Nguyễn Thị Yến - CSC1 i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, tôi thật may mắn khi nhận
được sự giúp đỡ nhiệt tình của gia đình, thầy cô và bạn bè. Tôi xin gửi lời cảm ơn
chân thành đến thầy cô giáo trong Khoa Chính sách công - Học viện Chính sách và
Phát triển, thầy Nguyễn Xuân Nhật - Giảng viên hướng dẫn của khoa Chính sách
công, thầy Nguyễn Văn Chiến - Giảng viên của khoa Chính sách công, thầy Trần
Toàn Thắng - Ban Chính sách Dịch vụ công, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung
ương, Anh Đỗ Văn Lâm - Trung tâm Thông tin và dự báo Kinh tế - xã hội Quốc gia
đã giúp tôi rất nhiều trong việc xây dựng và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Trong quá trình làm khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy tôi
rất mong nhận được những lời góp ý quý báu của thầy cô để bài làm của tôi được
hoàn thiện hơn.
Nguyễn Thị Yến - CSC1 ii
= A +
.
+
.
+
. +
.
+
EX/GDP +
. D1 +
và sử dụng số liệu chạy theo quý giai đoạn từ quý IV
năm 2001 đến quý IV năm 2012.
Chương II: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), tăng trưởng kinh tế của Việt
Nam và mối quan hệ giữa hai yếu tố này trong giai đoạn 2001 - 2012 bằng những số
liệu thực tế. Sau khi chạy mô hình trong phần mềm Eview, kết quả thu được là FDI,
STATE, NON_STATE, EX/GDP có tác động tích cực dương đến GDP, kết quả này
phù hợp với thực tế.
Chương III: Kinh nghiệm thu hút FDI của một số nước và Việt Nam học hỏi
được gì từ những việc làm của những nước này đồng thời khóa luận cũng đưa ra
a. Khái niệm 3
b. Cách tính tốc độ tăng trƣởng kinh tế 3
1.1.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến tăng trƣởng kinh tế 4
a. Nhân tố kinh tế 4
b. Các nhân tố phi kinh tế 6
1.2. Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài 8
1.2.1. Khái niệm 8
1.2.2. Đặc điểm của FDI 9
Nguyễn Thị Yến - CSC1 v
1.2.3. Nguyên nhân của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài 10
1.2.4. Những nhân tố chủ yếu cấu thành sức hút FDI 10
a. Nhóm nhân tố về kinh tế 10
b. Nhóm các nhân tố thuộc về môi trƣờng kinh doanh 11
c. Các nhân tố thuộc về cơ sở hạ tầng 11
d. Tác động của FDI đối với nƣớc đầu tƣ và nƣớc nhận đầu tƣ 12
e. Tác động của FDI tới tăng trƣởng kinh tế 14
1.3. Cơ sở lý thuyết xây dựng mô hình kinh tế lƣợng về mối quan hệ giữa FDI với
tăng trƣởng kinh tế. 17
1.3.1. Hàm sản xuất Coob - Douglas 17
1.3.2. Mô hình tăng trƣởng Harrod - Domar 17
1.3.3. Mô hình Solow 18
1.3.4. Các mô hình tăng trƣởng nội sinh 18
1.4. Điểm qua một số nghiên cứu về tác động của FDI tới tăng trƣởng kinh tế 20
1.5. Mô hình mối quan hệ giữa tăng trƣởng kinh tế và vốn FDI 24
1.6. Mô tả bộ số liệu dùng trong nghiên cứu. 28
TÓM TẮT CHƢƠNG I 31
CHƢƠNG II: MỐI QUAN HỆ GIỮA FDI VÀ TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ CỦA
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2001 – 2012. 32
2.1. Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Việt Nam và tăng trƣởng kinh tế của Việt Nam
3.2.5. Kinh nghiệm cho Việt Nam 63
3.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn đầu tƣ nƣớc ngoài
vào Việt Nam của nhà nƣớc và một số nhà kinh tế. 64
3.3.1. Giải pháp của Nhà nƣớc 64
3.3.2. Giải pháp đƣa ra của các nhà kinh tế 67
3.4. Kiến nghị của đề tài. 70
Nguyễn Thị Yến - CSC1 vii
3.4.1. Nhóm giải pháp về luật pháp, chính sách: 71
3.4.2. Nhóm giải pháp về cải thiện cơ sở hạ tầng: 71
3.4.3. Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực: 72
3.4.4. Nhóm giải pháp về giải phóng mặt bằng: 73
3.4.5. Nhóm giải pháp về phân cấp: 73
3.4.6. Một số giải pháp khác: 73
3.5. Hƣớng nghiên cứu sắp tới 74
TÓM TẮT CHƢƠNG III 75
KẾT LUẬN 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
PHỤ LỤC 79 Nguyễn Thị Yến - CSC1 viii
DANH MỤC CÁC CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT
1. BĐS: Bất động sản
2. CNH - HĐH: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
3. Công ty TNHH: Công ty trách nhiệm hữu hạn
4. DNNN: Doanh nghiệp nhà nước
5. ĐTNN: Đầu tư nước ngoài
6. FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài
sánh.
