i
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài:
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI DỊCH VỤ Y TẾ TƯ NHÂN Ở VIỆT NAM
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Giáo viên hướng dẫn : ThS. Vũ Thị Thanh Hương
Sinh viên thực hiện : Lê Tiến Lực
Khóa : I
Ngành : Chính sách công
Chuyên ngành : Chính sách công
HÀ NỘI - NĂM 2014
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập tốt nghiệp vừa qua, tôi đã nhận được sự giúp đỡ
nhiệt tình của các cá nhân, tập thể để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn ban Giám đốc Học viện Chính sách và
Phát triển cùng toàn thể các thầy cô giáo khoa Chính sách công đã truyền đạt cho
tôi những kiến thức cơ bản và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành nhất tới cô giáo
ThS. Vũ Thị Thanh Hương đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn,
chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu đề tài này.
Qua đây tôi cũng xin cảm ơn Ban Chính sách Dịch vụ công – Viện
Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương , trong thời gian tôi về thực tế
nghiên cứu đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông
tin cần thiết cho đề tài.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể bạn bè, người
thân, gia đình những người đã luôn bên cạnh động viên và giúp đỡ tôi về tinh
thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Trong quá trình nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan, khách quan. Khóa
luận không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Tôi rất mong nhận được sự
thông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn sinh viên.
2.3. Đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước đối với dịch vụ y tế tư nhân ở
Việt Nam 34
2.3.1. Kết quả đạt được 34
2.3.2. Những vấn đề tồn tại và nguyên nhân 35
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC v
ĐỐI VỚI DỊCH VỤ Y TẾ TƯ NHÂN Ở VIỆT NAM 40
3.1. Quan điểm, định hướng của Đảng và Nhà nước trong phát triển dịch vụ
y tế tư nhân ở Việt Nam 40
3.1.1. Quan điểm, định hướng của Đảng và Nhà nước về y tế 40
3.1.2. Quan điểm, định hướng của Đảng và Nhà nước về y tế tư nhân 45
3.2. Một số giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước đối với hoạt động y tế
tư nhân ở Việt Nam 51
3.2.1. Hoàn thiện vai trò định hướng và điều tiết của Nhà nước 51
3.2.2. Tăng cường công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra về hoạt động dịch
vụ y tế tư nhân 53
3.2.3. Cải thiện và quản lý chất lượng nguồn nhân lực y tế tư nhân 56
KẾT LUẬN 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1.Tổng số bệnh viện và giường bệnh theo phân tuyến điều trị năm 2010
Bảng 2.2. Tổng số bệnh viện và giường bệnh theo tuyến bệnh viện năm 2011
Bảng 2.3. Số lượt khám, điều trị ngoại trú, nội trú theo các tuyến bệnh viện năm 2009
Bảng 2.4. Số lượt khám, điều trị ngoại trú, nội trú theo các tuyến bệnh viện năm 2011
cũng như chất lượng khám chữa bệnh, thể hiện qua việc thể lực của con người
Việt Nam đã từng bước được nâng lên, tuổi thọ bình quân ngày càng cao
trong bảng xếp hạng trên thế giới. Tuy nhiên, do mô hình bệnh tật thay đổi,
một số bệnh truyền nhiễm có xu hướng quay trở lại, các bệnh không truyền
nhiễm, tai nạn, thương tích ngày càng tăng, các dịch bệnh mới, bệnh lạ diễn
biến khó lường trước, các yếu tố tác động xấu đến sức khỏe ngày càng tăng
(môi trường, biến đổi khí hậu, lối sống ) nên hệ thống khám chữa bệnh hiện
tại vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của người dân. Sở dĩ có
thực trạng này là do dịch vụ y tế công quá tải không đáp ứng được nhu cầu đa
dạng của người dân. Thêm nữa là việc ngân sách Nhà nước hạn chế cũng như
nguồn thu của hệ thống y tế công còn thấp nên khả năng cung ứng dịch vụ
không theo kịp nhu cầu và sự phát triển về khoa học kỹ thuật.
