giải pháp thúc đẩy hoạt động tài chính vi mô tại viện tài chính vi mô và phát triển cộng đồng macdi - Pdf 25

LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan khóa luận này là do tự bản thân thực hiện và không sao chép các
công trình nghiên cứu của ngƣời khác để làm sản phẩm của riêng mình. Các đoạn trích
dẫn và số liệu đƣợc sử dụng trong khóa luận đều có nguồn gốc rõ ràng.
Em xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính xác thực và nguyên bản của khóa luận.

Sinh viên thực hiện Trịnh Thị Bích Phƣợng
i
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
VI MÔ CỦA CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ 4
1.1 Khái niệm Tổ chức Phi chính phủ 4
1.1.1 Khái niệm Tổ chức Phi chính phủ (NGO) 4
1.1.2. Hình thức viện trợ 5
1.1.3. Khối lượng viện trợ 5
1.1.4. Tình hình hoạt động của các NGOs trên thế giới và ở Việt Nam 6
1.2. Lý thuyết về tài chính vi mô 7
1.2.1. Tài chính vi mô và hoạt động tài chính vi mô 7
1.2.1. Tổ chức tài chính vi mô 8
1.2.2. Cơ chế quản lý tài chính đối với các tổ chức tài chính vi mô 8
1.2.3. Đặc điểm cơ bản của tổ chức tài chính vi mô 9
1.2.4. Vai trò của tổ chức tài chính vi mô 11
1.3. Hoạt động tài chính vi mô tại Việt Nam 12
1.3.1. Thị trường tài chính vi mô tại Việt Nam 12
1.3.2. Các tổ chức chính cung cấp TCVM tại Việt Nam 13

3.1. Định hƣớng phát triển của Viện MACDI 47
3.2. Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động của Viện tài chính vi mô và phát triển
cộng đồng MACDI 47
3.2.1. Tăng tầm với của những dịch vụ tài chính tới người nghèo trong khi vẫn
duy trì ổn định tài chính 48
3.2.2. Tăng cường minh bạch hóa thông tin để tăng uy tín và bảo vệ quyền lợi
khách hàng 48
3.2.3. Đa dạng hóa dịch vụ, tăng cường chất lượng dịch vụ, cân bằng giữa các
dịch vụ tài chính và xã hội 49
3.2.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 50
3.2.5. Tăng cường sự liên kết giữa các tổ chức có hoạt động TCVM 51
3.2.6. Tăng cường tuyên truyền/giáo dục tài chính 52
3.2.7. Tuân thủ pháp luật đồng thời thống nhất minh bạch các qui định, quy chế
trong tổ chức 53
3.3. Khuyến nghị 53
3.3.1. Đối với Ngân hàng nhà nước 53
3.3.2. Đối với Bộ Tài Chính 56
3.2.3. Đối với Trung tâm nguồn lực tài chính vi mô doanh nghiệp Nhỏ và Vừa 56
KẾT LUẬN 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

iii
DANH SÁCH TÊN VIẾT TẮT

VIẾT TẮT
TIẾNG VIỆT
ADB
Asian Development Bank
BDS
Bộ phận hỗ trợ phát triển doanh nghiệp

VN
Việt Nam
VP
Văn phòng
WAN
Wide area networks

iv
DANH SÁCH SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Hình 1.1: Vai trò của tổ chức tài chính vi mô 8
Sơ đồ 1.1: Các đơn vị cung cấp dịch vụ tài chính vi mô tại Việt Nam 11
Bảng 1.1: Tổng quan về số lƣợng khách hàng và dƣ nợ ngành tài chính vi mô Việt Nam,
2010-2012 12
Bảng 1.2: Tổng quan về TCTCVM của 6 quốc gia 2011 13
Biểu đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức 21
Bảng 2.1: Số lƣợng chuyên gia trong Viện tài chính vi mô và Phát triển cộng đồng 22
Bảng 2.2: Tổng hợp phân loại khách hàng nghèo của MACDI 44
Bảng 2.3: Chỉ số 1. Tỉ lệ phụ thuộc 45
Bảng 2.4: Chỉ số 2. Thu nhập trung bình 45
Bảng 2.5: Chỉ số 3. Tài sản hộ gia đình 45
Bảng 2.6: Chỉ số 4. Chỉ số nhà 46
Bảng 2.7: Chỉ số 5. Phân loại đói nghèo tổng thể 47
Bảng 2.8: Hiệu quả và chỉ số năng suất 47