Bảng 1.8: Bảng phân tích dữ liệu về các nhân tố
Bảng 1.9: Bảng phân tích tương quan
Bảng 2.1: Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép thời kì 2001 - 2012.
Bảng 2. 2:Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép phân theo ngành kinh tế.
Bảng 2.3: Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép phân theo vùng kinh tế.
Bảng 2.4: Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép phân theo 10 đối tác đầu tư
nhiều nhất vào Việt Nam.
Bảng 2.5: GDP và tỷ lệ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2001 - 2012.
Bảng 2.6 : Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện theo giá hiện hành phân theo
thành phần kinh tế (Tỷ đồng).
Bảng 2.7 : Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện theo giá hiện hành phân theo
thành phần kinh tế.
Bảng 2.8: Giá trị của xuất khẩu được tạo ra trên một đồng vốn FDI.
Bảng 2.9: Tỷ trọng xuất khẩu của khu vực FDI so với xuất khẩu cả nước (%)
Bảng 2.10: Lao động và cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời
điểm 1/7 hằng năm phân theo thành phần kinh tế.
Nguyễn Thị Yến - CSC1 x
Bảng 2.11: Thu Ngân sách nhà nước (Tỷ đồng)
Bảng 2.12: Kết quả hồi qui ước lượng theo quý giai đoạn 2001 - 2012.
Bảng 2.13: Đóng góp của FDI cho GDP (%)
Bảng 2.14 : Cơ cấu và tốc độ tăng trưởng theo thành phần kinh tế giai đoạn 2001 -
2005. (%)
Bảng 2.15: GDP và nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế chia theo quý giai
đoạn 2011 – 2012 (Tỷ đồng) Nguyễn Thị Yến - CSC1 xi
nên tôi đã làm khóa luận nghiên cứu về vấn đề này. Như đã nói ở trên, FDI là một
trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế, hội nhập kinh tế
quốc tế sâu rộng, chính trị ổn định là điều kiện giúp chúng ta thu hút được nguồn
vốn FDI. Tuy nhiên, ngoài những lợi ích mà nó mang lại cho GDP, ngân sách nhà
nước, tạo công ăn việc làm, nguồn vốn này lại có ảnh hưởng tiêu cực đến các các
doanh nghiệp, văn hóa, trong nước, vấn đề đặt ra là làm thế nào để thu hút được
nguồn vốn FDI vào Việt Nam nhiều đồng thời giảm thiểu được các ảnh hưởng tiêu
cực mà nó mang lại. Chính vì mong muốn muốn tìm hiểu nhiều hơn về FDI, về mối
quan hệ của nó đến tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2001 - 2012 và đưa
ra những giải pháp chính sách mà tôi đã lựa chọn đề tài:" Mối quan hệ giữa nguồn
vốn FDI với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2001 - 2012 và một số
khuyến nghị chính sách" làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
Khóa luận được thực hiện nhằm những mục đích sau:
Nghiên cứu sâu cơ sở lý luận về tăng trưởng kinh tế, về nguốn vốn FDI, mối
quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế.
Nguyễn Thị Yến - CSC1 2
Thêm hiểu biết về tình hình tăng trưởng kinh tế và nguồn vốn FDI của Việt
Nam giai đoạn 2001 - 2012, những đóng góp của FDI cho nền kinh tế Việt Nam.
Đồng thời, đưa ra được mô hình kinh tế lượng về mối quan hệ này phù hợp để xem
FDI tác động như thế nào đến tăng trưởng kinh tế.