Trong bối cảnh đó, việc khuyến khích phát triển dịch vụ y tế tư nhân là
điều rất cần thiết, là hướng đột phá trong phát triển ngành y tế nước ta. Với
thế mạnh là tính linh hoạt trong cung ứng dịch vụ nên y tế tư nhân đã được
đông đảo người dân hưởng ứng và ủng hộ. Trong những năm qua, các cơ sở y
tế tư nhân đã thực hiện được những mặt tích cực, cùng với y tế Nhà nước hình
thành một mạng lưới khám chữa bệnh, cung cấp thuốc trong phạm vi toàn
quốc, góp phần đáng kể trong công tác bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân
dân, tạo điều kiện cho người dân được tiếp cận với các dịch vụ y tế nhằm phát
2
hiện sớm bệnh tật, đáp ứng nhu cầu thuốc phòng và chữa bệnh, người dân
được chăm sóc và theo dõi sức khoẻ thường xuyên hơn, góp phần thực hiện
công bằng xã hội trong chăm sóc sức khoẻ. Hàng năm, các cơ sở y tế tư nhân
đã khám chữa bệnh cho số lượng bệnh nhân khá lớn, chia sẻ gánh nặng và
góp phần giảm sự quá tải trong các cơ sở y tế Nhà nước, tạo sự cạnh tranh
lành mạnh giữa y tế Nhà nước và y tế tư nhân.
Bên cạnh những mặt tích cực nêu trên không thể không nhắc đến những
hạn chế cần khắc phục. Thời gian qua, nhiều cơ sở y tế tư nhân đã để xảy ra
tiếp cận với một số công trình nghiên cứu sau:
- Dự án thành phần chính sách y tế “Báo cáo nghiên cứu thực trạng, vai
trò và tiềm năng của y tế tư nhân” của tác giả Nguyễn Hoàng Long, Hà Nội
(2007). Báo cáo đã mô tả thực trạng hành nghề y dược tư nhân ở Việt Nam và
đánh giá vai trò và tiềm năng của y tế tư nhân trong cung ứng dịch vụ y tế,
đáp ứng nhu cầu bảo vệ và chăm sóc sức khỏe ngày càng cao và đa dạng của
nhân dân.
- Luận văn thạc sỹ kinh tế “Tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước
đối với các dịch vụ y tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường (Lấy ví dụ trên
địa bàn tỉnh Nghệ An)” của tác giả Trần Thị Minh Huệ, Hà Nội (2007). Luận
văn đã trình bày cơ sở lý luận về quản lý Nhà nước đối với hoạt động y tế tư
nhân. Đưa ra đề xuất những quan điểm, phương hướng và giải pháp nhằm tạo
điều kiện cho các dịch vụ y tế tư nhân ở Nghệ An phát triển đúng hướng và có
những đóng góp thiết thực vào chủ trương xã hội hóa công tác chăm sóc và
bảo vệ sức khỏe cho nhân dân trong tỉnh.
- Luận văn thạc sỹ kinh tế “Đẩy mạnh phát triển dịch vụ y tế tư nhân
trên địa bàn tỉnh Bình Định” của tác giả Bùi Thị Hằng, Đà Nẵng (2011).
Nghiên cứu này đã làm rõ thêm luận cứ khoa học về nội dung phát triển dịch
vụ y tế tư nhân, ý nghĩa của y tế tư nhân trong hệ thống y tế nói chung và phát
triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của tỉnh Bình Định nói riêng. Từ đó phân tích
thực trạng phát triển dịch vụ y tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Bình Định trong
4
giai đoạn 2006-2010 nhằm đề xuất các giải pháp chủ yếu để phát triển dịch vụ
y tế tư nhân trong giai đoạn 2011-2015, có xét đến năm 2020.
- Luận văn thạc sỹ kinh tế “Phát triển dịch vụ y tế tư nhân ở Việt Nam”
của tác giả Nguyễn Thị Hồng Minh (2011). Luận văn đã làm rõ bản chất của
kinh tế tư nhân trong việc cung cấp dịch vụ công, phân tích làm rõ khái niệm
dịch vụ y tế tư nhân. Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển của dịch vụ y
tế tư nhân ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2000 đến nay, trên cơ sở đó chỉ ra
Đề tài nghiên cứu y tế tư nhân dưới giác độ quản lý Nhà nước: Dịch vụ
y tế tư nhân được xem xét như là một đối tượng chịu sự quản lý của Nhà
nước, cần có cơ chế, chính sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau để thực hiện mục đích đề ra:
+ Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu, phân tích các bảng biểu, số
liệu, từ đó đưa ra những đánh giá và nhận xét về đặc điểm của dịch vụ y tế tư
nhân ở Việt Nam.
