Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hoá học là bộ môn khoa học quan trọng trong nhà trường phổ thông.
Môn hoá học cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản
và thiết thực đầu tiên về hoá học, giáo viên bộ môn hoá học cần hình thành ở
các em một kỹ năng cơ bản, phổ thông và thói quen học tập và làm việc khoa
học làm nền tảng cho việc giáo dục, phát triển năng lực nhận thức, năng lực
hành động. Qua đó giáo dục học sinh những đức tính cần thiết như cẩn thận,
kiên trì, trung thực, tỉ mỉ, chính xác, yêu chân lí khoa học, có ý thức trách
nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội có thể hoà hợp với môi trường thiên
nhiên, chuẩn bị cho học sinh hành trang đi vào cuộc sống.
Trong môn hoá học thì bài tập hoá học có một vai trò cực kỳ quan trọng.
Nó là nguồn cung cấp kiến thức mới, vận dụng kiến thức lí thuyết, giải thích các
hiện tượng các quá trình hoá học, giúp tính toán các đại lượng: Khối lượng, thể
tích, số mol Việc giải bài tập sẽ giúp học sinh được củng cố kiến thức lí thuyết
đã được học vận dụng linh hoạt kiến thức vào làm bài. Để giải được bài tập đòi
hỏi học sinh không chỉ nắm vững các tính chất hoá học của các đơn chất và hợp
chất đã học, nắm vững các công thức tính toán, mà còn biết cách tính theo
phương trình hóa học và công thức hoá học. Đối với những bài tập đơn giản thì
học sinh thường đi theo mô hình đơn giản: như viết phương trình hoá học, dựa
vào các đại lượng bài ra để tính số mol của một chất sau đó theo phương trình
hoá học để tính số mol của các chất còn lại từ đó tính được các đại lượng theo
yêu cầu của bài. Nhưng đối với nhiều dạng bài tập thì nếu học sinh không nắm
được bản chất(cơ chế) của các phản ứng thì việc giải bài toán của học sinh sẽ
gặp rất nhiều khó khăn và thường là giải sai. Với mục đích góp phần nâng cao
chất lượng và hiệu quả việc dạy và học môn Hoá học, tôi chọn đề tài: “ Áp dụng
1
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
một số kinh nghiệm giải bài tập hóa học dạng oxit axit phản ứng với dung
dịch kiềm trong ôn thi đại học”.
học sinh nắm được bản chất của phản ứng thì giáo viên phải hình thành cho học
sinh một mô hình giải (các cách giải ứng với từng trường hợp) bên cạnh đó rèn
luyện cho học sinh tư duy định hướng khi đứng trước một bài toán và khả năng
phân tích đề bài.
Chính vì vậy việc cung cấp cho học sinh các cách giải bài toán oxit axit
phản ứng với dung dịch kiềm đặc biệt là xây dựng cho học sinh cách để giải bài
toán và các kỹ năng phân tích đề giúp học sinh định hướng đúng khi làm bài tập
là điều rất cần thiết, nó giúp học sinh có tư duy khoa học khi học tập hoá học nói
riêng và các môn học khác nói chung nhằm nâng cao chất lượng dạy học.
2. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ:
Đây là một dạng bài tập tương đối khó song nó lại rất quan trọng không thể bỏ
qua, vẫn thường gặp trong các đề thi Tốt nghiệp cũng như đề thi ĐH-CĐ. Tuy
nhiên qua thực tế giảng dạy, chúng tôi thấy một số giáo viên còn xem nhẹ dạng
bài tập này vì thế học sinh gặp rất nhiều khó khăn khi gặp phải những bài toán
dạng này.
CHƯƠNG II: NỘI DUNG
A. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
3
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
Tùy vào điều kiện đề bài ra mà ta có thể sử dụng phương trình phân tử ( không
áp dụng được với bài tập cho oxit axit tác dụng với hỗn hợp dung dịch kiềm) hay
phương trình ion rút gọn ( có thể áp dụng cho mọi bài toán dạng này ) để làm bài
tập.
1. Oxit axit (CO
2
,SO
2
) vào dung dịch kiềm của kim loại hoá trị I (NaOH,
KOH )
Ta tính số mol của cả 2 chất tham gia rồi lập tỉ số: T =
(CO ,SO )
≥ 2
Kết luận: Sản phẩm tạo ra muối trung hoà và NaOH,
KOH dư (T >2 ).
