BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
o0o
Trí Tuệ Và Phát Triển
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẤP PHÉP XÂY DỰNG
TRONG QUẢN LÝ QUY HOẠCH TẠI THÀNH PHỐ
HÀ NỘI, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH
Giáo viên hƣớng dẫn : ThS. Nguyễn Xuân Nhật
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Phƣơng Thúy
Khóa : I
Ngành : Chính sách công
Chuyên ngành : Chính sách công
Chuyên ngành : Chính sách công HÀ NỘI, NĂM 2014
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
1 Những nội dung trong khóa luận này là do tôi thực hiện dƣới
sự hƣớng dẫn trực tiếp của ThS. Nguyễn Xuân Nhật.
2 Mọi tham khảo dùng trong khóa luận này đều đƣợc trích dẫn
rõ ràng tên tác giả, tên đề án, thời gian, địa điểm công bố.
3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay
gian trá, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Sinh viên Nguyễn Thị Phƣơng Thúy
DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG vi
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH vii
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 7
1.1 Khái niệm chung về quản lý quy hoạch đô thị 7
1.1.1. Khái niệm 7
1.1.2. Nội dung quản lý Nhà nƣớc về quản lý quy hoạch đô thị bao gồm . 7
1.1.3. Lập và xét duyệt quy hoạch xây dựng đô thị 7
1.1.4. Thẩm quyền lập, xét duyệt các đồ án quy hoạch đô thị 8
1.1.5. Quản lý xây dựng các công trình trong đô thị 9
1.1.6. Bảo vệ cảnh quan và môi trƣờng sống của đô thị 12
1.1.7. Quản lý và khai thác các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị . 12
1.1.8. Giải quyết tranh chấp, thanh tra và xử lý vi phạm những quy định
về quản lý đô thị 13
1.2 Mục đích và quy trình cấp phép xây dựng 14
1.2.1. Mục đích và đối tƣợng của cấp phép xây dựng 14
1.2.2. Nội dung giấy phép xây dựng 15
1.2.3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng 16
1.2.4. Hồ sơ cấp phép xây dựng 17
1.2.5. Chủ thể quản lý công tác cấp phép xây dựng 18
1.2.6. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép
xây dựng 20
1.2.7. Quy trình xin cấp giấy phép xây dựng 24
1.2.8. Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan cấp phép xây dựng 28
1.2.9. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng 29
1.3. Mối tƣơng quan giữa quản lý quy hoạch và cấp phép xây dựng 30
iv
1.3.1. Trách nhiệm của cơ quan quản lý quy hoạch trong cấp phép xây
dựng 33
phép xây dựng tại Hà Nội 58
3.3.1. Giải pháp với ngƣời dân xin cấp phép xây dựng: 59
3.3.2. Giải pháp đối với cơ quan quản lý 62
KẾT LUẬN 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
vi
DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 1.1 Danh mục thủ tục hành chính ban hành mới thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nƣớc của bộ Xây Dựng
Bảng 1.2 Những căn cứ pháp lý liên quan tới quản lý quy hoạch và cấp phép
xây dựng
Bảng 2.1 Bảng số liệu báo cáo kết quả công tác quản lý trật tự xây dựng giai
đoạn 2011-2013
Bảng 2.2 Bảng số liệu về số hồ sơ đƣợc cấp phép xây dựng và tổng số vi
phạm tại Hà Nội năm 2011 – 2013
vii
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình cấp chứng chỉ quy hoạch
Hình 1.2 Sơ đồ chủ thể quản lý trong công tác cấp phép xây dựng
Hình 1.3 Sơ đồ quy trình cấp phép xây dựng công trình của các cá nhân
Hình 1.4 Sơ đồ quy trình cấp phép xây dựng công trình của các tổ chức
Hình 1.5 Sơ đồ Quá trình quản lý trong cải tạo và xây dựng công trình đô thị
theo quy hoạch
Hình 2.1 Bản đồ quy hoạch thành phố Hà Nội năm 2000 – 2020
hạ tầng, nhà ở…không đƣợc quản lý theo quy hoạch, quy chuẩn, xây dựng lộn
xộn không đƣợc cấp phép xây dựng, sử dụng đất bừa bãi không theo quy
hoạch hiện đang chiếm tỷ lệ đáng kể gây nên ảnh hƣởng đến mỹ quan đô thị.
