phát triển ngành giao thông vận tải tỉnh lạng sơn - Pdf 25

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN

Trí Tuệ Và Phát Triển KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:

PHÁT TRIỂN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI
TỈNH LẠNG SƠN Giáo viên hướng dẫn : PGS. TS. Nguyễn Minh Tuệ
Sinh viên thực hiện : Lương Thị Huệ
Khóa : I
Ngành : Kinh tế
Chuyên ngành : Quy hoạch Phát triển

ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận
được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các tập thể, cá nhân trong
và ngoài trường.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ, giảng
viên trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã dành nhiều thời gian và tâm huyết,
tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Thạc sỹ Phạm Ngọc Trụ, giảng viên khoa
Quy hoạch phát triển, Học viện Chính sách và phát triển đã nhiệt tình đóng
góp ý kiến chuyên môn hết sức quý báu và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá
trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Cuối cùng xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn ở bên và tạo mọi điều
kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa luận này.

Hà Nội, ngày 21 tháng 05 năm 2014
Tác giả khóa luận

Lương Thị Huệ
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1

2.3.4. Chính sách và xu thế phát triển 41
2.3.5. Khoa học công nghệ 41
2.3.6. Quan hệ đối ngoại với Trung Quốc 41
2.4. Đánh giá chung 43
CHƢƠNG 3. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH
GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH LẠNG SƠN 44
3.1. Kết quả hoạt động 44
3.1.1. Vận tải hàng hóa 45
3.1.2. Vận tải hành khách 47
3.1.3. Vai trò của giao thông vận tải với một số hoạt động kinh tế - xã
hội 49
3.2. Thực trạng mạng lưới đường 55
3.2.1. Đường bộ 56
3.2.2. Đường sắt 66
3.3. Đầu mối giao thông chính 67
3.4. Đánh giá hoạt động GTVT tỉnh Lạng Sơn 68
3.5. Một số định hướng và giải pháp phát triển giao thông vận tải tỉnh Lạng
Sơn 70
3.5.1. Định hướng phát triển giao thông vận tải đường bộ 70
3.5.2. Giải pháp phát triển giao thông vận tải 71
KẾT LUẬN 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77 v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

GTVT:
Giao thông vận tải
ODA:

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Diện tích các đơn vị hành chính và các dạng địa hình tỉnh
Lạng Sơn 29
Bảng 2.2. Một số sông chính ở Lạng Sơn 30
Bảng 2.3. Dân số và mật độ dân số các huyện của tỉnh Lạng Sơn 34
Bảng 3.1. Cơ cấu doanh thu hoạt động vận tải của tỉnh Lạng Sơn giai
đoạn 2005 – 2012 45
Bảng 3.2. Khối lượng hàng hóa vận chuyển và luân chuyển tỉnh Lạng
Sơn 45
Bảng 3.3. Khối lượng hành khách vận chuyển và luân chuyển của tỉnh
Lạng Sơn từ năm 2005 – 2012 48
Bảng 3.4. Một số mặt hàng xuất khẩu qua các cửa khẩu ở Lạng Sơn 51
Bảng 3.5. Chiều dài hệ thống quốc lộ 56
Bảng 3.6. Hiện trạng bến xe của tỉnh Lạng Sơn 66

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: GDP theo các năm của tỉnh Lạng Sơn 36
Hình 2.2: Nguồn vốn đầu tư cho giao thông vận tải tỉnh Lạng Sơn giai
đoạn 2005-2012 40
Hình 3.1. Doanh thu vận tải tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2005 – 2012 44 1