Phương trình phản ứng xảy ra:
CO
2
+ 2NaOH
(dư)
Na
2
CO
3
+ H
2
O. (1)
c. Nếu:
1 < T =
n
n
2 2
(NaOH,KOH)
(CO ,SO )
< 2
Kết luận: Sản phẩm tạo ra là hỗn hợp hai muối: muối axit và muối trung hoà .
Phương trình phản ứng xảy ra:
CO
2
+ NaOH NaHCO
5
(H
3
PO
4
)
Tuỳ thuộc vào tỉ lệ số mol: có thể có nhiều trường hợp xảy ra:
T =
n
n
3 4
NaOH
H PO
Ta lập tỉ lệ (T) vì khi cho P
2
O
5
vào dung dịch KOH, dung dịch NaOH thì P
2
O
5
sẽ phản ứng trước với H
2
O.
PT: P
2
O
5
+ 3 H
PT: NaOH + H
3
PO
4
NaH
2
PO
4
+ H
2
O
2NaOH + H
3
PO
4
Na
2
HPO
4
+ 2H
2
O.
c. Nếu: T = 2 thì sản phẩm tạo thành là Na
2
HPO
4
PT: 2NaOH + H
3
PO
4
4
Na
3
PO
4+ 3H
2
O
e. Nếu: T ≥ 3 thì sản phẩm tạo thành là: Na
3
PO
4
và NaOH dư
PT: 3NaOH + H
3
PO
4
Na
3
PO
4+ 3H
2
O.
3. Oxit axit (SO
2
2
dư
CaCO
3
↓ + H
2
O
b. Nếu : T =
n
2
n
2 2
CO
(Ba(OH) ,Ca(OH) )
≥ 2
Kết luận: Sản phẩm tạo thành là muối axit.
Phương trình phản ứng:
2CO
2 dư
+ Ca(OH)
2
Ca(HCO
3
)
2
Hoặc:
CO
2
+ Ca(OH)
2
2
CaCO
3
↓ + H
2
O
CaCO
3
↓ + CO
2
+ H
2
O Ca(HCO
3
)
2
tan
Hoặc : CO
2
+ Ca(OH)
2
CaCO
3
↓ + H
2
O
2CO
2 d
ư
T =
2
CO
OH
n
n −
. Ta có phản ứng xảy ra :
CO
2(dư)
+ OH
-
HCO
3
-
+ Nếu 1
≤
T =
2
CO
OH
n
n −
≤
2 Ta có phản ứng xảy ra:
CO
2
+ OH
-
HCO
+ H
2
O
- Xác định khối lượng muối thu được sau phản ứng:
∑
m
muối
=
∑
m
cation KL
+
∑
m
anion gốc axit
(tương ứng với tỉ lệ kết hợp -
đảm bảo định luật bảo toàn điện tích)
B. CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ VÍ DỤ
1. Dạng bài tập( CO
2
, SO
2
) phản ứng với dung dịch kiềm NaOH,
KOH.
Bài 1: Dẫn khí CO
2
điều chế được bằng cách cho 100 g đá vôi tác dụng với dung
dịch HCl dư, đi qua dung dịch chứa 60 g NaOH.
Tính khối lượng muối tạo thành?