Và cho đến thời điểm hiện tại đây đƣợc coi là những bài toán hóc búa đối với
các cơ quan quản lý quy hoạch đô thị.
Thực tế các tình trạng ở trên vẫn đang diễn ra và gây ra nhiều khó khăn,
vƣớng mắc trong công tác quản lý quy hoạch và cấp phép xây dựng ở hầu hết
2
các đô thị, việc tìm ra giải pháp phù hợp với thực tiễn bằng sự kết hợp giữa
tăng cƣờng tính khả thi, tăng cƣờng cơ sở pháp lý nhằm giải quyết, khắc phục
những vấn đề thực tế và nguyên nhân nêu trên. Đây là bƣớc quan trọng, nhằm
mục đích tạo lập khuôn khổ pháp lý đầy đủ và rõ ràng cho công tác quản lý
quy hoạch và cấp giấy phép xây dựng trong phát triển đô thị ở nƣớc ta nói
chung và Hà Nội nói riêng.
Trong những năm gần đây đã có nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề
quản lý quy hoạch và cấp phép xây dựng có thể kể tới: Chuyên đề: “quản lý
trật tự xây dựng trên địa bàn Hà Nội” của ThS. Bùi Văn Sơn (2009), chuyên
đề: “quản lý đất đai theo quy hoạch” của tiến sĩ Đặng Anh Quân (2010),
chuyên đề: “Bàn về quản lý quy hoạch đô thị” của tác giả Bùi Văn Tiếng, tạp
chí Kiến Trúc Việt Nam (2011) và một số chuyên đề khác. Tuy có nhiều tài
liệu nghiên cứu về vấn đề này nhƣng chƣa có tài liệu nào nghiên cứu sâu sắc
tới hoạt động quản lý quy hoạch và cấp phép xây dựng trên địa bàn thành phố
Hà Nội.
Là một đơn vị quan trọng trong Bộ Xây dựng Vụ Hợp tác Quốc tế có
nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Xây dựng các chủ trƣơng, chính sách, kế hoạch, chƣơng trình, dự án,
các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hƣớng dẫn về công tác hợp tác quốc
tế và hội nhập quốc tế để Bộ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành
hoặc Bộ phê duyệt, ban hành theo thẩm quyền.
7. Chủ trì hoặc phối hợp đề xuất, tổ chức thực hiện các chƣơng trình
xúc tiến đầu tƣ nƣớc ngoài (FDI) vào Việt Nam và xúc tiến đầu tƣ ra nƣớc
ngoài theo định hƣớng, chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch đầu tƣ phát triển
ngành, đánh giá và tổng hợp báo cáo về các hoạt động đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài (FDI) và đầu tƣ ra nƣớc ngoài thuộc phạm vi quản lý nhà nƣớc của Bộ.
8. Chủ trì thực hiện công tác thông tin đối ngoại của Bộ Xây dựng.
9. Phối hợp với: Vụ Vật liệu xây dựng thuộc Bộ và các cơ quan chức năng
quản lý nhà nƣớc trong quản lý xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng; Cục Quản lý
hoạt động xây dựng thuộc Bộ và các cơ quan chức năng trong quản lý các tổ
chức, cá nhân nƣớc ngoài tham gia các hoạt động xây dựng tại Việt Nam.
4
10. Quản lý và tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế, đoàn ra, đoàn
vào, các cuộc tiếp xúc, làm việc với các cơ quan, tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài.
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan, các địa phƣơng để thực
hiện chức năng quản lý nhà nƣớc của Bộ về hợp tác quốc tế.
11. Hƣớng dẫn, kiểm tra và trình Bộ văn bản cho phép các đơn vị trực
thuộc Bộ, các cơ quan, tổ chức nƣớc ngoài đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm
quyền cấp giấy phép hoạt động tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế có nội
dung liên quan đến các lĩnh vực quản lý nhà nƣớc của Bộ.