nghèo trong việc phát triển kinh tế. Chính bởi vậy, việc các tổ chức TCVM ra đời cung
cấp dịch vụ tín dụng, gửi tiết kiệm và cả các dịch vụ tài chính đƣợc đối tƣợng khách
hàng là ngƣời nghèo đánh giá cao.
Đơn cử, Tổ chức TCVM TNHH một thành viên Tình thƣơng (TYM) là tổ chức
TCVM chính thức đầu tiên tại Việt Nam do Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam thành lập
năm 2010, nhắm tới đối tƣợng là những phụ nữ nghèo. Trong năm 2013, TYM đã tiếp
cận và cung cấp dịch vụ cho gần 95.000 khách hàng tại 10 tỉnh thành.
Với mô hình đa dạng, đối tác phù hợp, các dịch vụ thỏa đáng và rất thành công
trong việc phát triển khách hàng, hiện nay, chƣơng trình TCVM đang cung cấp dịch vụ
cho khoảng 500.000 hộ gia đình. Nếu chƣa tính cả ngân hàng chính sách xã hội, số
lƣợng hộ nghèo đƣợc hƣởng dịch vụ TCVM là khoảng 4 triệu. Theo ADB, các khoản
tín dụng của TCVM ở Việt Nam tƣơng đƣơng 4% GDP.
Nhờ phát triển TCVM, công cuộc xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam đã đạt đƣợc
2
những kết quả rất đáng kể. Việt Nam đã hoàn thành mục tiêu thiên niên kỷ của Liên
Hợp Quốc (LHQ) về xóa đói giảm nghèo trƣớc thời hạn 10 năm (giảm 5% tỷ lệ ngƣời
nghèo vào năm 2000). Tổ chức Nông Lƣơng Thế Giới (FAO) của LHQ đã chọn Việt
Nam là một trong bốn nƣớc thành công nhất trong việc giảm số ngƣời nghèo đói. Tỷ lệ
hộ nghèo chuẩn quốc tế đã giảm từ 58% năm 1993 xuống 12% năm 2011.
Ở Việt Nam, khách hàng của tài chính vi mô là ngƣời nghèo tại thời điểm vay vốn
có thu nhập dƣới 200 nghìn đồng/tháng ở nông thôn và dƣới 260 nghìn đồng/tháng ở
thành thị. Kinh nghiệm cho thấy, tài chính vi mô có thể giúp ngƣời nghèo tăng thu nhập,
tạo lập hoạt động kinh doanh bền vững và giảm khả năng dễ bị tổn thƣơng trƣớc các cú
sốc từ bên ngoài. Tài chính vi mô cũng là công cụ mạnh mẽ giúp ngƣời nghèo, đặc biệt
phụ nữ, tăng cƣờng quyền lực kinh tế và trở thành các chủ thể kinh tế. Các nghiên cứu
gần đây đã chỉ rõ khả năng dễ bị tổn thƣơng của những ngƣời sống dƣới ngƣỡng nghèo
trƣớc những cú sốc nhƣ ốm đau, thiên tai, mất cắp và các sự cố biến động của nền kinh
tế. Nguồn tài chính hạn hẹp của các hộ gia đình chính là nguyên nhân gây ra sự tổn
thƣơng trƣớc các cú sốc này, và do thiếu các dịch vụ tài chính hữu hiệu, các gia đình bị
đẩy vào tình trạng nghèo cùng cực hơn và phải mất nhiều năm để khắc phục

Ngoài Mục lục, Lời mở đầu, Kết luận, Danh mục viết tắt, Danh mục bảng biểu, kết
cấu của báo cáo bao gồm 3 chƣơng:
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI
CHÍNH VI MÔ CỦA CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN TÀI CHÍNH VI MÔ
VÀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG MACDI
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VI MÔ CỦA
VIỆN TÀI CHÍNH VI MÔ VÀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG MACDI

Em xin chân thành cảm ơn! 4

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI
CHÍNH VI MÔ CỦA CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ

1.1 Khái niệm Tổ chức Phi chính phủ
1.1.1 Khái niệm Tổ chức Phi chính phủ (NGO)
Tổ chức phi chính phủ (Non-Governmental Organizations, gọi tắt là NGOs) đã tồn
tại hàng trăm năm trên thế giới dƣới nhiều dạng khác nhau. Nguồn gốc xa xƣa của
NGOs vốn là những nhóm nhỏ làm từ thiện. Tiêu chí hoạt động của các tổ chức này là
cứu trợ nhân đạo đối với nạn nhân chiến tranh, thiên tai và nghèo đói, không phân biệt
chính kiến và địa dƣ. Cho tới nay trên thế giới, các nƣớc có quan điểm khác nhau về

hoặc một NGO nào đó hoàn toàn phụ thuộc vào ngân sách của chính phủ. Ví dụ:
Chƣơng trình phát triển DED của Đức; SNV của Hà Lan đang có chƣơng trình viện trợ
cho Việt Nam.
1.1.2. Hình thức viện trợ
Viện trợ NGOs đƣợc thể hiện dƣới ba hình thức chủ yếu là viện trợ thông qua các
chƣơng trình, dự án (viện trợ để thực hiện các chƣơng trình/dự án), viện trợ phi dự án
(viện trợ bằng tiền hay hiện vật) và viện trợ khẩn cấp trong trƣờng hợp có thiên tai hoặc
tai hoạ khác. Khác với nguồn viện trợ chính thức (ODA), viện trợ NGO là loại viện trợ
không hoàn lại, mang tính nhân đạo và phát triển, có thủ tục nhanh gọn và đơn giản.
Quy mô dự án thƣờng không lớn (từ vài nghìn đến vài trăm nghìn đô la Mỹ, thời gian
thực hiện không dài (từ vài tháng đến 1-2 năm) nhƣng thƣờng đáp ứng kịp thời, sát với
nhu cầu và phù hợp với khả năng quản lý, sử dụng của nơi nhận viện trợ. Hiện nay,
nhiều nƣớc phát triển đã dành một phần viện trợ ODA cho các nƣớc đang phát triển
thông qua NGOs. Số tiền viện trợ thông qua NGOs khá lớn, ngày một tăng và trên thực
tế đã hỗ trợ đáng kể cho các chƣơng trình kinh tế-xã hội của các nƣớc đang phát triển.
NGOs còn nhận sự hỗ trợ tài chính từ các tổ chức tôn giáo, từ các quỹ từ thiện tƣ nhân,
từ quyên góp với nhiều hình thức khác nhau.
1.1.3. Khối lượng viện trợ
Khối lƣợng viện trợ của NGOs cho các nƣớc đang phát triển ngày càng tăng cùng
với sự gia tăng về lĩnh vực hợp tác của các tổ chức này. Hoạt động của NGOs đã
chuyển theo hƣớng giảm viện trợ nhân đạo và tăng viện trợ phát triển bền vững. Các
NGOs ngày càng đóng vai trò đáng kể trong đời sống kinh tế-xã hội, giáo dục, y tế, môi
trƣờng, nhân đạo tại nhiều nƣớc trên thế giới. Các NGOs đang tham gia sâu vào nhiều
6
lĩnh vực nhƣ xoá đói giảm nghèo, giúp đỡ phụ nữ, cứu trợ trẻ em, kế hoạch hoá gia
đình, chữ thập đỏ, bảo vệ môi trƣờng
1.1.4. Tình hình hoạt động của các NGOs trên thế giới và ở Việt Nam
Tiếng nói của NGOs đối với các vấn đề thuộc mối quan tâm chung của cộng đồng
quốc tế ngày càng đƣợc các nƣớc và các tổ chức quốc tế lớn nhƣ Liên hợp quốc (LHQ),
Chƣơng trình phát triển của Liên hợp quốc (UNDP) và đặc biệt các tổ chức ngân hàng,