* Phân tích đề bài:
CaCO
3
=
100
100
= 1 (mol)
Phương trình phản ứng:
CaCO
3
+ 2HCl CaCl
2
+ CO
2
+ H
2
O (1)
Theo ( 1 )
n
CO
2
=
n
CaCO
3
= 1(mol)
n
NaOH =
60
40
= 1,5 (mol)
Ta có:
Phương trình: x + y = 1 (I)
8
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
Theo (4) =>
n
NaOH = 2
n
CO
2
= 2x (mol)
Theo (5) =>
n
NaOH =
n
CO
2
= y (mol)
Σ
n
NaOH = 1,5 (mol) do đó ta có: 2x + y = 1,5 (II)
Kết hợp (I), (II) ta có hệ phương trình
x + y = 1 ( I ) x = 0,5 ( mol)
2x + y = 1,5 (II) => y = 0,5 (mol)
Vậy:
m
NaHCO
3
= 0,5 . 84 = 46 (g)
CO
3
theo phương trình:
CO
2
+ N a
2
CO
3
+ H
2
O 2NaHCO
3
(6)
Số mol trước p/ư 0,25 0,75
các chất phản ứng 0,25 0,25 2. 0,25
Sau P/ư 0 0,5 0,5
Dung dịch sau phản ứng gồm: Na
2
CO
3
: 0,5 (mol)
NaHCO
3
: 0,5 (mol)
=> m
Na
2
CO
3
Vậy, số gam muối thu được là :
m
NaHCO
3
= 0,5.84 = 46 (g)
m
Na
2
CO
3
= 0,5.106 = 53 (g)
Bài 2: Người ta dùng dung dịch NaOH 0,1 M để hấp thụ 5,6 lít CO
2
( đo ở đktc).
Tính V dung dịch NaOH đủ để:
a. Tạo ra muối axit. Tính nồng độ mol/l của muối này trong dung dịch sau
phản ứng ?
b. Tạo ra muối trung hoà.Tính nồng độ mol/l của muối này trong dung
dịch sau phản ứng?
c.Tạo ra cả hai muối với tỉ lệ số mol là 2:1.Tính nồng độ mol/l của mỗi
muối có trong dung dịch sau phản ứng?
*Phân tích đề bài:
- Để tạo ra muối axit thì tỉ lệ:
n
CO
2
:
n
NaOH = 1:1.
- Để tạo ra muối trung hoà:
1 1 1 (mol)
Theo(1) :
n
NaOH =
n
CO
2
= 0,25 (mol) do đó
V
d
2
NaOH =
0,25
0,1
= 2,5 (lít)
và
n
NaHCO
3
=
n
CO
2
= 0.25 (mol) do đó.
C
M
( NaHCO
3
) =
0,25
NaOH =
n
CO
2
= 0,25 (mol)
⇒ C
M
(NaOH) =
0,25
5
= 0,05 (M)
c. Trường hợp tạo ra cả hai muối với tỉ lệ số mol hai muối là 2:1
⇒
n
NaHCO
3
:
n
Na
2
CO
3
= 2 : 1 (*)
Phương trình phản ứng:
CO
2
+ NaOH NaHCO
3
( 3 )
2NaOH + CO
NaOH =
0,33
0,1
= 3,3 (lit)
và : (5) =>
n
NaOH =
2
3
n
CO
2
=
2
3
.0,25 = 0,167 (mol)
(5) =>
n
Na
2
CO
3
=
1
3
n
CO
2
=
1
=
n
V
V
NaOH
= 500(ml) = 0,5 lít
Để tính C
M
(NaOH) ta phải tính được
n
NaOH.
Khi cho CO
2
hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch NaOH chưa biết
n
NaOH.Ta
không thể lập được tỉ số
n
NaOH :
n
CO
2
Để xác định sản phẩm. Ta phải xét cả 3 trường hợp xảy ra:
12
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
Bài giải:
*Trường hợp 1:
n
CO
CO
2
=
n
NaOH = 0,2 (mol).
C
M
(NaOH) =
0,2
0,5
= 0,4 (mol/l)
*Trường hợp 2:
n
NaOH ≥ 2
n
CO
2
chỉ tạo ra muối trung hoà .
Phương trình phản ứng:
2NaOH + CO
2
Na
2
CO
3
+ H
2
O (2)
0,4 mol 0,2 mol 0,2 mol
Nếu rơi vào trường hợp này thì:
+ H
2
O (4)
Gọi x, y lần lượt là số mol của NaHCO
3
và Na
2
CO
3
(x, y > 0)
Theo bài ra ta có phương trình :
13
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
84 x + 106 y = 17,9 ( I )
Theo phương trình phản ứng (3),(4) tổng số mol CO
2
bằng tổng số mol 2 muối ta
có phương trình: x + y = 0,2 ( II )
Kết hợp (I) và (II) ta được:
84 x + 106 y = 17,9 ( I ) => x = 0,15 ( mol )
x + y = 0,2 ( II ) y = 0,05 ( mol )
(3) =>
n
NaOH =
n
NaHCO
3
= x = 0,15 (mol)
(4) =>
2
còn số mol
NaOH chưa biết.
