thực trạng và giải pháp cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở việt nam hiện nay - Pdf 25

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp : “Thực trạng và giải pháp cổ
phần hóa Doanh nghiệp nhà nƣớc ở Việt Nam hiện nay” là đề tài nghiên cứu
của tôi dƣới sự hƣớng dẫn của giảng viên Bùi Hoàng Mai – Giảng viên Khoa
Kế hoạch phát triển.
Những phần tham khảo trong khóa luận đã đƣợc nêu rõ trong phần
Danh mục tham khảo. Các số liệu, bảng biểu, kết quả trình bày trong khóa
luận là hoàn toàn lấy số liệu trung thực. Nếu có sai sót tôi xin chịu hoàn toàn
trách nhiệm và chịu mọi kỷ luật của Khoa và Học viện.
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2014
Sinh viên Nguyễn Thị Hồng Hạnh ii LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp vừa qua, em đã nhận đƣợc sự
giúp đỡ, dìu dắt tận tình của các thầy cô Khoa Kế hoạch phát triển. Thầy cô
đã trang bị cho em những kiến thức, những kỹ năng làm hành trang để bƣớc
vào cuộc sống.
Em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến quý thầy cô Khoa Kế hoạch
phát triển-Học viện chính sách và phát triển, đặc biệt cô Bùi Hoàng Mai-
ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Bài khóa luận này không tránh khỏi thiếu sót, kính mong nhận đƣợc ý
kiến đóng góp của các thầy cô.

1992 đến nay 29
2.2.1. Những chính sách và biện pháp liên quan đến cổ phần hóa doanh nghiệp
nhà nƣớc ở Việt Nam 29
iv

2.2.2. Kết quả đạt đƣợc của quá trình cổ phần hóa 33
2.2.3. Về năng lực hoạt động của doanh nghiệp nhà nƣớc 38
2.2. Đánh giá về các kết quả đạt đƣợc và những tồn tại hiện có của quá trình cổ
phần hóa doanh nghiệp nhà nƣớc 44
2.2.3. Những kết quả đạt đƣợc của quá trình cổ phần hóa 44
2.2.4. Những tồn tại hiện có của quá trình cổ phần hóa 45
2.2.5. Nguyên nhân của những thuận lợi và hạn chế còn tồn tại trong việc cổ phần
hoá doanh nghiệp nhà nƣớc 47
3.1. Quan điểm và phƣơng hƣớng của Đảng và Nhà nƣớc ta trong vấn đề cổ phần
hóa doanh nghiệp nhà nƣớc 52
3.1.1. Quan điểm của Nhà nƣớc về việc cổ phần hóa 52
3.1.2. Phƣơng hƣớng tiếp tục cổ phần hóa 53
3.2. Các giải pháp đẩy nhanh quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nƣớc 53
3.2.1. Giải pháp chung nhằm đẩy nhanh quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà
nƣớc 53
3.2.2. Giải pháp về cơ chế chính sách nhằm đẩy nhanh quá trình cổ phần hóa 54
3.2.3. Giải pháp cụ thể trong các doanh nghiệp nhà nƣớc 56
KẾT LUẬN 59

v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

APEC
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu - Thái Bình Dƣơng


DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1. Tăng trƣởng kinh tế chia theo khu vực giai đoạn 2011-2013 16
Biểu đồ 1.1: Tăng trƣởng GDP và lạm phát từ 1992-2012 18
Bảng 2.1: Tổng sản phẩm trong nƣớc ( theo giá hiện hành) phân theo thành phần
kinh tế qua các năm 27
Bảng 2.2: Kết quả chƣơng trình sắp xếp, đổi mới DNNN năm 2012 34
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu của các tập đoàn, tổng công ty nhà nƣớc từ năm 2010
đến 2012 35
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu doanh nghiệp nhà nƣớc theo vùng, lãnh thổ năm 2011 38
Bảng 2.4: Giá trị tài sản cố định và đầu tƣ tài chính dài hạn của các doanh nghiệp
tại thời điểm tháng 12/2005-12/2010 39
Biểu đồ 2.3: Giá trị tài sản cố định và đầu tƣ tài chính dài hạn của các doanh
nghiệp tại thời điểm tháng 12/2005-12/2010 39
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu tổng sản phẩm trong nƣớc ( theo giá hiện hành ) năm 2013
của các doanh nghiệp 40
Bảng 2.5: LĐ từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời điểm 1/7 tính từ năm 2000-
2013 41
Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ LĐ trong các khu vực doanh nghiệp (%) từ năm 2000-2013 . 42
Biểu đồ 2.6: Lỗ lũy kế của 10 doanh nghiệp năm 2012 50