Qua quá trình thực tập ở Vụ Hợp tác Quốc tế - Bộ Xây dựng với những
kiến thức đã học cùng với sự hƣớng dẫn tận tình của ThS. Nguyễn Xuân Nhật
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng công tác cấp phép xây dựng
trong quản lý quy hoạch tại thành phố Hà Nội, giải pháp hoàn thiện chính
sách”. Việc tìm ra nguyên nhân để từ đó đƣa ra các giải pháp hoàn thiện
chính sách trong quá trình cấp phép xây dựng nhằm góp phần hoàn thiện hệ
thống chính sách quản lý quy hoạch và cấp phép xây dựng đã trở thành nhiệm
vụ cấp bách đặt ra trƣớc tiên.
2. Đối tƣợng và mục đích nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu:
trách nhiệm quản lý của Bộ Xây dựng: quy hoạch đô thị, hạ tầng kỹ thuật đô
thị, là thành phần quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững của các đô thị.
Đề tài tập trung phân tích, đánh giá những hoạt động trong quá trình
quản lý và cấp phép xây phục vụ cho việc hoàn thiện chính sách này.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu thông qua thu thập, phân tích, tổng hợp, đánh giá tài liệu
thứ cấp.
- Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến quản lý quy hoạch và cấp phép
xây dựng từ đó hệ thống hóa các vấn đề mang tính lí luận để vận dụng vào
hoạt động thực tế.
- Phƣơng pháp thu thập xử lý dữ liệu dựa trên nguồn thông tin sơ cấp và
thứ cấp thu thập đƣợc từ những tài liệu. 6
5. Bố cục của khóa luận
Ngoài phần dẫn nhập và phần kết luận, nội dung chính của luận án bao
gồm ba chƣơng:
Chƣơng I: Cơ sở Lý luận
Chƣơng II: Thực trạng vi phạm cấp phép xây dựng trong quản lý quy
hoạch tại Hà nội
Chƣơng III: Một số giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác cấp phép xây
dựng trong quản lý quy hoạch tại Hà Nội. 7
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái niệm chung về quản lý quy hoạch đô thị
1.1.1. Khái niệm
Quản lý quy hoạch đô thị là tổng thể các biện pháp, cách thức mà chính
nhằm phục vụ cho các mục tiêu chính trị, kinh tế, văn hóa, an ninh quốc
phòng”, do vậy mục tiêu của công tác lập và xét quyệt quy hoạch xây dựng đô
thị là nhằm xác lập cơ sở pháp lý và khoa học cho việc quản lý, phát triển đô
thị, thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, từng bƣớc hình
thành mạng lƣới đô thị hợp lý, tránh không tạo thành các siêu đô thị, đẩy mạnh
quá trình đô thị hóa và điều hòa sự tăng trƣởng phát triển của các đô thị lớn.
1.1.4. Thẩm quyền lập, xét duyệt các đồ án quy hoạch đô thị
- Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt đồ án quy hoạch chung các đô thị loại
I, loại II và các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị khác khi xét thấy cần thiết.
- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng trình duyệt các
đồ án quy hoạch xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tƣớng
Chính phủ.
- Bộ Xây dựng tổ chức lập quy hoạch chung đô thị loại I, loại II và thẩm
tra các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ
tƣớng Chính phủ.
- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng phê duyệt các
đồ án quy hoạch xây dựng đô thị còn lại thuộc địa phƣơng mình.
- Uỷ ban nhân dân các thành phố thuộc tỉnh, thị xã và huyện trình duyệt
đồ án quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết thuộc thẩm quyền phê duyệt của
Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Kiến trúc sƣ trƣởng hoặc Sở Xây dựng (đối với các đô thị không có
Kiến trúc sƣ trƣởng) tổ chức lập, thẩm tra để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh về
các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị nói trên.
- Kiến trúc sƣ trƣởng các thành phố trực thuộc Trung ƣơng tổ chức lập,
thẩm tra và trình duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị thuộc thẩm
quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ƣơng.
9
- Việc xét duyệt đồ án quy hoạch chung các đô thị loại III và loại IV, quy
hoạch chi tiết Trung tâm đô thị loại I, loại II và các quốc lộ đi qua các đô thị
quyền sử dụng đất và sở hữu công trình, các điều kiện tối thiểu về vệ sinh
công trình, các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc đô thị, về mỹ quan công trình,
cảnh quan đô thị, các yếu tố tiện, bất tiện đƣợc xác định cụ thể trong tiêu
chuẩn, quy phạm về quy hoạch đô thị và các quy định về xây dựng đô thị.