MỞ ĐẦU

giao thông vận tải Lạng Sơn, tác giả đề xuất giải pháp nhằm phát triển ngành
giao thông vận tải của tỉnh.
2.2. Nhiệm vụ
Đề tài tập trung giải quyết bốn nhiệm vụ:
- Tổng quan có chọn lọc một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển
ngành giao thông vận tải
- Phân tích các nhân tố tác động tới sự phát triển ngành giao thông vận
tải tỉnh Lạng Sơn.
- Đánh giá thực trạng phát triển ngành giao thông vận tải tỉnh Lạng Sơn.
- Đề xuất giải pháp phát triển ngành giao thông vận tải tỉnh Lạng Sơn
đến năm 2020.
2.3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung vào một số nội dung chính:
- Về nội dung: nghiên cứu đặc điểm, sự phát triển và những tác động của
mạng lưới giao thông đường bộ tỉnh Lạng Sơn, thực trạng và giải pháp phát
triển mạng lưới giao thông.
- Về thời gian nghiên cứu: từ năm 2005 đến năm 2012.
- Về phạm vi nghiên cứu: đề tài chủ yếu nghiên cứu mạng lưới giao
thông vận tải tỉnh Lạng Sơn, ngoài ra còn mở rộng ra một số tỉnh lân cận và
các tỉnh phía Nam Trung Quốc.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
3.1. Phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu thống kê
Đây là phương pháp quan trọng, xuyên suốt cả quá trình nghiên cứu đề
tài. Được sử dụng để hệ thống lại các tài liệu, số liệu từ nhiều nguồn khác
nhau như:

3
- Nguồn từ các cơ quan chức năng của tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở
Giao thông vận tải tỉnh Lạng Sơn, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lạng Sơn.
- Số liệu thống kê từ Niên giám thống kê tỉnh Lạng Sơn các năm 2005 - 2012.


1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm
Giao thông vận tải (GTVT) là ngành kinh tế quốc dân có chức năng vận
chuyển hàng hóa phục vụ yêu cầu sản xuất và tiêu dùng, vận chuyển hành
khách phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân, thực hiện các nhiệm vụ vận
chuyển đặc biệt phục vụ an ninh quốc phòng. GTVT giúp cho các quá trình
sản xuất xã hội diễn ra bình thường và thông suốt, giúp cho các hoạt động
sinh hoạt của nhân dân được thuận tiện. Vì vậy, GTVT là ngành thuộc kết cấu
hạ tầng, cả kết cấu hạ tầng sản xuất và kết cấu hạ tầng xã hội.
C.Mác đã khẳng định “GTVT là ngành kinh tế quan trọng của xã hội,
đứng hàng thứ tư sau công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến và nông
nghiệp”.
GS.TS Lê Thông cho rằng “GTVT là một ngành thuộc khu vực dịch vụ,
bản thân nó không tạo ra của cải vật chất, cũng không làm tăng khối lượng
hay thay đổi tính chất của sản phẩm mà chỉ chuyển dịch vị trí của nó từ nơi
này sang nơi khác. Bằng cách đó, GTVT đã làm tăng thêm giá trị của các sản
phẩm sản xuất ra”.[16]
1.1.2. Vai trò của ngành giao thông vận tải
Giao thông vận tải là một ngành thuộc lĩnh vực dịch vụ nên có vai trò
ngày càng quan trọng trong mọi hoạt động của đất nước từ kinh tế, văn hóa,
xã hội cho đến an ninh quốc phòng. Vai trò to lớn đó của ngành GTVT được
thể hiện qua những khía cạnh chủ yếu sau:
GTVT tham gia vào quá trình cung ứng vật tư kỹ thuật, nguyên liệu,
năng lượng cho các cơ sở sản xuất và đưa sản phẩm cuối cùng đến thị trường
tiêu thụ. Điều đó giúp sự hình thành và phát triển của các quá trình sản xuất,

5
lưu thông, phân phối trong xã hội. Như vậy, các quá trình này dù quan trọng
đến mấy cũng không thể thiếu được sự tham gia của ngành giao thông vận tải.