1.2. Lý thuyết về tài chính vi mô
1.2.1. Tài chính vi mô và hoạt động tài chính vi mô
Tài chính vi mô là việc cấp cho các hộ gia đình rất nghèo các khoản vay rất nhỏ
(gọi là tín dụng vi mô), nhằm mục đích giúp họ tham gia vào các hoạt động sản xuất,
hoặc khởi tạo các hoạt động kinh doanh nhỏ.
Hoạt động tài chính vi mô đề cập đến các hoạt động cho vay, tiết kiệm, bảo hiểm,
chuyển giao dịch vụ và các sản phẩm tài chính khác đến cho nhóm khách hàng có thu
nhập thấp.
Tài chính vi mô thƣờng kéo theo hàng loạt các dịch vụ khác nhƣ tín dụng, tiết
kiệm, bảo hiểm, vì những ngƣời nghèo và rất nghèo có nhu cầu rất lớn đối với các sản
phẩm tài chính, nhƣng không tiếp cận đƣợc các thể chế tài chính chính thức.
Khác với tín dụng vi mô chỉ đơn giản là một khoản cho vay nhỏ, do ngân hàng
hoặc một tổ chức nào đó cấp. Tín dụng vi mô thƣờng dành cho cá nhân vay, không cần
tài sản thế chấp, hoặc thông qua việc cho vay theo nhóm.
Ngƣời nghèo, cũng giống nhƣ tất cả mọi ngƣời, cần có nhiều loại công cụ tài chính
để tích lũy tài sản, bình ổn tiêu dùng và tự bảo vệ mình trƣớc rủi ro. Chính vì thế, theo
nghĩa rộng, tài chính vi mô là việc tìm ra phƣơng cách hiệu quả và đáng tin cậy để cung
cấp ngày càng nhiều hơn các sản phẩm tài chính vi mô.
Ở Việt Nam, khách hàng của tài chính vi mô là ngƣời nghèo tại thời điểm vay vốn
có thu nhập dƣới 200 nghìn đồng/tháng ở nông thôn và dƣới 260 nghìn đồng/tháng ở
thành thị. Kinh nghiệm cho thấy, tài chính vi mô có thể giúp ngƣời nghèo tăng thu nhập,
tạo lập hoạt động kinh doanh bền vững và giảm khả năng dễ bị tổn thƣơng trƣớc các cú
sốc từ bên ngoài. Tài chính vi mô cũng là công cụ mạnh mẽ giúp ngƣời nghèo, đặc biệt
phụ nữ, tăng cƣờng quyền lực kinh tế và trở thành các chủ thể kinh tế. Các nghiên cứu
gần đây đã chỉ rõ khả năng dễ bị tổn thƣơng của những ngƣời sống dƣới ngƣỡng nghèo
trƣớc những cú sốc nhƣ ốm đau, thiên tai, mất cắp và các sự cố khác. Nguồn tài chính
8
hạn hẹp của các hộ gia đình chính là nguyên nhân gây ra sự tổn thƣơng trƣớc các cú sốc
này và do thiếu các dịch vụ tài chính hữu hiệu, các gia đình bị đẩy vào tình trạng nghèo
cùng cực hơn và phải mất nhiều năm để khắc phục.

Đó là những vấn đề cốt lõi của cơ chế quản lý tài chính đối với Tổ chức tài chính
vi mô đƣợc thể hiện cụ thể trong Thông tƣ 06/2013/TT-BTC. Trong số các quy định nêu