Bằng những nghiên cứu trong bài khóa luận để đưa ra giải pháp chính sách
nhằm thu hút vốn FDI vào Việt Nam đồng thời giảm thiểu những tác động tiêu cực
mà nguồn vốn này mang lại.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Phân tích và đánh giá mối quan hệ giữa FDI và tăng
trưởng kinh tế Việt Nam với các thông số FDI, STATE, NON_STATE, GDP,
nguồn nhân lực
Phạm vi nghiên cứu:
trường Đại học Kinh tế quốc dân có viết: "Tăng trưởng kinh tế nói đến sự tăng lên
trong thu nhập (có thể là tổng thu nhập, có thể là thu nhập bình quân đầu người), đó
là sự gia tăng giá trị hàng hóa và dịch vụ mà một nền kinh tế sản xuất ra".
Do đó, hiểu một cách chung nhất là tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng
sản phẩm quốc nội (GDP - Gross domestic product) hoặc tổng thu nhập quốc dân
(GNI - Gross national income) trong một khoảng thời gian nhất định của một nền
kinh tế.
b. Cách tính tốc độ tăng trƣởng kinh tế
Trong Giáo trình Kinh tế Phát triển do PGS.TS. Ngô Thắng Lợi chủ biên đề
cập rất rõ đến cách tính tốc độ tăng trưởng kinh tế, để đo lường tốc độ tăng trưởng
kinh tế, người ta thường dùng các chỉ tiêu : Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và
Tổng thu nhập quốc dân (GNI)
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
Là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do kết quả hoạt động
kinh tế trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia tạo nên trong một thời kì nhất định
(Giáo trình Kinh tế phát triển, PGS.TS. Ngô Thắng Lợi,trang 74)
Công thức tính tốc độ tăng trưởng kinh tế: g =
X 100 %
Nguyễn Thị Yến - CSC1 4
Trong đó:
của nền kinh tế bao gồm: nhà máy, thiết bị, máy móc, nhà xưởng và các trang bị
được sử dụng như những yếu tố đầu vào trong sản suất.
Lao động (L): là một yếu tố đầu vào của sản xuất. Được hiểu theo hai nội
dung: thứ nhất, lao động là yếu tố vật chất đầu vào giống như yếu tố vốn và được
xác định bằng số lượng dân số nguồn lao động của mỗi quốc gia; thứ hai, lao động
Nguyễn Thị Yến - CSC1 5
được gọi là vốn nhân lực đó là các lao động có kỹ năng saen xuất, lao động có thể
vận hành được máy móc thiết bị phức tạp, những lao động có sáng kiến và phương
pháp mới trong hoạt động kinh tế.
Tài nguyên, đất đai (R): được coi là yếu tố đầu vào của sản xuất. Đất đai là
yếu tố quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và là yếu tố không thể thiếu được
trong việc thực hiện bố trí các cơ sở kinh tế thuộc các ngành công nghiệp, dịch vụ.
Tài nguyên thiên nhiên từ trong lòng đất, không khí, từ rừng và biển được chia ra
làm: tài nguyên vô hạn và không thể thay thế, tài nguyên tái tạo và tài nguyên
không thể tái tạo. Các nguồn tài nguyên dồi dào phong phú được khai thác tạo điều
kiện tăng sản lượng đầu ra một cách nhanh chóng. Tuy nhiên, chúng ta phải khai
thác và sử dụng đất đai, nguồn tài nguyên một cách hợp lý và khoa học.
Công nghệ kỹ thuật (T): được coi là nhân tố tác động ngày càng mạnh đến
tăng trưởng kinh tế trong điều kiện hiện đại. Yếu tố này được hiểu theo hai dạng:
thứ nhất, đó là những thành tựu kiến thức tức là nắm bắt kiến thức khoa học, nghiên
cứu đưa ra những nguyên lý, thử nghiệm về cải tiến sản phẩm, quy trình công nghệ
hay thiết bị kỹ thuật; thứ hai, là sự áp dụng phổ biến các kết quả nghiên cứu, thử
nghiệm vào thực tế nhằm nâng cao trình độ phát triển chung của sản suất.
(2) Quan điểm hiện đại
Tăng trưởng kinh tế chịu ảnh hưởng trực tiếp của 3 yếu tố đầu vào, được biểu
hiện dưới hàm sản xuất:
Y = F(K, L, TFP)
Nhân tố K (vốn) và L (lao động) giống với quan điểm truyển thống.
