LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự
hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn là Th.s Nguyễn Bích Phương. Các nội dung
nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa được công
bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào trước đây. Những số liệu trong
các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính
tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham
khảo. Ngoài ra, luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như
số liệu của các tác giả, cơ quan tổ chức khác, và cũng được thể hiện trong
phần tài liệu tham khảo.Nếu phát hiện có sự gian lận nào tôi xin chịu trách
nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả khóa luận của mình.
Sinh viên
Trần Anh Phương
Mục Lục
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài: 1
3. Mục tiêu và nhiệm vụ của khóa luận 2
3.1. Mục tiêu: 2
3.2. Nhiệm vụ: 3
4. Phạm vi nghiên cứu của khóa luận 3
5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 3
5.1. Quan điểm nghiên cứu 3
5.2. Phương pháp nghiên cứu 4
6. Cấu trúc khóa luận 5
NỘI DUNG 6
Chương 1. VỐN ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 6
1. Vốn và vai trò của nó đối với phát triển nông nghiệp 6
1.1. Khái niệm về vốn 6
1.2. Cơ cấu nguồn vốn 10
1.3. Vai trò của vốn đối với phát triển nông nghiệp 11
Chương 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN CHO
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ. 16
1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 16
2. TIỀM NĂNG VÀ KHẢ NĂNG KHAI THÁC TIỀM NĂNG ĐỂ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH PHÚ THỌ 17
2.1. Đặc điểm địa hình: 17
2.2. Đặc điểm khí hậu: 18
2.3. Đất đai và nguồn nước. 18
2.4. Tài nguyên khoáng sản: 19
2.5. Tài nguyên rừng. 19
3. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH PHÚ THỌ
TRONG THỜI KÌ NGHIÊN CỨU 19
của Tỉnh. 69
1.4. Xây dựng và thực hiện hệ thống các chính sách phát triển nông nghiệp
- nông thôn 69
1.5. Tăng cường các chính sách về tài chính tín dụng. 70
1.6. Đẩy mạnh việc thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài 70
1.7. Chuyển dịch cơ cấu đầu tư phát triển nông nghiệp Tỉnh theo hướng
hiệu quả hơn. 72
1.8. Tăng vốn đầu tư cho phát triển hệ thống hạ tầng 73
1.9. Tăng cường đầu tư cho KHCN phục vụ sản xuất Nông nghiệp. 75
1.10. Đầu tư phát triển thị trường tiêu thụ nông sản. 76
1.11. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực phục vụ sản xuất Nông nghiệp. 78
1.12. Nâng cao hiệu quả công tác QLNN đối với hoạt động đầu tư phát
triển nông nghiệp Tỉnh. 79
1.13. Giải pháp khác. 80
2. KIẾN NGHỊ. 83
KẾT LUẬN 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC 88
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
GDP
Cơ quan phát triển Pháp
JBIC
Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản
CHLBĐ
Cộng hòa liên bang Đức
NN
Nông nghiệp
GO
Tổng sản phẩm nội địa
NGO
Nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ của các tổ chức phi chính phủ
ĐTTTNN
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
QLNN
Quản lý nhà nước
NSNN
ngân sách nhà nước
DANH MỤC BẢNG
BẢNG 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế- xã hội chủ yếu của tinh Phú thọ giai đoạn
2006 - 2010 19
BẢNG 2.2 : Tổng hợp kết quả tăng trưởng kinh tế (GDP) Phú Thọ so với vung
miền núi phía Bắc và cả nước. 21
BẢNG 2.3: Dân số, lao động và sự chuyển dịch cơ cấu lao động 23
BẢNG 2.4: Cân đối vốn đầu tư phát triển của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006 -
2010 27
BẢNG 2.5: Vốn đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hộ Phú Thọ giai đoạn 2006
- 2010 30
BIỂU 2.1: Cơ cấu kinh tế tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006 – 2010 20
BIỂU 2.2: Tổng hợp tình hình chuyển dịch cơ câu kinh tế Phú Thọ theo
ngành giai đoạn 2006 – 2010 (Giá thực tế) 22
BIỂU 2.3: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Phú Thọ theo thành phần kinh tế