Vì vậy muốn biết muối nào được tạo thành và khối lượng là bao nhiêu ta
phải xét các trường hợp xảy ra:
Bài giải
14
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
n
CO
2
=
2,24
22,4
= 0,1 (mol)
*Trường hợp1: Sản phẩm tạo thành là: Na
2
CO
3
.
n
CO
2
= 2
n
NaOH.
Phương trình phản ứng:
2NaOH + CO
2
Na
NaOH
Phương trình phản ứng:
CO
2
+ NaOH NaHCO
3
( 2 )
Theo (2)
n
NaHCO
3
=
n
CO
2
= 0,1 (mol)
=>
m
NaHCO
3
=0,1 . 84 = 8,4 (g)
*Trường hợp3: Sản phẩm tạo thành là hỗn hợp hai muối.
NaHCO
3
và Na
2
CO
3
Khi đó 1 <
n
3
< 10,6 (g)
* Bài tập vận dụng :
15
Liờn h: Nguyn Vn Hựng T:0946734736; Mail: [email protected]
Bi 5: Cho 16,8 lit CO
2
( ktc) hp th hon vo 600 ml dung dch NaOH
2M.Thu c dung dch A.
1.Tớnh tng khi lng mui cú trong dung dch A.
2. Ly dung dch A cho tỏc dng vi mt lng d BaCl
2
.Tớnh khi lng
kt ta to thnh .
Bi 6: Dn khớ CO
2
iu ch c bng cỏch cho 10 (g) CaCO
3
tỏc dng vi
dung dch HCl d vo dung dch NaOH. Tớnh khi lng mui to thnh?
(Cho Na =23,O = 16, C = 12, H = 1, Ca = 40)
Bi 7: Ho tan m(gam) hn hp Na
2
CO
3
v K
2
CO
3
vo 55,44 gam H
( Na
2
CO
3
) = 0,16 M , C
M
(NaHCO
3
) = 0,24 M
C. C
M
( Na
2
CO
3
) = 0,4 M , C
M
(NaHCO
3
) = 0
D. C
M
( Na
2
CO
3
) = 0, C
M
(NaHCO
3
.
- Tính số mol H
3
PO
4
và số mol NaOH.
- Xét tỉ số: T =
n
n
3 4
NaOH
H PO
từ đó xác định đợc muối gì đợc tạo thành .
Bài giải
n
P =
6,2
31
= 0,2 (mol)
n
NaOH = 0,8 . 0,6 = 0,48 (mol).
Các phơng trình phản ứng :
4P + 5O
2
2P
2
O
5
(1)
P
= 2
n
P
2
O
5
= 2.0,1 = 0,2 (mol)
Xét tỉ lệ:
2 <
n
n
3 4
NaOH
H PO
=
0,48
0,2
= 2,4 < 3 .
*Kết luận: sản phẩm tạo ra là hỗn hợp hai muối.
Phơng trình phản ứng :
5NaOH + 2H
3
PO
4
Na
2
HPO
4
+ Na
3
HPO
4
và Na
3
PO
4
Theo (4) =>
n
NaOH = 2
n
Na
2
HPO
4
= 2x (mol)
=>
n
H
3
PO
4
=
n
Na
2
HPO
4
= x (mol)
Theo (5) =>
n
3
PO
4
= 0,2 (mol) = x + y (II)
Dođó ta có :
2x +3y = 0,48 (I) => x = 0,12 (mol)
x + y = 0,2 (II) y = 0,08 (mol)
Vậy khối lợng muối:
m
Na
2
HPO
4
= 0,12 . 142 = 17,04 (g)
m
Na
3
PO
4
= 0,08 . 164 = 13,12 (g)
3 - Dạng bài tập oxit axit ( CO
2
, SO
2
) phản ứng với dung dịch kiềm hoá trị
II (Ca(OH)
2
, Ba(OH)
2
3
+ H
2
O
Vậy kết tủa trắng xuất hiện là: CaCO
3
lợng kết tủa này tăng dần đến khi
n
CO
2
=
n
Ca(OH)
2
lúc đó lợng kết tủa là cực đại
- Nếu tiếp tục sục khí CO
2
vào thì thấy kết tủa tan dần là do lúc đó lợng Ca(OH)
2
đã hết CO
2
d khi đó xảy ra phản ứng
CaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O Ca(HCO
)
2
to
CaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O
Bài 11: Hoà tan hết 2,8 (g) CaO vào H
2
O đợc dung dịch A. Cho 1,68 lít khí CO
2
(đo ở đktc) hấp thụ hoàn toàn dung dịch A.Hỏi có bao nhiêu gam muối tạo
thành?