Nhân tố TFP - Total Factor Productivity (năng suất các nhân tố tổng hợp) là
không tác động một cách riêng rẽ mà mang tính tổng hợp, đan xen, tạo nên sự đồng
thuận hay không đồng thuận trong quá trình tăng trưởng kinh tế. Các nhân tố quan
trọng như là:
Đặc điểm văn hóa - xã hội: Bao trùm nhiều mặt từ các tri thức phổ thông đến
các tích lũy tinh hoa của văn hóa nhân loại về khoa học, công nghệ, văn học, lối
sống và cách ứng xử trong quan hệ giao tiếp, những phong tục tập quán Trình độ
văn hóa cao đồng nghĩa với trình độ văn minh cao và sự phát triển cao của mỗi quốc
gia. Trình độ văn hóa của mỗi dân tộc là một nhân tố cơ bản để tạo ra các yếu tố về
chất lượng lao động, của kỹ thuật, của trình độ quản lý kinh tế - xã hội.
Nhân tố thể chế chính trị - kinh tế - xã hội: Thể chế biểu hiện như một lực
lượng đại diện cho ý chí của cộng đồng, nhằm điều chỉnh các mối quan hệ kinh tế,
Nguyễn Thị Yến - CSC1 7
chính trí và xã hội theo lợi ích của cộng đồng đặt ra. Thể chế được thể hiện thông
qua các dự kiến mục tiêu phát triển, các nguyên tắc tổ chức quản lý kinh tế xã hội,
các luật pháp, các chế độ chính sách, các công cụ và bộ máy tổ chức thực hiện.
Một thể chế chính trị - xã hội ổn định và mềm dẻo sẽ tạo điều kiện để đổi mới
liên tục cơ cấu và công nghệ sản xuất phù hợp với những điều kiện thực tế, tạo ra
tốc độ tăng trưởng và phát triển nhanh chóng. Ngược lại, một thể chế không phù
hợp sẽ gây ra cản trở, mất ổn định, thậm chí đi đễn chỗ phá vỡ những quan hệ cơ
bản làm cho nền kinh tế đi vào tình trạng suy thoái, khủng hoảng trầm trọng hoặc
gây ra những xung đột chính trị, xã hội.
Cơ cấu dân tộc: Trong cộng đồng quốc gia, có các tộc người khác nhau cùng
sống, các tộc người có thể khác nhau về chủng tộc, khác nhau về khu vực sống và
với quy mô khác nhau so với tổng dân số quốc gia. Do có những điều kiện sống
khác nhau về trình độ tiến bộ văn minh, và mức sống vật chất, về vi trí địa lý và vị
trí chính trị - xã hội trong cộng đồng nên sự phát triển kinh tế cũng ảnh hưởng tốt
tới dân tộc này nhưng lại là bất lợi cho dân tộc kia. Do vậy phải lấy tiêu chí bình
đẳng cùng có lợi cho tất cả các dân tộc, nhưng lại bảo tồn được bản sắc riêng và các
truyền thống tốt đẹp cũa mỗi dân tộc, đây là điều kiện thuận lợi cho quá trình tăng
tư. Mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý và chi phối doanh nghiệp đó"
(1997).
Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD):" Đầu tư trực tiếp là
hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế dài lâu với
một doanh nghiệp, mang lại khả năng tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh
nghiệp"
Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO):" Đầu tư trực tiếp nước ngoài xảy
ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một
nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó".
Theo quan điểm về đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam quy định tại
khoản 12 điều 3, Luật đầu tư năm 2005 “Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước
ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành
đầu tư".
Từ các khái niệm trên, có thể hiểu FDI là hoạt động đầu tư do các tổ chức kinh
tế, cá nhân nước ngoài tự mình hoặc kết hợp với các tổ chức kinh tế của nước sở tại
bỏ vốn bằng tiền hoặc bằng tài sản vào một đối tượng nhất định, dưới một hình thức
đầu tư nhất định. Họ tự mình hoặc cùng chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp và điều
Nguyễn Thị Yến - CSC1 9
hành hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như kết quả kin doanh căn cứ vào tỷ lệ
nắm giữ quyền kiểm soát và sử hữu vốn.