giai đoạn 2006 – 2010 (Giá thực tế) 22
BIỂU 2.4 : Cơ cấu đầu tư phát triển theo ngành của tỉnh Phú Thọ giai
đoạn 2006 - 2010 28
BIỂU 2.5: Vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp theo các tiểu ngành tỉnh
Phú Thọ giai đoạn 2006 - 2010 44
BIỂU 2.6: Tốc độ tăng vốn đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Phú Thọ
theo các tiểu ngành 45
Biểu 3.1: Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư cho ngành nông nghiệp Phú Thọ
67
1
nguồn vốn để phát triển nông nghiệp tỉnh Phú Thọ? Do đó chọn đề tài khóa
luận này vẫn là cần thiết, góp phần nhỏ vào việc giải đáp các câu hỏi trên đây.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài:
Nước ta đang trong thời kì đổi mới đi theo con đường công nghiệp hóa
điện đại hóa đất nước, trước đó chúng ta đã rất thành công với các chính sách
với nông nghiệp để đưa nước ta trở thành một nước lớn trong bản đồ nông
2
nghiệp trên thế giới. Vì vậy ngành nông nghiệp nước ta được các nhà khoa học
vô cùng quan tâm và nghiên cứu và chủ đề vốn trong nông nghiệp cũng là một
chủ đề nóng được nghiên cứu rất nhiều. Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy BCH
TW khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã cho thấy được vị thế của
ngành nông nghiệp ngày càng cao. Nghị quyết đã đưa ra các mục tiêu giải pháp
pháp cụ thể nhằm đẩy mạnh phát triển của ngành nông nghiệp Việt Nam. Ngoài
ra còn có tác phẩm tăng cường vốn đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn, Thời
báo kinh tế và dự báo 2013 đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm huy động tối đa
và sử dụng hiệu quả đồng vốn đầu tư cho nông nghiệp. Thêm nữa tác giả Đỗ
Đức Quân với luận án tiến sĩ nghiên cứu về Thị trường vốn Việt Nam trong quá
trình công nghiệp hóa hiện đại hóa, 2001 đưa lên một cái nhìn tổng quát về cả
thị trường vốn cho tất cả các ngành các lĩnh vực trong nước trong thời kì công
nghiệp hóa hiện đại hóa, các nguồn tạo vốn và hiệu quả sử dụng vốn ở Việt
Nam. Đồng tác giả Ngọc Nhân - Phương Dung với bài viết Một số giải pháp
tăng trưởng tín dụng nông nghiệp nông thôn, tạp chí thường niên ngân hàng
Vietinbank đưa ra các giải pháp tăng cường việc huy động vốn cho phát triển
nông nghiệp nông thôn. Ngoài ra ở địa phương còn có 1 số tác phẩm nghiên
cứu về nguồn vốn đầu tư cho các ngành ở trong tỉnh Phú Thọ như luận án tiến
sĩ kinh tế Đầu tư phát triển theo hướng nâng cao hiệu quả trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ- Trịnh Thế Truyền Viện chiến lược phát triển, Bộ kế hoạch và đầu tư
2013. Hầu hết các công trình trên đề đề cập một các cụ thể và toàn diện về việc
ngành lĩnh vực nên chỉ tập trung vào những phương hướng, quan điểm và
giải pháp có tính chất định hướng để trình bổ sung vào quy hoạch. Những
tài liệu, số liệu được phân tích ở trước kì quy hoạch 2006-2010 và thời
gian trong kì quy hoạch.
5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
5.1. Quan điểm nghiên cứu
5.1.1. Quan điểm tổng hợp
Trong một lãnh thổ , các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội có một mối quan
hệ mật thiết với nhau tạo nên một thể tổng hợp thống nhất và hoàn chỉnh. Trong
một ngành các yếu tố cấu thành nên ngành nghề đó cũng có những sự liên kết
thắt chặt. Vốn là một trong những yếu tố quan trọng cấu thành nên sự phát triển
của một ngành nào đó. Đối tượng nghiên cứu của khóa luận chủ yếu chú trọng
đến nguồn vốn đầu tư trong ngành nông nghiệp ở tỉnh Phú Thọ tuy nhiên cũng
đề cập đến rất nhiều đến các ngành lĩnh vực liên quan tạo nên một thể thống nhất
và chặt chẽ
5.1.2. Quan điểm hệ thống
Mọi sự vật sự việc tồn tai đều có những kết cấu riêng tạo nên đặc thù
của sự vật sự việc đó.Nghiên cứu nguồn vốn tác động đến sự phát triển
4
của ngành nông nghiệp tỉnh Phú Thọ dựa trên nhu cầu thực tế của từng
nhóm ngành trong ngành nông nghiệp và nhu cầu vốn chung của cả ngành
nông nghiệp phục vụ sự phát triển chung tạo nên một sự nhất quán.