Đối với công trình lớn, quan trọng trƣớc khi cấp giấy phép xây dựng các
Bộ có liên quan phải xem xét kỹ về ổn định kết cấu và kỹ thuật xây dựng, về
môi trƣờng, môi sinh, an ninh quốc phòng, an toàn phòng cháy, chữa cháy và
về các vấn đề khác, khi cần thiết phải đƣợc Hội đồng kiến trúc quy hoạch tỉnh
hoặc thành phố trực thuộc Trung ƣơng xem xét trƣớc khi trình cơ quan Nhà
nƣớc có thẩm quyền phê duyệt.
Giai đoạn 2: Giai đoạn tiến hành đầu tƣ
Khi khởi công xây dựng, chủ đầu tƣ phải thông báo cho Uỷ ban nhân dân
phƣờng, xã, thị trấn sở tại biết. Trong quá trình thi công các công trình lớn
quan trọng, đơn vị thi công phải có biển báo cố định tại địa điểm thi công,
trong đó phải ghi rõ tên công trình, tên đơn vị thi công, số giấy phép xây dựng,
thời hạn thi công, kể cả bản vẽ phối cảnh công trình. Việc xây dựng, duy tu sửa
chữa các công trình không đƣợc gây tổn hại cho các công trình trên mặt đất,
ngầm và trên không trực tiếp có liên quan, đồng thời phải có biện pháp bảo
đảm giao thông thông suốt và an toàn trên đƣờng phố. Việc xây dựng các công
trình ngầm dƣới các tuyến đƣờng chính phải đƣợc tiến hành đồng bộ, cùng một
lúc. Trong trƣờng hợp chƣa đủ điều kiện xây dựng đồng bộ mà vẫn phải tiến
hành xây dựng từng phần thì phải có giải pháp quá độ và phải đƣợc Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng cho phép.
Giai đoạn 3: Giai đoạn kết thúc đầu tƣ xây dựng
Sau khi xây dựng hoặc cải tạo công trình, chủ đầu tƣ phải lập hồ sơ hoàn
công theo quy định và phải nộp cho các cơ quan sau đây:
- Kiến trúc sƣ trƣởng hoặc Sở Xây dựng đối với đô thị không có Kiến
trúc sƣ trƣởng.
- Cơ quan quản lý nhà đất (nếu là công trình kiến trúc) hoặc cơ quan giao
thông công trình (nếu là công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật) của tỉnh hoặc thành
(VPKTST): Văn phòng kiến trúc sƣ trƣởng
(CCQH): Chứng chỉ quy hoạch
Chủ
đầu tƣ
có đất
Thỏa thuận
ghi nhớ
(VPKTST
)
Thủ tục
nghĩa vụ
sử dụng
đất đai tài
chính
(thuế)
Chủ
đầu tƣ
chƣa có
đất
Giới thiệu
địa điểm
(VPKTST)
Chủ
đầu tƣ
chƣa có
đất
Cấp chứng chỉ
quy hoạch( và
vè đẹp cho đô thị. Nhƣng đó cũng chính là nguồn gốc để gây lên sự ô nhiễm
môi trƣờng, rồi đặc biệt nghiêm trọng hơn nữa trong phạm vi rộng hơn đó là
các hiện tƣợng tự nhiên mang tính toàn cầu nhƣ hiệu ứng nhà kính, sự nóng
lên của trái đất theo thời gian hay là mức nƣớc biển ngày càng dâng cao do sự
tan băng, sóng thần, động đất…ảnh hƣởng trầm trọng đến sự tồn tại của loài
ngƣời. Do vậy, vấn đề bảo vệ cảnh quan và môi trƣờng sống của đô thị ngày
nay đang đƣợc quan tâm và xem xét rất nhiều.
1.1.7. Quản lý và khai thác các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị
Các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm: giao thông, cấp
nƣớc, thoát nƣớc, vệ sinh môi trƣờng, cung cấp năng lƣợng, chiếu sáng công
cộng, thông tin bƣu điện và các công trình khác. Mọi công trình cơ sở hạ tầng
kỹ thuật đô thị khi xây dựng xong phải đƣợc tổ chức nghiệm thu. Uỷ ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng giao cho các cơ quan chuyên
trách quản lý sử dụng và khai thác các công trình đó.