1.2.2. Đặc điểm của FDI
FDI là một loại hình đầu tư quốc tế, trong đó, người sở hữu vốn đồng thời là
người trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn đầu tư. Về bản chất,
FDI là loại hình đầu tư quốc tế mà chủ đầu tư bỏ vốn để xây dựng hoặc hoặc mua
phần lớn, thậm chí là toàn bộ các cơ sở kinh doanh ở nước ngoài nhằm sử hữu toàn
bộ hay một phần cơ sở đó và trực tiếp quản lý điều hành hoặc tham gia quản lý điều
hành hoạt động của đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư. Đồng thời, họ cũng chịu trách
nhiệm theo mức sử hữu về kết quả kinh doanh của dự án đầu tư.
FDI thường được thực hiện thông qua nhiều hình thực tùy theo quy định của
Đối với bên tiếp nhận đầu tư: Do thiếu vốn nên phát sinh nhu cầu về vốn đồng
thời có nhu cầu về tăng trưởng nhanh, đổi mới kỹ thuật, công nghệ và tiếp nhận
kinh nghiệm quản lý tiên tiến.
Tỷ suất lợi nhuận của các hãng trong nước bị sụt giảm, khi đó các hãng sẽ tìm
cách để triển khai hoạt động đầu tư ở nước ngoài nhằm phục hồi hoặc tìm tiềm một
tỷ suất lợi nhuận cao hơn.
1.2.4. Những nhân tố chủ yếu cấu thành sức hút FDI
a. Nhóm nhân tố về kinh tế
Nhân tố thị trường: quy mô và tiềm năng phát triển của thị trường là một trong
những nhân tố quan trọng trong việc thu hút đầu tư tại tất cả các quốc gia và nền
kinh tế. Nhiều nghiên cứu cho thấy FDI phụ thuộc vào quy mô thị trường của nước
mời gọi đầu tư. Nhằm duy trì và mở rộng thị phần, các công ty đa quốc gia (TNCs)
thường thiết lập các nhà máy sản xuất ở các nước dựa trên chiến lược thay thế nhập
khẩu của các nước này. Bên cạnh đó, nhiều nhà đầu tư với chiến lược "đi tắt đón
đầu" cũng sẽ mạnh dạn đầu tư vào những nơi có nhiều kỳ vọng tăng trưởng nhanh
chóng trong tương lai và có các cơ hội mở rộng ra các thị trường lân cận. Khi lựa
chọn địa điểm để đầu tư trong một nước các nhà đầu tư nước ngoài cũng nhắm đến
những vùng tập trung đông dân cư - thị trường tiềm năng của họ.
Nhân tố lợi nhuận: Lợi nhuận được xem là động cơ và mục tiêu cuối cùng của
nhà đầu tư. Trong thời đại toàn cầu hóa, việc thiết lập nhà máy ở nước ngoài được
xem là phương tiện hữu hiệu của các TNCs trong việc tối đa hóa lợi nhuận.Điều này
được thực hiện thông qua việc thiết lập các mối quan hệ liên kết chặt chẽ với khách
hàng và thị trường, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ, chia rủi ro trong kinh doanh và
Nguyễn Thị Yến - CSC1 11
tránh được các rào cản thương mại. Tuy vậy, trong ngắn hạn, không phải lúc nào
lợi nhuận cũng được đặt lên hàng đầu để cân nhắc.
Nhân tố chi phí: Nhiều nghiên cứu cho thấy, phần đông các doanh nghiệp đầu
tư vào các nước là để khai thác các tiền năng, lợi thế về chi phí. Trong đó, chi phí
về lao động thường được xem là nhân tố quan trọng nhất khi ra quyết định đầu tư,
hàng, các công ty kiểm toán, tư vấn Thiếu sự hỗ trợ cần thiết của các hoạt động
này, môi trường đầu tư cũng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Ngoài ra, hiệu quả hoạt
động của các cơ sở công nghiệp, địa phương, sự có mặt của các ngành công nghiệp
hộ trợ, sự tồn tại của các đối tác tin cậy để các công ty nước ngoài có thể liên doanh
liên kết cũng là những yêu cầu rất quan trọng cần phải được xem xét.