vii

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty cổ phần 7


tích cực nhƣ: kinh tế vĩ mô của Việt Nam tiếp tục đƣợc ổn định và củng cố,
lạm phát tiếp tục xu hƣớng giảm nhƣng lạm phát cơ bản (dựa trên CPI không
bao gồm giá lƣơng thực, thực phẩm, giá hàng hóa cơ bản và giá dịch vụ công)
nhìn chung ổn định quanh mức 5%. Tuy nhiên, các kết quả đạt đƣợc này chƣa
tƣơng xứng với nguồn lực hiện có của đất nƣớc. Bên cạnh đó, nền kinh tế
2

nƣớc ta hiện nay đang gặp nhiều khó khăn bất ổn, bất động sản đóng băng
trong những năm qua chƣa kịp phục hồi, gánh nặng nợ xấu của các ngân hàng
chƣa đƣợc giải quyết, các doanh nghiệp nhà nƣớc làm ăn thua lỗ, thiếu minh
bạch, nhiều doanh nghiệp phá sản, giải thể khiến GDP. Để thoát khỏi tình
trạng khủng hoảng và trì trệ kéo dài này Đảng và Nhà nƣớc ta đã chủ trƣơng
đổi mới thể chế kinh tế từ nhiều năm và hiện nay đƣợc xem nhƣ “một bƣớc
đột phá”. Và một trong những vấn đề của cải cách thể chế kinh tế chính là
việc cổ phần hóa các DNNN.
Với vai trò là đầu tàu, dẫn dắt cũng nhƣ nắm mọi đặc quyền kinh tế chính
là các doanh nghiệp nhà nƣớc trong những năm qua, các DNNN đƣợc hƣởng
nhiều ƣu đãi về phƣơng diện tiếp cận nguồn lực nhƣng đóng góp của khu vực
này lại không tƣơng xứng với những đặc ân mà mình nhận đƣợc, rất hạn chế,
thậm chí là giảm qua từng năm. Nhận thấy đƣợc điều đó Đảng và Nhà nƣớc ta
đã chủ trƣơng cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nƣớc nhằm nâng cao hiệu
quả kinh tế của các doanh nghiệp này.
Trên đà hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình cổ phần hóa các DNNN đang
đƣợc đẩy mạnh nhƣng vẫn còn chậm chạp và việc đạt hiệu quả của quá trình
cổ phần hóa không phải đơn giản, nhất là số lƣợng DNNN hiện nay còn khá
nhiều, quy mô, tính chất ngày càng phức tạp. Để phát triển đất nƣớc, đƣa nền
kinh tế thoát khỏi tình trạng trì trệ kéo dài, việc cổ phần hóacác doanh nghiệp
nhà nƣớclà một yêu cầu khách quan tiên quyết, bởi đây là một tụ điểm nguồn
lực tƣơng đối lớn của đất nƣớc cần đƣợc giải phóng. Trong những tháng đầu
năm 2014, sau thông điệp đầu năm của thủ tƣớng Nguyễn Tấn Dũng, chính

Về nội dung: Phân tích, đánh giá thực trạng việc cổ phần hóa doanh
nghiệp nhà nƣớc ở Việt Nam.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết tốt mục tiêu nghiên cứu, cần phải làm rõ các câu hỏi nghiên
cứu sau:
Cơ sở lý thuyết liên quan đến quá trình cổ phần hóa là những lý thuyết
nào?
4