xuất và phát triển vùng. Nếu GTVT được tổ chức và phân bố hợp lý nó sẽ tạo
điều kiện kết nối các trung tâm tăng trưởng hình thành nên vùng kinh tế mới,
hình thành nên các “dải”, các “hành lang” kinh tế. GTVT còn giúp kết nối các
vùng xa xôi, hẻo lánh đến các tuyến đường chính góp phần tăng trưởng kinh
tế, giảm nghèo. Bản thân mỗi đầu mối GTVT lại là một trong những yếu tố
tạo vùng, tác động vào bộ máy sản xuất của vùng góp phần hình thành nhiều
vùng chuyên môn hóa.
1.1.2.3. Giao thông vận tải là tiền đề và là phương tiện cần thiết của phân
công lao động theo lãnh thổ (quốc tế và trong nước), đồng thời cũng là kết
quả của sự phát triển phân công lao động theo lãnh thổ
Mạng lưới GTVT được ví như huyết mạch trong cơ thể. Nhờ có ngành
này mà phân công lao động giữa các ngành và các vùng trong cả nước được
thực hiện có hiệu quả. Bất cứ một quốc gia hay một vùng nào tham gia phân
công lao động theo lãnh thổ cũng được thể hiện ở hai khía cạnh. Đó là cung
cấp sản phẩm chuyên môn hóa của mình cho các vùng khác trong cả nước và
tiêu thụ sản phẩm chuyên môn hóa của các vùng khác.
1.1.2.4. Giao thông vận tải ảnh hưởng đến quần cư, đời sống văn hóa, xã hội,
chính trị và an ninh quốc phòng
GTVT giúp cho hoạt động sinh hoạt của dân cư được thuận tiện hơn.
Các đầu mối giao thông vận tải, các trục đường giao thông có sức hút rất lớn
đối với dân cư.
GTVT làm cho sự giao thương giữa các địa phương trong nước được
mật thiết, dễ dàng hơn; sự quản lý của chính quyền các cấp được chặt chẽ
hơn. Như vậy, hoạt động của ngành GTVT góp phần tăng cường tính thống
nhất mọi mặt của đất nước. GTVT phát triển và hoạt động tốt cho phép xây
dựng tập trung các công trình y tế, văn hóa, giáo dục và dịch vụ công cộng và
khác có hiệu quả hơn công suất của các công trình này.
GTVT góp phần làm giảm sự chênh lệch vùng, nâng cao đời sống vật
chất, giảm tỷ lệ nghèo đói ở các địa phương.


8
Vì vậy, có thể khẳng định rằng sản phẩm của ngành GTVT là sự chuyên
chở người và hàng hóa từ nơi này sang nơi khác. Chất lượng của ngành
GTVT được đo bằng sự chuyên chở, mức độ tiện nghi, an toàn…cho hành
khách và hàng hóa.
1.1.3.2. Sử dụng nhiều nguyên, nhiên vật liệu và lao động
GTVT là ngành tiêu thụ rất nhiều sản phẩm của các ngành kinh tế khác
với đội ngũ lao động đông đảo có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Các phương tiện vận tải hiện nay sử dụng rất nhiều nhiên liệu như xăng,
dầu…GTVT cũng là ngành cần rất nhiều nguyên liệu như sắt, thép…để sản
xuất ra các phương tiện vận tải như ô tô, tàu hỏa, mạng lưới đường ray, cảng
biển, bến bãi…Đây là ngành tiêu thụ 1/3 sản lượng của ngành luyện kim đen
và khoảng 70% sản lượng cao su thế giới. Vì vậy, ngành GTVT có mối quan
hệ qua lại mật thiết với các ngành kinh tế khác. Ngành này phát triển sẽ tạo
điều kiện cho các ngành kinh tế khác phát triển. Ngược lại, sự phát triển của
các ngành kinh tế khác lại trở thành tiền đề để phát triển GTVT
Ngành GTVT thu hút rất nhiều lao động. Bên cạnh số lao động tham gia
trực tiếp vào các hoạt động vận tải còn có một bộ phận đông đảo lao động
gián tiếp. Nguồn lao động này nhìn chung có tay nghề và trình độ chuyên
môn.
1.1.3.3. Giao thông vận tải được phân bố thành mạng lưới với các tuyến và
đầu mối giao thông
Sự phân bố của ngành nông nghiệp (chủ yếu là trồng trọt) là phân tán
theo không gian. Sự phân bố này được lí giải do liên quan đến đặc điểm sản
xuất quan trọng nhất của nông nghiệp là đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu
và không thể thay thế được. Mà đất trồng lại được phân bố phân tán, trải rộng
theo không gian.
Đối với công nghiệp, sản xuất công nghiệp phân bố tập trung (trừ công
nghiệp khai khoáng và khai thác gỗ). Điều đó gắn liền với ản xuất có tính tập
trung cao độ, thể hiện ở việc tập trung vốn đầu tư, tư liệu sản xuất, tập trung

