng,
nƣớc ta đƣợc chia ra thành 6 vùng công nghiệp:
+ Vùng 1, vùng công nghiệp Miền núi và Trung du Bắc Bộ, bao gồm 14
tỉnh miền núi và trung du phía Bắc (trừ Quảng Ninh).
+ Vùng 2, vùng công nghiệp Đồng bằng sông Hồng, bao gồm 10 tỉnh,
thành của đồng bằng sông Hồng, 3 tỉnh phía bắc của Bắc Trung Bộ và Quảng
Ninh.
+ Vùng 3, vùng công nghiệp Duyên hải miền Trung, gồm 10 tỉnh, thành
từ Quảng Bình đến Ninh Thuận.
0
21
’
Bắc – 21
0
45
’
Bắc, 105
0
45
’
Đông – 106
0
10
’
Đông. Phía Bắc và
Tây Bắc giáp thành phố Hà Nội, phía Đông giáp tỉnh Hƣng Yên và tỉnh Thái
Bình, phía Nam giáp tỉnh Nam Định, phía Tây Nam giáp tỉnh Ninh Bình và
phía Tây giáp tỉnh Hòa Bình. Vị trí địa lí này tạo nhiều thuận lợi cho sự phát
triển kinh tế của tỉnh, nhất là trong khả năng thu hút đầu tƣ. Đi từ trung tâm
thành phố Phủ Lý dọc theo quốc lộ 1A lên phía Bắc là thủ đô Hà Nội, xuôi về
phía Nam khoảng 34 km là thành phố Ninh Bình, theo quốc lộ 21 về phía
Đông Nam là thành phố Nam Định. Tỉnh Hà Nam bao gồm 6 đơn vị hành
chính cấp huyện và thành phố: Thành phố Phủ Lý (tỉnh lỵ của tỉnh), huyện
Kim Bảng, huyện Lý Nhân, huyện Thanh Liêm, huyện Bình Lục, huyện Duy
Tiên với 116 xã, phƣờng, thị trấn.
Với vị trí này Hà Nam nắm giữ vị trí địa kinh tế quan trọng đối với
vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và vùng đồng bằng sông Hồng. Hà Nội
đƣợc mở rộng, tỉnh Hà Nam trở thành cửa ngõ phía Nam của thủ đô đồng thời
nằm trên trục giao thông huyết mạch là quốc lộ 1A và đƣờng cao tốc Cầu Giẽ
đất sét (sét xi măng, sét gạch ngói); cát (cát kết, cát san nền xây trát); than
bùn.
* Đá vôi: Theo số liệu điều tra của ngành địa chất tổng trữ lƣợng đá vôi
trên 7,4 tỷ m
3
. Trong đó trữ lƣợng đá vôi có thể khai thác đƣợc khoảng 5,5 tỷ
tấn. Trữ lƣợng đá vôi đƣợc phân ra thành: đá vôi xi măng 4,193 tỷ tấn; đá vôi
hóa chất 320,6 triệu tấn; đá vôi xây dựng 1,038 tỷ tấn.
Đá vôi Hà Nam phân bố tập trung ở hai huyện phía tây và tây nam là
Kim Bảng và Thanh Liêm. Đá vôi Hà Nam là một nguồn tài nguyên quý có
chất lƣợng tốt, hàm lƣợng CaO phần lớn ở các mỏ từ 52,5 - 54,7%, hàm