Vấn đề cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nƣớc hiện nay đã giải quyết đến
đâu? Nhƣ thế nào?
Cần làm gì để đẩy nhanh quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nƣớc
ở Việt Nam hiện nay?
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng các số liệu thống kê thông qua thu thập dữ liệu có sẵn,
tiến hành lập bảng biểu, vẽ đồ thị, biểu đồ để dễ dàng so sánh và đánh giá nội
dung cần tập trung nghiên cứu nhằm nêu rõ thực trạng của quá trình cổ phần
hóa các DNNN hiện nay.
Bên cạnh đó, khóa luận cũng đã sử dụng phƣơng pháp suy diễn để lập luận
và giải thích đặc điểm của từng chỉ tiêu trong quá trình phân tích số liệu
nghiên cứu.
6. Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận khóa luận có kết cấu nhƣ sau:
Chƣơng 1: Lý luận chung về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nƣớc
Chƣơng 2: Thực trạng cổ phần hóa và sau cổ phần hóa của các doanh
nghiệp nhà nƣớcViệt Nam
Chƣơng 3: Định hƣớng và giải pháp đẩy nhanh quá trình cổ phần hóa các
doanh nghiệp nhà nƣớc trong bối cảnh hiện nay
tiêu chí khác nhau. Căn cứ theo Luật Doanh nghiệp 2005, doanh nghiệp đƣợc
6

quy định bao gồm các loại hình sau: Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm
hữu hạn (bao gồm Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Công ty
trách nhiệm hữu hạn hai thành viên), Công ty hợp danh, doanh nghiệp tƣ
nhân.
Căn cứ vào hình thức sở hữu thì có: Doanh nghiệp Nhà nƣớc, Doanh
nghiệp tập thể, Doanh nghiệp tƣ nhân, Công ty cổ phần, Công ty liên doanh
Doanh nghiệp nhà nƣớc đƣợc hiểu là doanh nghiệp trong đó Nhà nƣớc
sở hữu trên 50% vốn điều lệ. Đây là một doanh nghiệp thực hiện các hoạt
động kinh tế hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã
hội do Nhà nƣớc đề ra.
1.1.1.2. Vị trí của doanh nghiệp nhà nƣớc
Doanh nghiệp nhà nƣớccó vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế
- xã hội của mỗi quốc gia, vị trí đó thể hiện trong các mối quan hệ sau:
Thứ nhất, doanh nghiệp nhà nƣớctrong mối quan hệ với chính sách,
chiến lƣợc phát triển kinh tế, DNNN là lực lƣợng trực tiếp tham gia thực hiện
các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Trong mối quan hệ này, vị trí của
DNNN có thể tăng hoặc giảm tùy theo chính sách và chiến lƣợc phát triển
kinh tế của từng giai đoạn.
Thứ hai, tƣơng quan của doanh nghiệp nhà nƣớctrong hệ thống giải
pháp, công cụ kinh tế mà Nhà nƣớc lựa chọn để điều tiết, thúc đẩy và thực
hiện chiến lƣợc phát triển kinh tế, trong mối quan hệ này, vị trí của doanh
nghiệp nhà nƣớc đƣợc xem nhƣ là công cụ trực tiếp hay gián tiếp để điều tiết
và thúc đẩy nền kinh tế thị trƣờng.
Thứ ba là tƣơng quan giữa doanh nghiệp nhà nƣớc với các doanh
nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác trong nền kinh tế hỗn hợp. Tỷ trọng
DNNN phụ thuộc vào điều kiện kinh tế của mỗi nƣớc
1.1.2. Khái niệm về công ty cổ phần

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ
ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TGĐ
PHÓ TGĐ
PHÓ TGĐ
PHÒNG
TỔNG
HỢP
PHÒNG
KỸ
THUẤT
PHÒNG KẾ
HOẠCH
PHÒNG
KINH
DOANH
PHÒNG
DỰ ÁN
PHÒNG
TÀI
CHÍNH
8

thức khác do Điều lệ công ty quy định. Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có
một phiếu biểu quyết.
Hội đồng quản trị bổ nhiệm một ngƣời trong số họ hoặc thuê ngƣời
khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trƣờng hợp điều lệ công ty không