quanh co để giảm bớt độ dốc của tuyến đường và dựa theo các đường bình độ.

10
Còn các tuyến đường sắt, cách tốt nhất để giảm bớt độ cao, sự quanh co của
địa hình thường phải xây dựng các tuyến đường hầm xuyên núi.
b. Khí hậu
Điều kiện khí hậu có ảnh hưởng rõ rệt tới hoạt động vận tải, nó tạo ra
“tính địa đới” và “tính mùa” trong hoạt động GTVT.
Ở những vùng hoang mạc, lạc đà là phương tiện vận tải truyền thống nhưng
ngày nay bên cạnh những phương tiện vận tải thô sơ ấy còn có những phương
tiện vận tải hữu hiệu như ô tô. Còn ở những vùng ôn đới, các xe gạt tuyết phải
làm việc nhiều hơn mùa đông. Trong các phương tiện vận tải phải có các hệ
thống lò sưởi, sử dụng các loại dầu bôi trơn chịu được nhiệt độ thấp, hệ thống
đèn chống sương mù…Đối với các vùng cận cực lạnh giá, bên cạnh những chiếc
xe quệt, người ta còn sử dụng máy bay trực thăng, tàu phá băng…
Đặc điểm khí hậu của từng vùng, từng khu vực sẽ tạo ra tính mùa vụ cho
nhiều ngành kinh tế, vì vậy cũng tác động mạnh mẽ hơn tính mùa của hoạt
động vận tải. Ở các nước nhiệt đới, nhìn chung hoạt động vận tải có thể diễn
ra quanh năm nhưng cũng gặp không ít tình huống khó khăn về thời tiết như
mưa bão, lũ lụt, hạn hán, gió lốc…Đối với những nước vùng ôn đới và hàn
đới hoạt động vận tải về mùa đông thường bị cản trở do băng tuyết.
c. Hệ thống sông ngòi
Mạng lưới sông ngòi và chế độ dòng chảy có ảnh hưởng rất lớn đến vận
tải thủy nội địa. Các hệ thống sông tạo nên các lưu vực vận tải, nên nơi nào có
địa hình bằng phẳng và có mật độ sông ngòi dày đặc sẽ tạo điều kiện cho hệ
thống giao thông đường thủy phát triển.
Chế độ dòng chảy và thủy chế của sông ngòi có ảnh hưởng lớn đến hệ
thống thông tin đường sông và việc xây dựng các cảng sông, đê điều…
Đối với giao thông đường biển thì các yếu tố như địa hình bờ biển, chế độ
hải văn, các dòng hải lưu cũng như các thiên tai do có ảnh hưởng rất lớn đến

hạn tầng chưa đáp ứng kịp sự phát triển.
Sự phân bố các ngành kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển,
phân bố và hoạt động của các loại hình vận tải. Ngành công nghiệp với đặc