+ Phương pháp xử lý số liệu: Dựa trên các số liệu thu thập được từ các
nguồn: Tổng cục thống kê, Bộ Y tế, Cục quản lý khám chữa bệnh bằng
công cụ Excel.
+ Phương pháp thống kê so sánh: Dựa trên số liệu từ các nguồn thu thập
được, so sánh sự phát triển của dịch vụ y tế tư nhân với dịch vụ y tế công.
6. Kết cấu chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được
kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý Nhà nước đối với dịch vụ y tế tư
nhân trong phát triển dịch vụ y tế.
Chương 2: Thực trạng quản lý Nhà nước đối với hoạt động y tế tư nhân
ở Việt Nam.
Chương 3 : Một số giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước đối với hoạt
động y tế tư nhân ở Việt Nam.
6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
DỊCH VỤ Y TẾ TƯ NHÂN TRONG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ Y TẾ
1.1. Các khái niệm liên quan
Dịch vụ y tế là khái niệm được dùng để chỉ toàn bộ các hoạt động
chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng, cho con người mà kết quả là tạo ra các sản
phẩm hàng hóa không tồn tại dưới dạng hình thái vật chất cụ thể, nhằm thỏa
Tuyến Khối y tế tư nhân cũng đã bắt đầu phát triển kể từ năm 1989, nhưng chủ
yếu tập trung vào hoạt động điều trị và chăm sóc ngoại trú. Từ khi thực hiện
chính sách Đổi mới vào năm 1986, song song với các thay đổi trong tình hình
kinh tế xã hội của đất nước, có nhiều sự đổi mới đang diễn ra trong hệ thống y
tế của Việt Nam, mà trung tâm là việc chính thức công nhận về luật pháp hệ
thống dịch vụ y tế tư nhân vào năm 1989.
B
ộ
Y t
ế
B
ộ
ngành khác
Cơ s
Bệnh viện
Bệnh viện tuyến quận/huyện
Trạm vệ sinh phòng dịch
Trạm y tế xã
Bệnh xá (khu vực)
8
Dịch vụ y tế tư nhân ở Việt Nam hiện nay có các đặc điểm như sau:
+ Xét về mặt quan hệ sản xuất thì các dịch vụ y tế tư nhân thuộc thành
phần kinh tế tư nhân.
+ Mặc dù hoạt động theo cơ chế thị trường nhưng các cá nhân và tổ
chức tham gia cung cấp dịch vụ y tế tư nhân vẫn phải đáp ứng được những
yêu cầu về chuyên môn, về đạo đức và lương tâm nghề nghiệp.
+ Tính phối hợp công - tư là một thực tế trong cung cấp dịch vụ y tế tư
nhân ở Việt Nam.
+ Xét về mặt bằng chung, các cơ sở cung ứng dịch vụ y tế tư nhân ở
Việt Nam hầu hết đều thuộc loại vừa và nhỏ, trang thiết bị đơn giản, đội ngũ y
bác sỹ vừa thiếu về số lượng lại vừa chưa đáp ứng được yêu cầu về chất
lượng, số cơ sở tiếp cận được với những công nghệ mới hiện đại trong khám,
chữa bệnh còn ít.
+ Các dịch vụ y tế tư nhân hoạt động dưới sự giám sát và quản lý vĩ mô
của Nhà nước.
Theo “Pháp lệnh hành nghề y dược tư nhân” thì các dịch vụ y tế tư
nhân ở Việt Nam hiện nay bao gồm:
+ Hành nghề y tư nhân;
+ Hành nghề dược tư nhân;
+ Hành nghề y dược học cổ truyền tư nhân;
+ Hành nghề vacxin, sinh phẩm y tế tư nhân;
+ Hành nghề trang thiết bị y tế tư nhân.
1.2. Vai trò của dịch vụ y tế tư nhân trong phát triển hệ thống y tế
Hai là, tạo môi trường cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ y tế:
+ Tạo nên sự cạnh tranh giữa khu vực Nhà nước và khu vực tư nhân.
+ Tạo sự cạnh tranh của bản thân các cơ sở y tế tư nhân.
+ Tạo nên năng lực cạnh tranh với các dịch vụ y tế quốc tế.
Ba là, đa dạng hóa sự lựa chọn của người tiêu dùng: Tư nhân tham gia
10
thị trường dịch vụ y tế đã làm tăng thêm sự lựa chọn cho người có nhu cầu
khám chữa bệnh.