5.1.3. Quan điểm kinh tế
Mục tiêu cuối cùng của mọi nền kinh tế là sự phát triển tăng trưởng
của các thành phần cấu thành nên ngành kinh tế đó. Sự tăng trưởng được
thể hiện qua các chỉ tiêu kinh tế như tốc độ tăng trưởng, chất lượng tăng
trưởng. Quan điểm kinh tế được thể hiện trong đề tài thông qua các chỉ
tiêu kinh tế được sử dụng trong nghiên cứu như nhu cầu vốn, tốc độ tăng
hợp về vấn đề sử dụng vốn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
5.2.4. Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh
Các tài liệu sau khi thu thập sẽ được xử lí qua các bước như phân
tích, tổng hợp, so sánh…để trở thành những tài liệu, dẫn chứng phục vụ
tốt cho mục đích của tác giả trong đề tài.
5.2.5. Phương pháp so sánh
Phương pháp được tác giả sử dụng để so sánh hiệu quả sử dụng vốn
qua các năm, cũng như so sánh hiệu quả sử dụng vốn trên địa bàn với các đối
tượng khác. Đồng thời sử dụng để so sanh hiệu quả khi lựa chọ cơ cấu đầu tư
trong tương lai.
6. Cấu trúc khóa luận
Khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1. Vốn đối với quá trình phát triển nông nghiệp.
Chương 2. Thực trạng việc sử dụng vốn đầu tư cho ngành nông nghiệp
tỉnh Phú Thọ.
Chương 3. Đề xuất giải pháp kiến nghị sử dụng vốn hiệu quả cho ngành
nông nghiệp tỉnh Phú Thọ.
Do khả năng còn có hạn nên bài viết vẫn còn nhiều thiếu sót. Tôi rất
mong sự góp ý và bổ sung của thầy cô và bạn đọc để bài viết của tôi được hoàn
thiện hơn.
6
NỘI DUNG
Chương 1. VỐN ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1. Vốn và vai trò của nó đối với phát triển nông nghiệp
6.1. Khái niệm về vốn
- Dưới dạng tiền tệ, vốn được định nghĩa là khoản tích lũy, tức là một phần
thu nhập chưa được tiêu dùng. Dưới dạng vật chất, vốn bao gồm các loại máy
móc, thiết bị, nhà xưởng, các công trình hạ tầng, các loại nguyên liệu, nhiên liệu,
các sản phẩm trung gian, các thành phẩm Ngoài ra, còn có các loại vốn vô hình
(bằng phát minh sáng chế, vị trí kinh doanh v.v ), không tồn tại dưới dạng vật
chất nhưng có giá trị kinh tế và cũng là những yếu tố vốn cần thiết cho quá trình
phát triển. Trong quá trình hoạt động của nền kinh tế, vốn luôn luôn vận động và
chuyển hóa về hình thái vật chất cũng như từ hình thái vật chất sang hình thái
tiền tệ.
Từ những cách tiếp cận trên về vốn, có thể rút ra một số nhận xét sau:
Thứ nhất, vốn là một trong những nhân tố không thể thiếu trong quá
trình sản xuất ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ. Nó góp phần tạo ra thu nhập, đẩy
mạnh tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Thứ hai, vốn không chỉ là lượng tiền mặt nhất định trực tiếp đầu tư sinh
lợi nhuận mà còn là đại diện về mặt giá trị cho những tài sản hữu hình và vô
hình tham gia vào các quá trình sản xuất - kinh doanh.