* Phân tích đề bài:
- Đề bài cho 2,8 g CaO ta sẽ tính đợc
n
CaO.Dựa vào phản ứng CaO tác
dụng với nớc tính đợc
n
Ca(OH)
2
.
- Mặt khác biết VCO
2
= 1,68 lit tính đợc
n
(1)
(1) =>
n
Ca(OH)
2
=
n
CaO = 0,05 (mol)
Xét tỉ lệ: 1 < T =
0,075
0,05
= 1,5 < 2.
*Kết luận:Vậy sản phẩm tạo ra là hỗn hợp hai muối. Muối trung hoà và muối
axit.
Các phơng trình phản ứng :
CO
2
+ Ca(OH)
2
CaCO
3
+ H
2
O (2)
2CO
2 d
+ Ca(OH)
2
Ca(HCO
3
n
CO
2
=
1
2
y (mol)
Mặt khác:
n
Ca(OH)
2
= 0,05(mol).do đó ta có .
x +
1
2
y = 0,05 (II)
Kết hợp (I) và (II) ta đợc
x + y = 0,075 (I)
=> x = 0,025 (mol)
x +
1
2
y = 0,05 (II) y = 0,05 (mol)
Theo (2):
n
CO
2
=
n
CaCO
*Cách 2: Sau khi tính số mol lập tỉ số xác định đợc sản phẩm tạo ra là hỗn hợp
hai muối ta viết phơng trình phản ứng nh sau:
CO
2
+ Ca(OH)
2
CaCO
3
+ H
2
O (4)
Số mol Trớc P/ 0,075 0,05
các chất Phản ứng 0,05 0,05 0,05
Sau P/ 0,025 0 0,05
Theo phơng trình phản ứng (4)
n
CO
2
d nên tiếp tục phản ứng với sản phẩm
CaCO
3
theo phơng trình:
CO
2
+ CaCO
3
+ H
2
O Ca(HCO
3
Tng khi lng mui thu c l : 6,55 gam.
Bài 12: Cho 10 lít hỗn hợp khí gồm N
2
và CO
2
đi qua 2 lit dung dịch Ca(OH)
2
0,02 M đợc 1,0 g kết tủa. Xác định % theo thể tích của các chất khí có trong hỗn
hợp. (Các thể tích khí đo ở đktc).
*Phân tích đề bài:
- Khi cho N
2
, CO
2
đi qua dung dịch Ca(OH)
2
chỉ có CO
2
phản ứng với
Ca(OH)
2
.
- Trong 10 lít hỗn hợp khí N
2
và CO
2
chúng ta không biết số mol CO
2
bằng
bao nhiêu.do vậy không thể xét tỉ lệ
n
Ca(OH)
2
tạo ra muối trung hoà.
Phơng trình phản ứng:
CO
2
+ Ca(OH)
2 d
CaCO
3
+ H
2
O (1)
Kết tủa là CaCO
3
:
n
CaCO
3
=
1
100
= 0,01 ( mol ).
21
Liờn h: Nguyn Vn Hựng T:0946734736; Mail: [email protected]
Theo (1)
n
CO
2
Phơng trình phản ứng:
CO
2
+ Ca(OH)
2
CaCO
3
+ H
2
O (2)
2CO
2
+ Ca(OH)
2
Ca(HCO)
2
(3)
n
Ca(OH)
2
= 0,02 .2 = 0,04 (mol).
Theo (2)
n
CaCO
3
=
n
Ca(OH)
2
=
.100 = 15,68 (%)
=> % N
2
= 100 - 15,68 = 84,3 (%)
* Trờng hợp 3: 2
n
2
n
2
CO
Ca(OH)
Sản phẩm tạo ra muối axit .