đƣa ra một định nghĩa về cổ phần hóa. Theo ông, cổ phần hóa chính là quá
trình chuyển đổi sở hữu Nhà nƣớc thành sở hữu tƣ nhân hoặc sở hữu hỗn hợp
Nhà nƣớc và tƣ nhân. Và một bài viết khác của phó tiến sĩ Nguyễn Đình Tài -
“ Cổ phần hóa ở các nƣớc Đông Âu, diễn biến khó khăn và triển vọng” đƣợc
đăng trên Tạp chí nghiên cứu kinh tế số 4/1992. Ông viết: “ Danh từ cổ phần
hóa xuất phát từ chữ cổ phần muốn hàm ý một quá trình chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp hiện thời thành một công ty cổ phần. Loại hình doanh nghiệp có
thể là bao gồm các tƣ nhân họp nhau lại, nhƣng cũng có thể là sự kết hợp giữa
Nhà nƣớc và tƣ nhân theo hƣớng tỷ trọng vốn nghiêng về phía tƣ nhân”.
Theo điều 1 thông tƣ số 50 TC/TCDN ngày 30-08-1996 của Bộ tài
chính hƣớng dẫn về những vấn đề tài chính nhƣ bán cổ phần và phát hành cổ
phần trong việc chuyển một số doanh nghiệp thành công ty cổ phần đã quy
định: Doanh nghiệp Nhà nƣớc chuyển thành công ty cổ phần ( hay cổ phần
hóa doanh nghiệp nhà nƣớc ) là một biện pháp chuyển doanh nghiệp từ sở
hữu Nhà nƣớc sang hình thức sở hữu nhiều thành phần, trong đó tồn tại một
phần sở hữu Nhà nƣớc.
Từ quy định trên, có thể hiểu cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nƣớc ở
Việt Nam là quá trình chuyển đổi hình thức hoạt động từ doanh nghiệp nhà
nƣớc sang công ty cổ phần, từ doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nƣớc sang
doanh nghiệp đa sở hữu và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
Sau quá trình cổ phần hóa, toàn bộ tài sản của DNNN thuộc sở hữu của
Nhà nƣớc sẽ chuyển sang cho những ngƣời mua cổ phần, họ sẽ nắm quyền sở
hữu đối với phần tài sản của công ty tƣơng đƣơng với phần vốn góp.
Qua đây có thể thấy rằng, nhìn bề ngoài cổ phần hóa là quá trình xác
định lại mục tiêu, phƣơng hƣớng kinh doanh, nhu cầu vốn điều lệ và chia ra
thành cổ phần, đánh giá lại tài sản của doanh nghiệp, quyết định mức vốn Nhà
10

nƣớc cần nắm giữ và giao bán rộng rãi phần còn lại từ đó làm thay đổi cơ
cấu sở hữu, huy động thêm vốn, xác lập cụ thể những ngƣời tham gia làm

ở các doanh nghiệp Nhà nƣớc.
 Tách một bộ phận doanh nghiệp nhà nƣớc( phần xƣởng, xí nghiệp, đội
sản xuất, vận tải ) đủ điều kiện để cổ phần hóa rồi tiến hành cổ phần hóa dần
những bộ phận còn lại. Phƣơng thức này có ƣu điểm là các doanh nghiệp
đƣợc tập dƣợt, làm quen dần với các yêu cầu quản lý của một doanh nghiệp
cổ phần trƣớc khi tiến hành cổ phần hóa toàn bộ doanh nghiệp
 Bán toàn bộ giá trị hiện có của doanh nghiệp để chuyển thành công ty
cổ phần.
Đối với cổ phần phát hành lần đầu, các nhà đầu tƣ trong nƣớc đƣợc
phép mua không hạn chế. Các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài không đƣợc phép mua
quá 30%.
1.1.4. Các vấn đề lý thuyết liên quan đến việc cổ phần hóa doanh
nghiệp nhà nước
1.1.4.1. Cổ phần hóa theo quan điểm của C.Mác
Về thực chất, công ty cổ phần đầu tiên đƣợc C.Mác đánh giá và khái quát
một cách khách quan và khoa học. Sự ra đời của các công ty cổ phần là một
bƣớc tiến của lực lƣợng sản xuất.
Các công ty cổ phần đã biến những ngƣời sở hữu tƣ bản thành những
ngƣời sở hữu thuần túy. Một mặt chỉ đơn giản điều khiển và quản lý tƣ bản
của ngƣời khác, mặt khác, đây là những nhà tƣ bản tiền tệ thuần túy. Quyền
sở hữu tƣ bản hoàn toàn tách rời chức năng của nhà tƣ bản trong quá trình tái
sản xuất thực tế làm cho quy mô sản xuất đƣợc tăng lên, mở rộng, một điều
mà đối với các doanh nghiệp riêng lẻ rất khó thực hiện. Xuất hiện những tiền
đề thủ tiêu tƣ bản với tƣ cách là sở hữu tƣ nhân ở ngay trong những giới hạn
của bản thân phƣơng thức sản xuất TBCN, thủ tiêu phƣơng thức sản xuất
TBCN ở ngay trong lòng nó.
Các công ty cổ phần là điểm quá độ để biến tất cả những chức năng của
quá trình tái sản xuất hiện còn gắn liền với quyền sở hữu tƣ bản đơn giản
12