Bốn là, giảm tải cho khu vực y tế công: Y tế tư nhân tham gia vào thị
trường chăm sóc sức khoẻ góp phần giảm tải cho các bệnh viện công.
1.3. Quản lý Nhà nước đối với dịch vụ y tế tư nhân
Để phát triển ngành y tế, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,
Quản lý nhà nước về y tế đóng vai trò rất quan trọng:
+ Định hướng phát triển ngành y tế Việt Nam
Trên cơ sở đánh giá những khó khăn, thách thức, những thành tựu và
năng lực của ngành y tế và xu thế phát triển chung của xã hội, Nhà nước xây
dựng định hướng phát triển ngành y tế Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020 và
tầm nhìn năm 2030 với mục tiêu công bằng - hiệu quả - phát triển.
+ Đảm bảo công bằng trong việc cung cấp các dịch vụ y tế
Công tác y tế là công tác nhân đạo, việc đảm bảo sức khoẻ cho tất cả
mọi người là trách nhiệm của ngành y và quyền lợi của mỗi công dân, là
quyền được Hiến pháp của Nhà nước ta công nhận, mọi công dân đều phải
được hưởng dịch vụ y tế khi có nhu cầu. Công bằng trong chăm sóc sức khoẻ
nhân dân là một dạng công bằng xã hội nhưng nó khác ở chỗ sức khoẻ là vốn
quý nhất của mỗi con người, và bất kể ai cũng có nhu cầu được chăm sóc một
cách tốt nhất.
Thuốc và dịch vụ y tế là một hàng hoá đặc biệt. Có nhiều loại dịch vụ y
tế là hàng hoá dịch vụ công cộng. Do vậy sẽ không có một tổ chức y tế cá
nhân nào có thể đứng ra cung cấp một cách thường xuyên cho cộng đồng vì
hợp với mục tiêu chung của phát triển KT-XH. Trong từng giai đoạn, nước ta
đều xây dựng các chiến lược phát triển, chương trình y tế với các định hướng
cụ thể phù hợp. 12
+ Hoạch định và chỉ đạo triển khai các chương trình, các chính sách y tế
Trước hết là hoạch định và triển khai các chương trình y tế trọng điểm
quốc gia nhằm giải quyết các vấn đề cấp thiết của công tác chăm sóc bảo vệ
sức khỏe nhân dân. Ví dụ như Chương trình phòng chống sốt rét, chương
trình tiêm chủng mở rộng, chương trình phòng chống bệnh phong, lao, bảo vệ
sức khoẻ tâm thần cộng đồng, chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm,
chương trình phòng chống sốt xuất huyết, chương trình phòng chống
HIV/AIDS, chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em. Mỗi chương
trình đều có mục tiêu giải pháp thực hiện riêng và dựa trên các giải pháp
chung để chỉ đạo và triển khai.
Để thực hiện mục tiêu của chiến lược phát triển ngành y và thực hiện tốt
các chương trình y tế, Nhà nước còn ban hành các chính sách y tế cụ thể như
chính sách quốc gia về thuốc, chính sách về trang thiết bị y tế, chính sách xã
hội hóa các hoạt động y tế, chính sách tài chính cho y tế Các chính sách này
có vai trò khuyến khích điều tiết, định hướng cho các hoạt động y tế phát
triển.
+ Đầu tư cho y tế
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá
VII đã chỉ rõ "Nhà nước cần tăng cường đầu tư hơn nữa về ngân sách bảo vệ
sức khoẻ. Thực hiện cấp ngân sách y tế theo đầu người dân và thay đổi các cơ
chế quản lý ngân sách cho phù hợp, tăng cường sự quản lý và điều hành của
ngành y tế đối với ngân sách y tế". Cùng với việc tăng cường đầu tư từ ngân
sách Nhà nước cho y tế, Nhà nước ban hành các chính sách nhằm động viên
+ Cấp và thu hồi chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân, giấy chứng
nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư nhân;
+ Hướng dẫn việc quản lý giá đối với dịch vụ y, dược tư nhân;
+ Đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ kỹ thuật cho
người hành nghề y, dược tư nhân;
14
+ Tổ chức, chỉ đạo công tác thi đua khen thưởng trong công tác hành
nghề y, dược tư nhân;
+ Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hành nghề y, dược tư
nhân, giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về hành
nghề y, dược tư nhân.