trên, đứng trên giác độ của Tổ chức tài chính vi mô cần phải nắm chắc các quy định về
quản lý doanh thu, quản lý chi phí và chế độ kế toán, thống kê, kiểm toán, báo cáo và
công khai tài chính
1.2.3. Đặc điểm cơ bản của tổ chức tài chính vi mô
Theo quan điểm các nhà chính sách để thanh tra, giám sát một cách hiệu quả hoạt
động của các tổ chức tài chính, cần hiểu đúng về tính chất và các đặc điểm hoạt động
của mỗi loại hình tổ chức tài chính đó. Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (viết tắt là
Ủy ban Basel) đƣa ra 10 đặc điểm cơ bản của TCVM nhƣ sau:
1. Đối tƣợng khách hàng là những ngƣời có thu nhập thấp: Các tổ chức TCVM
thƣờng xuyên cung cấp tín dụng cho những khách hàng có thu nhập thấp (nhƣ lao động
bán thất nghiệp và các hộ kinh doanh không chính thức nhƣ ngƣời bán hàng rong, các
hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô nhỏ và vừa…). Các đối tƣợng khách hàng này có
đặc điểm chung là sống tập trung trong một khu vực địa lý và cùng nhóm xã hội (hội
phụ nữ, nông dân, đồng hƣơng…). Vì đối tƣợng khách hàng là ngƣời có thu nhập thấp
nên các khoản cho vay thƣờng có giá trị rất nhỏ, thời hạn ngắn và không có tài sản bảo
đảm. Tuy nhiên, chu kỳ trả nợ của khoản vay lại thƣờng xuyên hơn với mức lãi suất áp
dụng thƣờng cao hơn so với các khoản vay thông thƣờng. Nhằm mục đích bù đắp chi
phí hoạt động liên quan đến phƣơng thức cho vay vi mô tập trung nhiều nhân lực, các
khoản vay TCVM thƣờng áp dụng mức lãi suất cao hơn so với cho vay thƣơng mại;
2. Phân tích rủi ro tín dụng: Hồ sơ vay vốn TCVM thƣờng rất lớn bởi cán bộ tín
dụng phải thu thập rất nhiều thông tin về khách hàng thông qua những lần thăm gia đình
hoặc địa điểm kinh doanh của họ. Ngƣời đi vay thƣờng xuyên thiếu các báo cáo tài
chính chính thức, do vậy cán bộ tín dụng phải giúp đỡ khách hàng chuẩn bị tài liệu để
đánh giá các dòng tiền tƣơng lai và giá trị ròng của các khoản tiền, qua đó xác định thời
hạn và khối lƣợng của khoản vay. Các đặc điểm của ngƣời đi vay và sự sẵn sàng trả nợ
của họ cần đƣợc cán bộ tín dụng đánh giá trong suốt quá trình viếng thăm khách hàng
và xét duyệt khoản vay. Mặc dù trung tâm thông tin tín dụng thƣờng không có sẵn các
thông tin về các khách hàng có thu nhập thấp hoặc về tất cả các tổ chức TCVM hiện tại.