tồn tại và phát triển trong xu hƣớng mở cửa, hội nhập KTQT ngày càng sâu
rộng.
1.1.4.3. Bản chất quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nƣớc
Xét về mặt bản chất, cổ phần hóa DNNN chính là phƣơng thức thực
hiện xã hội hóa sở hữu, chuyển hình thức sở hữu của doanh nghiệp từ sở hữu
Nhà nƣớc thành công ty cổ phần với nhiều chủ sở hữu để tạo ra mô hình
doanh nghiệp phù hợp với nền kinh tế thị trƣờng, đáp ứng với yêu cầu của
kinh doanh hiện đại, đồng thời phù hợp với công cuộc cải cách kinh tế sắp tới
của nƣớc ta. Thực chất của cổ phần hóa chính là việc chuyển đổi những doanh
nghiệp mà Nhà nƣớc không cần nắm giữ 100% vốn sang loại hình doanh
nghiệp có nhiều chủ sở hữu, qua đó huy động của các nhà đầu tƣ trong nƣớc
và nƣớc ngoài để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong kinh
tế thị trƣờng. cổ phần hóa góp phần nâng cao sự minh bạch trong quản trị và
điều hành doanh nghiệp, tạo cơ chế thực hiện sự công bằng giúp đảm bảo hài
hòa lợi ích của Nhà nƣớc, doanh nghiệp, các nhà đầu tƣ và của những ngƣời
lao động trong doanh nghiệp.
1.1.4.4. Vai trò của cổ phần hóa
Việc cổ phần hóadoanh nghiệp nhà nƣớcđóng vai trò hết sức quan
trọng vì khi cổ phần hóa, DNNN sẽ chuyển đổi một phần sở hữu của Nhà
nƣớc trong doanh nghiệp cho các cá nhân, tổ chức thuộc mọi thành phần kinh
tế trong và ngoài nƣớc nhằm thu hút đƣợc nhiều nguồn vốn ( cả trong và
ngoài nƣớc) để đầu tƣ phát triển doanh nghiệp, phát triển kinh tế đất nƣớc,
đồng thời khuyến khích sự phát triển của kinh tế tƣ nhân, tạo cân bằng giữa
kinh tế Nhà nƣớc và kinh tế tƣ nhân, nâng cao tính cạnh tranh của toàn bộ nền
kinh tế, giảm bớt các hiện tƣợng tiêu cực, quan liêu bao cấp, ỷ lại Nhà nƣớc.
Thay đổi căn bản về tổ chức các quan hệ quản lý nội bộ doanh nghiệp,
với cơ cấu tổ chức mới có sự phân công, phân cấp và giám sát lẫn nhau chặt
chẽ sẽ giúp cho quá trình thực hiện công việc công khai, minh bạch các vấn
14