Nội dung quản lý sử dụng và khai thác các công trình cơ sở hạ tầng kỹ
thuật đô thị gồm:
a. Lập và lƣu trữ lý lịch, hồ sơ kỹ thuật hoàn công xây dựng công trình
b. Phát hiện các hƣ hỏng sự hoạt động bình thƣờng cho các công trình
c. Thực hiện chế độ duy tu, bảo dƣỡng, cải tạo nâng cấp để duy trì chất
lƣợng công trình theo định kỳ và kế hoạch hàng năm
13
d. Ký kết các hợp đồng cung cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật với các tổ chức,
cá nhân có nhu cầu sử dụng và hƣớng dẫn việc thực hiện chế độ khai thác và
sử dụng các công trình theo đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật Nhà nƣớc
e. Phát hiện và xử lý các vi phạm về chế độ sử dụng và khai thác các
công trình cơ sở hạ tầng đô thị.
1.1.8. Giải quyết tranh chấp, thanh tra và xử lý vi phạm những quy
định về quản lý đô thị
Nội dung thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định quản lý quy hoạch
Theo Nghị định số 64/2012/NĐ-CP của Chính phủ Về cấp giấy phép xây
dựng thì: Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nƣớc có thẩm
quyền cấp cho chủ đầu tƣ để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001
Căn cứ Luật xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật số 38/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của các
luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản
Căn cứ Luật quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Chính phủ ban hành Nghị định về cấp giấy phép xây dựng.
Nội dung Nghị định số 64/2012/NĐ-CP của Chính phủ Về cấp giấy phép
xây dựng:
- Mục đích và đối tƣợng của cấp phép
- Nội dung của cấp phép xây dựng
- Hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng
- Chủ thể quản lý công tác cấp phép xây dựng
- Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng
- Quy trình xin cấp phép xây dựng
- Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan cấp phép xây dựng
- Trách nhiệm của cơ quan cấp phép xây dựng
1.2.1. Mục đích và đối tƣợng của cấp phép xây dựng
a. Mục đích:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong nƣớc và nƣớc
ngoài đầu tƣ xây dựng công trình (sau đây gọi chung là chủ đầu tƣ) thực hiện các
15
thủ tục hành chính về xây dựng công trình theo quy định của pháp luật, đồng
thời thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình thông qua giấy phép xây dựng.
- Quản lý xây dựng theo quy hoạch và các quy định pháp luật khác có
liên quan, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trƣờng, bảo tồn các di tích lịch
tích xây dựng tầng 1, tổng diện tích sàn xây dựng, số tầng bao gồm tầng hầm,
tầng áp mái, tầng kỹ thuật, gác xép, tum (nếu có), chiều cao tối đa toàn công
trình, màu sắc, chất liệu xây dựng công trình.
12. Thời hạn khởi công xây dựng công trình: Chậm nhất 12 tháng kể từ
ngày đƣợc cấp giấy phép xây dựng.
13. Các yêu cầu đối với chủ đầu tƣ phải thực hiện trong quá trình xây dựng.
1.2.3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng
Chủ đầu tƣ nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng.
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng gồm:
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu đối với từng trƣờng
hợp, từng loại công trình).
2. Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật về đất đai, giấy tờ về quyền sở hữu công trình,
nhà ở, đối với trƣờng hợp sửa chữa, cải tạo, giấy uỷ quyền, đối với trƣờng
hợp đƣợc chủ sở hữu công trình uỷ quyền thực hiện sửa chữa, cải tạo, quyết
định cho phép đầu tƣ xây dựng của cấp có thẩm quyền đối với công trình
ngầm đô thị, quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng hoặc
cam kết bảo vệ môi trƣờng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trƣờng.
3. Hai bộ bản vẽ thiết kế do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực
thực hiện và đã đƣợc chủ đầu tƣ tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định.
Mỗi bộ gồm:
- Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất, mặt bằng ranh giới lô đất,
bản vẽ bình đồ (đối với công trình theo tuyến), sơ đồ đấu nối với hạ tầng kỹ
thuật ngoài hàng rào của công trình (giao thông, thoát nƣớc)
- Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng, mặt cắt chủ yếu của công trình.
- Bản vẽ mặt bằng móng, mặt cắt móng, các bản vẽ kết cấu chịu lực chính
(móng, khung, tƣờng, mái chịu lực)