quản lý rủi ro lãi suất, nhất là khi các khách hàng TCVM mong muốn lãi suất tín dụng
sẽ giảm cùng với những thành tích của khách hàng ngày càng tăng mà không quan tâm
gì đến mức lãi suất cho vay trung bình trên thị trƣờng;
11
7. Cho vay theo nhóm: Một số tổ chức TCVM sử dụng phƣơng thức cho vay theo
nhóm, theo đó các khoản cho vay sẽ đƣợc giải ngân cho những nhóm khách hàng nhỏ -
các cá nhân trong nhóm có cam kết cùng bảo đảm thanh toán cho nhau. Phƣơng thức
cho vay này đƣợc xây dựng dựa trên giả thiết áp lực nhóm sẽ nâng cao mức bảo đảm trả
nợ, bởi vì sự chậm trả của một cá nhân trong nhóm sẽ làm ảnh hƣởng đến khả năng
nhận tín dụng của các thành viên khác trong nhóm;
8. Hiệu ứng Domino: Thực tế đã chứng minh quản lý chặt chẽ các khoản nợ chậm
trả và áp lực nhóm đã đem lại tỷ lệ trả nợ cao hơn rất nhiều. Tuy nhiên, chất lƣợng tín
dụng của các khoản vay cá nhân có thể thay đổi rất nhanh bởi vì bản chất của các khoản
vay vi mô là không có tài sản bảo đảm và có hiệu ứng domino. Hiệu ứng Domino xảy ra
khi ngƣời đi vay có thể dừng việc trả nợ cho tổ chức TCVM vì họ cho rằng tổ chức
TCVM đang rơi vào tình trạng gia tăng nợ quá hạn và nhƣ vậy thì tổ chức đó sẽ không
có khả năng cung cấp các khoản cho vay vi mô tiếp theo cho mình;
9. Rủi ro tiền tệ: Thỉnh thoảng ngƣời đi vay sẽ vay loại tiền khác với loại tiền mà
mình sẽ thu về. Trong trƣờng hợp đó, sự thay đổi tỷ giá có thể ảnh hƣởng đến khả năng
trả nợ của ngƣời đi vay.
1.2.4. Vai trò của tổ chức tài chính vi mô
Các TCTCVM là thành tố và giữ vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh
tế xã hội khu vực nông thôn.Về bản chất, các TCTCVM có vai trò "đôi" cả về tài chính
và xã hội.
Hình 1.1 Vai trò của tổ chức tài chính vi mô
TCTCVM thực hiện các chức năng quan trọng là huy động tiết kiệm, tái phân bổ tiết
kiệm cho đầu tƣ và tạo điều kiện thuận lợi cho trao đổi thƣơng mại hàng hóa và dịch
vụ, trở thành một công cụ đắc lực để giảm nghèo đói và tăng thu nhập.
Về khía cạnh xã hội, các TCTCVM tạo ra cơ hội cho ngƣời dân ở nông thôn - nhất
là ngƣời nghèo- tiếp cận đƣợc với dịch vụ tài chính, tăng cƣờng sự tham gia của họ vào
cuộc sống cộng đồng nói chung, tăng cƣờng năng lực xã hội của họ.
1.3. Hoạt động tài chính vi mô tại Việt Nam
Từ cuối những năm 1980, hoạt động TCVM đã xuất hiện ở Việt Nam và đƣợc
triển khai thông qua các chƣơng trình dự án do các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính
phủ quốc tế và các chƣơng trình hỗ trợ phát triển chính thức song phƣơng và đa
phƣơng tài trợ. Từ quy mô khá nhỏ lẻ đến nay một số chƣơng trình đã phát triển thành
các mô hình tổ chức tín dụng, các Viện cung cấp các dịch vụ TCVM khá chuyên
nghiệp với quy mô lớn. Sau gần 30 hoạt động, TCVM đã đƣợc nhìn nhận nhƣ một công
cụ hữu hiệu trong cuộc chiến đói nghèo tại Việt Nam.
1.3.1. Thị trường tài chính vi mô tại Việt Nam
Việt Nam là một thị trƣờng rất tiềm năng cho dịch vụ TCVM. Việt Nam có khoảng
60 triệu ngƣời (hơn 70% dân số) cƣ trú tại khu vực nông thôn và khoảng 24.8 triệu
ngƣời (khoảng 67% lực lƣợng lao động ở tuổi thanh niên và trƣởng thành) là lao động
nông, lâm và ngƣ nghiệp (51.6 triệu ngƣời, Số liệu tổng cục Thống kê, 2012). Cùng với
sự phát triển kinh tế của đất nƣớc, nông thôn cũng đang đƣợc chuyển đổi nhanh chóng.
Nhu cầu về vốn và các dịch vụ tài chính cho phát triển nông nghiệp và nông thôn nói
chung và kinh tế hộ gia đình nói riêng là rất lớn. Dù Việt Nam có hệ thống các nhà
cung cấp dịch vụ tài chính nông thôn khá hùng mạnh gồm AGRIBANK, NHCSXH,
mạng lƣới Viện TDND và các TCTCVM, thị trƣờng vẫn tồn tại một khoảng trống lớn.
Báo cáo nghiên cứu về thị trƣờng tín dụng của doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ năm
2010 của Công ty Tài chính
Theo Ngân hàng Thế giới và McKinsey, trong số 11.9 triệu những ngƣời làm kinh
doanh nhỏ và phi chính thức tại Việt Nam có 5.7 triệu ngƣời hiện đang không tiếp cận
đƣợc dịch vụ hoặc nhu cầu chƣa đƣợc đáp ứng đầy đủ thông qua tín dụng chính thức.
Theo báo cáo ngành tài chính vi mô của Mạng lƣới Banking for the Poor Network năm
Các đơn vị cung cấp TCVM thuộc 3 nhóm: (1) TCTCVM chính thức bao gồm
các Ngân hàng thƣơng mại tham gia cung cấp dịch vụ TCVM, đặc biệt là
Các nhà cung cấp dịch vụ
TCVM