Phương thức quản lý nhà nước về y tế
+ Quản lý bằng pháp luật
Nhà nước ban hành các văn bản pháp luật nhằm đề ra những chủ
trương, các nhiệm vụ, các giải pháp lớn đề cập đến những vấn đề chung của
ngành y trên phạm vi cả nước hay một địa phương.
Quản lý bằng các hình thức mang tính pháp lý khác như: cưỡng chế
hành chính Nhà nước trong lĩnh vực y tế, phòng ngừa hành chính, ngăn chặn
hành chính, xử lý vi phạm hành chính.
+ Quản lý bằng chính sách, chương trình, dự án
Để phát triển ngành y tế, đảm bảo đủ các điều kiện chăm sóc sức khỏe
nhân dân, Nhà nước xây dựng và ban hành nhiều chính sách thiết thực, xây
dựng các chiến lược, các chương trình, dự án cụ thể hóa đường lối, chủ
trương của Đảng và Nhà nước.
+ Quản lý bằng thanh tra, kiểm tra
Thanh tra là một khâu vô cùng quan trọng trong chu trình quản lý, nó
tác động vào các đối tượng quản lý và chủ thể quản lý nhằm đảm bảo cho các
đối tượng này hoạt động theo đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách
pháp luật của Nhà nước. Thanh tra là một khâu quan trọng của quản lý, thông
Bước ngoặt quan trọng về vai trò của Nhà nước trong lĩnh vực y tế
được kể đến khi Canada bắt đầu thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân (khoảng
năm 1960). Hiện nay, Nhà nước đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong lĩnh
vực y tế chủ yếu trên hai khía cạnh: thiết lập quy định luật pháp cho hệ thống
y tế (nguyên tắc hoạt động, cơ chế vận hành, tiêu chuẩn ) và tài trợ ngân
16
sách Nhà nước cho các dịch vụ khám chữa bệnh cơ bản cho toàn dân và các
hoạt động khác.
Vai trò trực tiếp cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh của Nhà nước ở
Canada chiếm rất ít. Nhà nước chỉ cung cấp dịch vụ cho một số đối tượng đặc
thù như người thổ dân, quân nhân, cựu chiến binh. Việc cung cấp dịch vụ y tế
ở Canada chủ yếu do khu vực tư nhân đảm nhiệm, bao gồm bệnh viện tư
nhân, phòng khám tư và các bác sỹ tư.
Vai trò của Nhà nước trong lĩnh vực y tế được thể hiện trong Hiến pháp
Canađa. Trong đó, chính quyền các cấp, đặc biệt là cấp liên bang và cấp tỉnh
bang đều có vai trò nhất định. Về cơ bản, chính quyền liên bang có vai trò
hình thành các quy định, chuẩn mực và các nguyên tắc hoạt động cơ bản của
hệ thống y tế trên cả nước, còn các tỉnh bang có nghĩa vụ phải triển khai thực
hiện các nguyên tắc đó.
Chính quyền liên bang còn có các trách nhiệm khác liên quan đến việc
thiết lập những quy định, tiến hành các hoạt động hoặc ban hành chính sách
khuyến khích những hoạt động có liên quan chặt chẽ đến bảo vệ sức khỏe của
người dân như quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng và chữa bệnh
lây nhiễm, đào tạo nhân sự cho ngành y tế, chính sách miễn giảm thuế…
Vai trò của chính quyền tỉnh bang và khu tự trị bao gồm: Triển khai bảo
hiểm y tế toàn dân, lên kế hoạch và thực hiện chi tiêu ngân sách cho bệnh
viện và các cơ sở y tế, và các dịch vụ y tế cung cấp bởi bác sĩ và chuyên gia y
tế, lên kế hoạch và thực hiện các sáng kiến bảo vệ sức khỏe cộng đồng, đàm
phán giá cả cung cấp các dịch vụ y tế với các hiệp hội liên quan như Hiệp hội
theo Điều luật riêng về Bệnh viện tư nhân.
Những năm gần đây, nhiều địa phương huy động thêm sự tham gia của
khu vực tư nhân thông qua chương trình hợp tác công tư. Theo chương trình
này, công ty tư nhân xây dựng cơ sở vật chất bệnh viện sau đó cho thuê cơ sở
vật chất đó cho Ban quản lý bệnh viện. Đây là hình thức khác với các bệnh
viện cộng đồng bởi cơ sở vật chất của bệnh viện cộng đồng là do Chính phủ