Loại trờng hợp này vì muối axit ta hết mà bi cho thu đợc 1 g kết tủa.
*Bài tập vận dụng:
Bài 13: Ngời ta dẫn khí CO
2
vào 1,2 lít dung dịch Ca(OH)
2
0,1 M tạo ra đợc 5
(g) một muối không tan cùng một muối tan .
a,Tính thể tích khí CO
2
đã dùng ( Các khí đo ở đktc)
b, Tính khối lợng và nồng độ mol/l của muối tan.
c,Tính thể tích CO
2
(đktc) trong trờng hợp chỉ tạo muối không tan. Tính m
muối không tan đó.
22
Liờn h: Nguyn Vn Hựng T:0946734736; Mail: [email protected]
kiềm ca cỏc kim loi cú húa tr khỏc nhau (NaOH, Ca(OH)
2
, )
Bi 16: Cho 2,688 lớt CO
2
hp th hon ton bi 2000 ml dung dch NaOH 0,1M
v Ca(OH)
2
0,01M. Tớnh tng khi lng mui thu c sau phn ng.
* Phõn tớch bi:
- õy l dng bi tp khụng th tớnh theo pt phõn t m phi dựng pt ion
- da vo t l
2
CO
OH
n
n
xỏc nh nhng mui no c to ra
- vit cỏc p xy ra(dng ion)
- tớnh khi lng mui da vo khi lng cỏc ion trong dung dch(tớnh theo cỏc
p vit trờn).
Bi gii
CO
n
2
=
4,22
688,2
=0,12 mol;
+ m
CO3
2-
= 0,2 . 23 + 0,02.40 + 0,12.60 =12,6 gam
Bi 17:
23
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
Sục 2,24 lít CO
2
(đktc) vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,05 mol Ca(OH)
2
và 0,1
mol KOH. Khối lượng kết tủa thu được sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn là bao
nhiêu gam?
Bài giải
Ta có:
CO
n
2
= 2,24 : 22,4 = 0,1 mol;
OH
n
-
= 0,05.2 + 0,1 = 0,2 mol
tỉ lệ:
2
CO
OH
n
n −
Lớp Sĩ số
Điểm giỏi Điểm khá Điểm TB Điểm yếu
SL % SL % SL % SL %
11A 37 0 0 2 5,4 13 35,1 22 59,5
Kết quả kiểm tra đợt 2: (Đã áp dụng đề tài)
Lớp Sĩ số
Điểm giỏi Điểm khá Điểm TB Điểm yếu
SL % SL % SL % SL %
11A 37 0 0 7 18,9 20 54,1 10 27
Ở đợt 2 ta thấy các lớp đã đạt được kết quả nâng lên rõ rệt là do học sinh
đã hiểu thấu đáo vấn đề ở những góc độ khác nhau của phản ứng giữa oxit axit
với kiềm . Đặc biệt là ở học sinh đã hình thành được kỹ năng giải bài tập, biết
phân tích bài toán. Tuy nhiên, việc áp dụng từng nội dung của đề tài tuỳ thuộc
vào đối tượng học sinh.
CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT:
1. KẾT LUẬN CHUNG:
Trên đây tôi đã đề xuất “phương pháp gải bài tập dạng oxit axit phản
ứng với dung dịch kiềm’’ vấn đề của tôi nêu ra trong tài liệu này có thể làm tài
liệu tham khảo cho giáo viên, học sinh .
Với đối tượng nghiên cứu của đề đài chỉ là một mảng kiến thức tương đối
hẹp so với toàn bộ chương trình hoá học nhưng tôi hi vọng nó sẽ giúp ích cho
các em học sinh và các thầy cô giáo trong việc giảng dạy phần kiến thức này,
giúp các em và thầy cô có cách nhìn tổng quát hơn về dạng toán này và là tài liệu
hữu ích cho việc ôn luyện của học sinh. Các bài tập trong đề tài ở mức độ từ dễ
đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, giúp các em rèn luyện được kỹ năng không
chỉ giải được dạng bài tập phần này mà còn rèn được một số kỹ năng khác như
kỹ năng tính số mol, kỹ năng phân tích, viết phương trình phản ứng
25