Chính thức
Bán chính thức
Phi chính thức
NHTM
NHCSXH
QTDNDTW
QTDNDCS
TYM, M7
44 TC/ quy mô
nhỏ
6 TC/50%
khách hàng
TCTCVM
Ngƣời cho vay
Họ hàng và bạn

Họ / phƣờng
14
AGRIBANKvà Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Bƣu điện Liên Việt (vừa mua lại Công
ty Tiết kiệm bƣu điện vào cuối năm 2010), NHCSXH, Hệ thống QTDND, và Tổ chức

Bảng 1.1: Số lượng khách hàng và dư nợ ngành tài chính vi mô Việt Nam, 2010-2012

Tổ chức
Số lƣợng khách hàng (triệu ngƣời)
Tổng dƣ nợ (triệu USD)
2010
2012
Tỷ trọng %
của 2012
2010
2012
Tỷ trọng %
của 2012
NHCSXH
7.8
6.91
60.13
4398
5315.00
55.77
Agribank
3.2
2.02
17.58
3500
2182.76
22.90
QTDND
0.95
1.80

PHI
UZB
VIE
Số lƣợng các
TCTCVM
2000
5
1
2
8

1
2005
14
19
2
64
9
9
2010
54
31
2
45
35
18
Tổng TS
(triệu USD)
2000
31

149
110
1
231
5
1,103
2010
1,184
412
10
632
150
4,651
Số lƣợng
khách hàng
đang vay vốn
(ngàn ngƣời)
2000
175
3

118

23
2005
494
685
3
1,293
30

Phần lớn ngƣời lao động tại Châu Á không tiếp cận đƣợc với các dịch vụ tài
chính chính thức. Trong số 20% dân số nghèo nhất ở Đông Á và Thái Bình Dƣơng thì
chỉ có 33% đƣợc tiếp cận với tài chính (Nguồn Findex, Ngân hàng Thế giới). Theo
Findex, ở Việt Nam có tới 79% ngƣời dân không đƣợc tiếp cận với các dịch vụ tài
chính chính thức. Hầu hết họ không tiếp cận đƣợc dịch vụ ngân hàng nhƣng vẫn có
nhu cầu cần tiết kiệm và vay mƣợn. Họ phải tự xoay xở từ nhiều nguồn tài chính để
giải quyết nhu cầu của mình. Cuối cùng, nhiều ngƣời nghèo buộc phải vay nặng lãi với
lãi suất cao hơn khoảng 100%/ năm. Nhằm giải quyết tình trạng bất bình đẳng này,
trong suốt 30 năm qua, hàng nghìn tổ chức TCVM đã xuất hiện trên toàn cầu. Đó có
thể là các tổ chức TCVM phi chính phủ, các ngân hàng chuyên trách, các hợp tác xã
và các công ty tài chính, vv Họ cung cấp dịch vụ tín dụng, gửi tiết kiệm và cả các các
17
dịch vụ tài chính khác đƣợc đối tƣợng khách hàng là ngƣời nghèo đánh giá cao. Với các
dịch vụ TCVM, ngƣời nghèo có thể vƣợt qua những giai đoạn khó khăn, đầu tƣ cho
con em đi học, mở vốn mở doanh nghiệp nhỏ hoặc trong giải quyết những nhu cầu
khẩn cấp.
Nƣớc ta là một nƣớc có dân số trẻ và có xu hƣớng ngày gia tăng; một tỷ lệ khá lớn
là ngƣời nghèo, thu nhập thấp; đại bộ phận ngƣời dân sống ở những vùng nông thôn thu
nhập thấp; những đòi hỏi cải tổ trong nông nghiệp là tất yếu; tình trạng việc làm trở nên
bức xúc hơn bao giờ hết; một thực tế khách quan nữa là sự chuyển dịch lực lƣợng lao
động từ nông thôn về khu trung tâm kinh tế lớn cũng có xu hƣớng tiếp tục tăng gây nên
áp lực về giao thông, nhà ở, môi trƣờng.v.v…
Đứng trƣớc thực trạng nêu trên, nhu cầu về các dịch vụ tài chính vi mô cho ngƣời
nghèo ngày càng lớn. Xây dựng một ngành tài chính vi mô Việt Nam có khả năng thực
vai trò của mình đối với xóa đói giảm nghèo cần phải thực hiện những việc gì để các tổ
chức tài chính vi mô tuân thủ các qui định, đạt đƣợc sự bền vững và tiếp tục mở rộng
tầm hoạt động phục vụ ngƣời nghèo ở Việt Nam.
Giải pháp để tăng cƣờng ảnh hƣởng của hoạt động tài chính vi mô đối với xóa đói
giảm nghèo chính là nâng cao chất lƣợng hoạt động, chất lƣợng phục vụ và tăng cƣờng
tính bền vững của ngành. Tính bền vững của ngành tài chính vi mô Việt Nam đƣợc coi