12
điểm là phân bố tập trung các xí nghiệp thành các cụm, các tuyến công
nghiệp, do đó sẽ góp phần tăng cường các luồng vận chuyển. Sự tập trung hóa
lãnh thổ công nghiệp và sự mở rộng quy mô sản xuất của các xí nghiệp công
nghiệp sẽ làm mở rộng vùng cung cấp nguyên liệu và vùng tiêu thụ sản phẩm,
nghĩa là làm tăng thêm khối lượng vận chuyển và cự li vận chuyển
Sự phát triển của nền nông nghiệp thâm canh đòi hỏi phải cung ứng
nhiều và kịp thời các vật tư nông nghiệp. Sự chuyên môn hóa trong nông
nghiệp ngày càng sâu sắc thì việc vận chuyển nguyên liệu đến các nơi chế
biến và xuất khẩu yêu cầu càng được đảm bảo hơn. Đó chính là những động
lực thúc đẩy GTVT phát triển mạnh mẽ.
Ngày nay, với việc đẩy nhanh tốc độ của các công trình kỹ thuật và dân
dụng thì khối lượng vận chuyển vật liệu xây dựng các loại cũng tăng lên
nhanh chóng.
Việc phát triển các hoạt động nội thương và ngoại thương, đặc biệt là
việc mở rộng hoạt động bán lẻ và mạng lưới bán lẻ sẽ góp phần làm cho hoạt
động GTVT hàng hóa phát triển.
b. Tổ chức lãnh thổ của nền kinh tế quốc dân
Tổ chức lãnh thổ kinh tế có tác động nhất định đến ngành GTVT. Sự
phân bố của các cơ sở kinh tế sẽ quy định hướng các mối liên hệ vận tải,
cường độ vận chuyển và cơ cấu các luồng hàng vận chuyển. Sự chuyên môn
hóa của các vùng kinh tế càng sâu sắc thì càng là tăng thêm mối liên hệ vùng,
do đó nó đòi hỏi mạng lưới giao thông trong vùng phải phát triển tương ứng.
Ngược lại, tổ chức lãnh thổ GTVT là một bộ phận của tổ chức lãnh thổ
kinh tế quốc dân, do đó sự phát triển của ngành GTVT cũng có tác động
mạnh mẽ đến tổ chức lãnh thổ nền kinh tế.

học công nghệ vào các thiết kế, xây dựng các công trình GTVT thì những chi
phí đầu tư sẽ được giảm bớt, tận dụng được nguồn nhân lực và rút ngắn thời
gian thi công…

14
Các nhân tố trên có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau và cùng tác
động đồng thời đến ngành GTVT theo cả hai chiều hướng là tích cực và tiêu cực.
Trong đó, nhân tố tự nhiên là tiền đề phát triển ngành GTVT, còn nhân tố kinh tế
- xã hội mang tính quyết định đến sự phân bố và phát triển của ngành GTVT.
1.1.5. Các tiêu chí đánh giá
Hai nhóm tiêu chí đánh giá mà người ta thường sử dụng để đánh giá hoạt
động GTVT của một quốc gia, đó là mạng lưới GTVT và hoạt động vận tải. Mỗi
nhóm chỉ tiêu sẽ phản ánh một khía cạnh nhất định của mạng lưới GTVT.
1.1.5.1. Các tiêu chí về mạng lưới giao thông
a. Mạng lưới đường
- Tổng chiều dài hệ thống đường (đơn vị km)
- Mạng lưới đường các loại:
+ Đường bộ: quốc lộ, tỉnh lộ, đường đô thị, giao thông nông thôn (đường
liên huyện, liên xã)
+ Đường sắt: tuyến đường, nhà ga
b. Mật độ đường
- Mật độ mạng lưới đường so với diện tích: được xác định bằng tương
quan giữa chiều dài của hệ thống đường so với diện tích tự nhiên tương ứng
trên lãnh thổ. Đơn vị tính là km/1000km
2

Công thức tính như sau:
δđ =
ΣLđ
ΣF

đường tốt, trung bình, xấu.
- Đường sắt: khổ đường, cấp đường; độ dốc hạn chế; nền đường; cấu trúc
tầng trên…
1.1.5.2. Các tiêu chí vận tải
Chất lượng và khối lượng phục vụ của hoạt động vận tải được đo bằng
các nhóm chỉ tiêu khác nhau: chỉ tiêu doanh thu vận tải và bốc xếp; chỉ tiêu
năng lục vận tải; chỉ tiêu phương tiện vận tải.
a. Doanh thu vận tải
- Tổng doanh thu (triệu đồng hoặc tỷ đồng)
- Phân theo ngành vận tải:
+ Đường ô tô
+ Đường sắt
b. Năng lực vận tải
- Khối lượng vận chuyển: Khối lượng hàng hóa hoặc hành khách trong ngành
GTVT đã vận chuyển được, không phân biệt độ dài quãng đường vận chuyển.