Cơ sở hạ tầng xã hội: Ngoài cơ sở hạ tầng kỹ thuật, môi trường thu hút đầu tư
còn chịu ảnh hưởng khá lớn của cơ sở hạ tầng xã hội. Cơ sở hạ tầng xã hội bao gồm
hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe cho người dân, hệ thống giáo dục và đào tạo,
vui chơi giải trí và các dịch vụ khác. Ngoài ra, các giá trị đạo đức xã hội, phong tục
tập quán, tôn giáo, văn hóa cũng cấu thánh bức tranh chung về cơ sở hạ tầng xã
hội của một nước hoặc một địa phương.
Hệ thống chính trị: Dòng vốn đầu tư nước ngoài vào các nước đang phát triển
không chỉ được quyết định bởi các yếu tố về kinh tế mà còn chịu sự chi phối của
các yếu tố chính trị. Sự ổn định của nền kinh tế vĩ mô, kết hợp với các ổn định về
chính trị được xem là rất quan trọng. Chính sách cởi mở và nhất quán của Chính
phủ đóng vai trò rất quan trọng trong thu hút nguồn vốn FDI.
d. Tác động của FDI đối với nƣớc đầu tƣ và nƣớc nhận đầu tƣ
(1) Đối với nƣớc đầu tƣ
Tác động tích cực
FDI giúp giảm chi phí sản xuất do chi phí nhân công tại nước nhận đầu tư rẻ,
lợi thế về nguồn nguyên liệu và thị trường.
FDI giúp mở rộng thì trường tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, công nghệ, thiết bị.
FDI giúp các nhà đầu tư nhận được nhiều ưu đãi về thuế, đất đai, của bên
nhận đầu tư.
Tác động tiêu cực
Môi trường chính trị tại nước nhận đầu tư có thể bất ổn gây thiệt hại về tài sản,
lợi nhuận cho nhà đầu tư.
(2) Đối với nƣớc nhận đầu tƣ
Tác động tích cực
Nguyễn Thị Yến - CSC1 13
nghiêm trọng.
Nguyễn Thị Yến - CSC1 14
FDI nếu không gắn với việc kiểm soát công nghệ của đối tác nước ngoài có
thể sẽ dẫn đến đưa vào thị trường nội địa những công nghệ lạc hậu, công nghệ
cũ làm cho nước tiếp nhận FDI dễ trở thành bãi thải công nghiệp.
Nếu không thẩm định được trình độ của đối tác nước ngoài sẽ dẫn đến hiệu
quả của hợp tác trong FDI thấp.
Có thể làm giảm số lượng doanh nghiệp trong nước, ảnh hưởng đến cán cân
thanh toán của nước tiếp nhận đầu tư.
Có thể bị thua thiệt do vấn đề giá chuyển nhượng nội bộ trong nước, ảnh
hưởng đến cán cân thanh toán của nước tiếp nhận vốn đầu tư.
e. Tác động của FDI tới tăng trƣởng kinh tế
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một trong những yếu tố đóng góp đáng kể vào
sự tăng trưởng kinh tế, vai trò của FDI đối với tăng trưởng kinh tế nói chung được
thể hiện ở những khía cạnh sau:
(1) FDI bổ sung vốn và giải quyết vấn đề thiếu vốn cho phát triển KTXH.
Đối với các nước còn lạc hậu, trình độ phát triển thấp, tích lũy nội bộ thấp thì
nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có ý nghĩa rất quan trọng, nó bổ sung vào
nguồn vốn để phát triển KTXH. Một lợi thế của các nước này là nguồn nhân lực dồi
dào với giá rẻ, tài nguyên thiên nhiên phong phú và nhất là sự mời gọi mở cửa của
chính phủ với những ưu đãi lớn càng là điều kiện thuận lợi thu hút FDI.
Với những nước đang phát triển với sự hồi phục nhanh chóng của nền kinh tế,
chi phí lao động rẻ và thị trường quy mô lớn đóng vai trò quan trọng trong việc tăng
doanh thu của các công ty TNCs lớn trên thế giới, đây là điểm hấp dẫn các nhà đầu
tư nước ngoài.
Đối với những nước phát triển có trình độ khoa học công nghệ hiện đại phát
triển, muốn tăng doanh thu, tìm kiếm cơ hội đầu tư, tìm kiếm cơ hội cải thiện hiệu
quả và tìm kiếm thị trường nên xu hướng hiện nay là các nước này đầu tư vào các
nước đang phát triển với nguồn nhân lực có kỹ năng ngày càng tăng.