Chiến lƣợc của MACDI là kết hợp kinh nghiệm và kiến thức của các chuyên gia
trong nƣớc và thế giới trong các lĩnh vực hoạt động của mình để tối đa hóa những đóng
góp cho sự phát triển cộng đồng bền vững. Với trên 6 năm trải nghiệm thực tế ở Việt
Nam, các nhà tƣ vấn của MACDI đã tham gia vào nhiều dự án và dịch vụ tƣ vấn khác
nhau một cách hiệu quả.
Cơ cấu tổ chức của MACDI khá đơn giản và linh hoạt, bởi vậy quá trình thu thập
và đánh giá thông tin, đƣa ra quyết định (đƣợc thực hiện) rất hiệu quả. Bên cạnh việc hỗ
trợ các bộ phận nhƣ quản trị, dự án, tài chính, MACDI còn có các phòng chuyên ngành
chịu trách nhiệm thực hiện các công việc khác nhau, nhƣ đánh giá, đào tạo, thực thi các
công tác cộng đồng
Mỗi lĩnh vực, dự án đƣợc điều hành và thực hiện bởi đội ngũ nhân viên giàu kinh
nghiệm và chuyên môn cao. MACDI luôn có một nhóm các chuyên gia chuyên biệt để
hỗ trợ một cách trực tiếp và gián tiếp các gói dịch vụ tƣ vấn và nghiên cứu, giữa dự án
và các phòng ban luôn giữ mối quan hệ tƣơng tác để cùng nhau đƣa ra các sản phẩm
mang tính vƣợt trội cao, chất lƣợng tốt đáp ứng yêu cầu khách hàng.

19
2.2. Chức năng và lĩnh vực hoạt động
Đào tạo: MACDI sở hữu những chuyên gia giàu kinh nghiệm trong quản lý dự án,
tài chính vi mô, tài chính ngân hàng, phát triển cộng đồng và nhiều lĩnh vực khác có liên
quan. Sau nhiều năm làm việc và đƣợc đào tạo cả trong nƣớc lẫn nƣớc ngoài, kỹ năng
về đào tạo của đội ngũ nhân viên MACDI đặc biệt là đào tạo cho ngƣời đi làm, đang
không ngừng tăng lên. MACDI cũng đã tổ chức nhiều khóa đào tạo ngắn hạn và trải
nghiệm trao đổi học tập theo kiểu chƣơng trình ngoại khóa cho các nhân viên dự án, tổ
chức và ngƣời dân địa phƣơng để xóa nghèo.
Các lĩnh vực đào tạo của MACDI gồm có:
• Đào tạo chuyên sâu cho các TCTCVM;
• Đào tạo cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ và các hợp tác xã;
• Đào tạo về môi trƣờng và biến đổi khí hậu;
• Đào tạo theo nhu cầu;

• Đánh giá về nhu cầu đào tạo, tƣ vấn và năng lực xây dựng cho các doanh
nghiệp vừa và nhỏ trong sản xuất ở vùng nông thôn, miền núi;
• Đánh giá về hiệu quả thực hiện các chƣơng trình tài chính vi mô, Viện Tín
dụng của ngƣời dân
Dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh doanh: Với kinh nghiệm nhiều năm trong việc cung
cấp dịch vụ phát triển cộng đồng bền vững, MACDI hiểu sâu sắc về vai trò của mình
trong các hoạt động mang đến những tiện lợi giúp phát triển cộng đồng bền vững, nhất
là ngƣời nghèo, ngƣời dân tộc thiểu số và các đối tƣợng dễ bị tổn thƣơng. Trong thời
gian đầu MACDI đã tập trung hỗ trợ ngƣời dân nghèo bằng việc trực tiếp cung cấp cho
họ các khóa đào tạo, đồng thời cung cấp các khóa đào tạo TOT cho các tổ chức khác là
đối tƣợng sau đó sẽ đào tạo lại cho khách hàng của mình.
Vào tháng 2 năm 2010, Phòng hỗ trợ phát triển kinh doanh (BDS) cho nông dân
đƣợc thành lập nhằm mang lại tiện lợi cho ngƣời nghèo với bốn dịch vụ:
 Cung cấp hố trợ kỹ thuật và xây dựng năng lực cho ngƣời nghèo;
 Cung cấp thông tin về thị trƣờng và hỗ trợ nông dân cách kết nối với thị trƣờng;
 Giúp nông dân phát triển thƣơng hiệu sản phẩm bằng việc đăng ký và quảng bá
thƣơng hiệu;
 Hỗ trợ các hợp tác xã nông nghiệp
Dịch vụ mới này đánh dấu sự sáng tạo và nỗ lực của Viện trong việc hỗ trợ nông
dân nghèo trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, tạo lập cho họ sinh kế bền vững.

Trích đoạn Nghiên cứu, tư vấn và đánh giá Chương trình đào tạo Đối tƣợng khách hàng và ứng dụng quy trình Đối với Ngân hàng nhà nước Đối với Trung tâm nguồn lực tài chính vi mô doanh nghiệp Nhỏ và Vừa
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status