16
- Khối lượng hàng hóa vận chuyển được tính theo trọng lượng thực tế
của hàng hóa đã vận chuyển. Khối lượng hành hóa vận chuyển chỉ được tính
sau khi kết thúc quá trình vận chuyển, đã vận chuyển đến nơi giao nhận theo
quy định trong hợp đồng vận chuyển và làm xong thủ tục giao nhận. Đơn vị
tính khối lượng hàng hóa vận chuyển là tấn (hoặc nghìn tấn, triệu tấn).
+ Số lượng hành khách vận chuyển là số lượng hành khách thực tế đã
được vận chuyển. Đơn vị tính số lượng hành khách vận chuyển là lượt người
(hoặc nghìn lượt người, triệu lượt người)
- Khối lượng luân chuyển: Khối lượng luân chuyển là khối lượng hàng
hóa hoặc hành khách được vận chuyển tính theo chiều dài của quãng đường
vận chuyển.
- Khối lượng hàng hóa luân chuyển được tính bằng khối lượng hàng hóa
vận chuyển nhân với độ dài quãng đường đã vận chuyển. Đơn vị tính là

: Cự li vận chuyển trung bình của một hành khách (km)

17
- Cự li vận chuyển trung bình: Cự li vận chuyển trung bình là quãng
đường thực tế đã vận chuyển hàng hóa từ nơi đi đến nơi nhận hoặc hành
khách từ nơi đi đến nơi đến. Đơn vị tính là km, nghìn km…Cự li vận chuyển
trung bình được dùng làm căn cứ để tính giá cước vận chuyển và giá vé.
c. Các phương thiện vận tải
- Đường ô tô:
+ Ô tô chở hàng (cái và trọng tải).
+ Ô tô chở khách, xe con, xe tải, xe khác (cái và số ghế).
+ Xe có động cơ hai bánh (cái).
Như vậy, có rất nhiều chỉ tiêu khác nhau đánh giá ngành GTVT của một
quốc gia và vùng lãnh thổ. Trong khuôn khổ nội dung của luận văn, tác giả sử
dụng một số chỉ tiêu cơ bản sau: chiều dài và mật độ mạng lưới đường để
đánh giá thực trạng phát triển ngành GTVT; doanh thu vận tải để đánh giá kết
quả, khối lượng hàng hóa, hành khách vận chuyển và luân chuyển để đánh giá
năng lực vận tải đường; phương tiện vận tải các loại.
1.2. Thực tiễn phát triển giao thông vận tải Việt Nam và vùng Đông Bắc
1.2.1. Tổng quan về ngành giao thông vận tải Việt Nam
Việt Nam là nước có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển hệ thống
GTVT với đầy đủ các loại hình vận tải như: đường ô tô, đường sắt, đường
biển, đường sông, đường hàng không, đường ống. Nổi bật nhất là vai trò quan
trọng của mạng lưới đường ô tô đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước cũng như đời sống dân cư và an ninh quốc phòng.
1.2.1.1. Giao thông vận tải đường ô tô
a. Khái quát chung
Theo như những thư tịch cổ, vào thời Hùng Vương, đất Văn Lang đã có
những tuyến đường cho con người và ngựa có thể đi từ Mê Linh tới Ích Châu
(Trung Quốc). Trải qua các triều đại phong kiến ngày càng có nhiều tuyến

độ này so với nhiều nước trong khu vực còn thấp, hầu hết là đường bộ chính
yếu chỉ có hai làn xe và hiện nay trên cả nước vẫn còn khoảng 200 xã chưa có
đường ô tô đến trung tâm xã.

Trích đoạn Địa hình Sông ngòi Tài nguyên khoáng sản Tài nguyên du lịch Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status