giá tài sản, bán một phần tài sản thuộc sở hữu Nhà nƣớc cho các thành phần
kinh tế khác.
Kết quả của quá trình cổ phần hóa là chuyển từ một doanh nghiệp thuộc
sở hữu Nhà nƣớc hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nƣớc thành một
Công ty cổ phần hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
Mục tiêu của cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nƣớc là góp phần nâng cao
hiệu quả và sức cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nƣớc, huy động vốn của
toàn xã hội để đầu tƣ đổi mới công nghệ, phát triển doanh nghiệp trong bối
cảnh hội nhập kinh tế thế giới hiện nay của nƣớc ta, đồng thời thông qua cổ
phần hóađể phát huy vai trò làm chủ thật sự của ngƣời lao động, tôn trọng quy
luật khách quan của thị trƣờng nhƣng vẫn có sự điều tiết của Nhà nƣớc. Trong
khi đó, tƣ nhân hóa mục tiêu là xóa bỏ hẳn những doanh nghiệp nhà nƣớcmà
Nhà nƣớc xét thấy không cần thiết nắm giữ.
Nhƣ vậy có thể thấy việc cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nƣớc gần
giống với tƣ nhân hóa. Tuy nhiên sau khi thực hiện quá trình cổ phần hóa thì
DNNN bắt buộc phải chuyển đổi sang công ty cổ phần và sẽ không có một cá
nhân hay gia đình nào chiếm đƣợc trên 50% cổ phiếu.
1.3. Sự cần thiết phải cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nƣớc trong bối
cảnh Việt Nam hiện nay
1.3.1. Phân tích bối cảnh kinh tế - xã hội của Việt Nam hiện nay
1.3.1.1. Bối cảnh kinh tế Việt Nam
Trong những năm vừa qua tình hình thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam có
nhiều những diễn biến phức tạp, xung đột và thiên tai xảy ra ở nhiều nơi. Nền
kinh tế thế giới phục hồi khá chậm so với dự báo.Các nƣớc công nghiệp trên
thế giới cũng đã có những điều chỉnh mạnh trong các chính sách của mình
nhằm bảo hộ sản xuất trong nƣớc.Cạnh tranh khốc liệt giữa các nƣớc trong
khu vực và những diễn biến trên Biển Đông đã tác động mạnh mẽ đến nƣớc ta
gây ra nhiều bất lợi.
16


5,75
5,90
2013
5,42
2,67
5,43
6,56
Nguồn: Tổng cục Thống kê
GDP có xu hƣớng giảm từ 6,24% (2011) xuống còn 5,25% (2012) và
tăng nhẹ vào năm 2013. Tuy tốc độ tăng trƣởng còn thấp nhƣng gần đây đã có
dấu hiệu phục hồi và kỳ vọng vào năm 2014, 2015 tới đây sẽ tăng hơn nữa.
Trong các khu vực kinh tế nông, lâm, thủy sản; công nghiệp - xây dựng hầu
nhƣ đều giảm nhƣờng vị trí cho khu vực dịch vụ. Kinh tế - xã hội nƣớc ta vẫn
đang đứng trƣớc nhiều khó khăn, thách thức lớn. Những hạn chế yếu kém về
vốn của nền kinh tế cũng nhƣ mặt trái của các chính sách hỗ trợ tăng trƣởng
17

đã làm cho lạm phát vẫn còn ở mức cao, ảnh hƣởng lớn đến việc ổn định kinh
tế vĩ mô. Kinh tế tăng trƣởng chậm lại, sản xuất kinh doanh và đời sống nhân
dân gặp nhiều khó khăn. Sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp trong điều
kiện hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. Các doanh nghiệp nhà nƣớc làm ăn
thua lỗ nhiều trong năm 2012 có 127 tập đoàn, tổng công ty nhà nƣớc, công
ty mẹ-công ty con có tổng số nợ phải trả lên đến 1.348.752 tỷ đồng, tăng 6%
so với năm 2011 và chiếm 56% tổng nguồn vốn. Số nợ này lại phần nào do
Nhà nƣớc đứng ra gánh chịu thông qua việc giản nợ, giảm nợ hay chuyển nợ
cho đơn vị khác hoặc bảo lãnh nợ.
Tái cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trƣởng còn chậm so với
yêu cầu. Nhiều ngành, sản phẩm giá trị gia tăng còn thấp, chƣa gắn đƣợc
nhiều với mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu. Đổi mới công nghệ còn
chậm, hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ còn thấp, giải quyết nợ đọng trong xây

Qua bức tranh tổng quát trên ta có thể thấy hiện nay nền kinh tế Việt
Nam trong những năm tiếp theo sẽ đối mặt với nhiều thách thức. Các doanh
nghiệp thiếu vốn hoạt động, ngân hàng lại không tăng đƣợc tín dụng, nợ xấu
ngày càng tăng cao khiến các doanh nghiệp rơi vào bế tắc thậm chí dẫn đến
việc phá sản, đóng cửa doanh nghiệp, làm cho nền kinh tế cả nƣớc suy giảm

Trích đoạn Quan điểm và phƣơng hƣớng của Đảng và Nhà nƣớc ta trong vấn đề cổ phần Các giải pháp đẩy nhanh quá trình cổ phần hóadoanh nghiệp nhà nƣớc Giải pháp về cơ chế chính sách nhằm đẩy nhanh quá trình cổ phần hóa Giải pháp cụ thể trong các doanh nghiệp nhà nƣớc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status