Thứ ba, vốn được biểu hiện bằng tiền. Song, không phải tất cả tiền đều
là vốn. Tiền là hình thái biểu hiện của vốn. Trường hợp tiền để tiêu dùng hàng
ngày, tiền để cất trữ không được coi là vốn. Đó là các khoản để chi tiêu và tiền
tiết kiệm để giành, là các khoản tiền không sinh lời, không thể tạo ra sự phát
triển kinh tế. Chỉ có những đồng tiền được đảm bảo bằng tài sản thật, đưa vào
đầu tư kinh doanh với mục đích sinh lời mới là vốn.
Trong nền kinh tế thị trường, cách vận động và phương thức vận động
của tiền do phương thức đầu tư kinh doanh quyết định.
Trong cơ chế thị trường, đối với một quốc gia, từng doanh nghiệp có
thể sử dụng cùng một lúc ba phương thức đầu tư vốn theo mô hình trên nhằm
mục tiêu có mức doanh lợi cao và nằm trong khuôn khổ pháp luật. Vốn biểu
hiện bằng tiền là nguồn vốn linh hoạt nhất nhưng phải là tiền vận động đi vào
sản xuất một cách hiệu quả. Thị trường không những là nơi diễn ra các hoạt
động đa dạng của vốn mà còn là nơi để vốn bộc lộ khả năng sinh lời của chúng.
kinh doanh.
Hai là, vốn bằng tiền (tiềm lực về tài chính) đầu tư vào phát triển nông
nghiệp. Nói cụ thể, vốn đầu tư trong nông nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tư
liệu lao động và đối tượng lao động được sử dụng vào sản xuất kinh doanh
trong lĩnh vực nông nghiệp.
Vốn là yếu tố không thể thiếu đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp hay trên phạm vi từng
quốc gia cần phải có các khoản tiền ứng ra để đầu tư ban đầu và đầu tư vào sản
xuất trong giai đoạn đưa công trình vào hoạt động. Xã hội càng phát triển,
những chi phí cho các khoản "đầu vào" càng lớn. Bởi lẽ, những tư liệu lao động
và đối tượng lao động do con người tạo ra có quy mô ngày càng lớn, phong phú
về kết cấu, đa dạng về chủng loại và hàm chứa một trình độ khoa học - công
nghệ ngày càng cao. Chúng trở thành những tài sản (vốn) rất có giá trị. Dựa
theo những tiêu thức khác nhau mà người ta có thể chia vốn thành các loại khác
nhau. Dưới đây là một số loại cơ bản:
9
+ Dựa vào đặc điểm vận động của vốn, có hai loại là vốn cố định và
vốn lưu động. Vốn cố định ứng với tài sản cố định (nhà xưởng, vật kiến trúc,
máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, dụng cụ đo lường, phương tiện quản
lý ; vốn lưu động ứng với tài sản lưu động (nguyên liệu, nhiên liệu, sản phẩm
dở dang, thành phẩm, hàng hóa và các khoản tiền tệ đáp ứng nhu cầu thanh toán
chi trả, ).
+ Dựa theo hình thái và nguồn lực đầu tư, vốn có hai loại là vốn hữu
hình và vốn vô hình. Vốn hữu hình có hình thái vật chất cụ thể, bao gồm các
tài sản hữu hình, tiền mặt, những giấy tờ có giá trị thanh toán ; vốn vô hình là
phần vốn tiền tệ đã được chi phí nhằm sử dụng những tài sản vô hình để phục
vụ yêu cầu của quá trình sản xuất kinh doanh. Vốn vô hình bao gồm vị trí kinh
doanh, bí quyết công nghệ, bằng phát minh sáng chế
vốn tín dụng ngân hàng và vốn tích lũy của dân cư.
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước: Nguồn này được hình thành thông
qua việc tiết kiệm của chính phủ. Nói cách khác, phần tiết kiệm của chính phủ
là phần tiết kiệm của ngân sách nhà nước. Tiết kiệm của chính phủ thể hiện ở
số chênh lệch giữa tổng số thu so với tổng số chi tiêu thường xuyên của ngân
sách nhà nước. Về bản chất, đây là nguồn vốn của ngân sách nhà nước chi cho
phát triển kinh tế.
- Nguồn vốn tự có của doanh nghiệp, bao gồm doanh nghiệp nhà nước,
doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Nguồn này được hình thành từ phần tiết kiệm
của doanh nghiệp, thể hiện ở phần lãi thuần được để lại dùng làm tăng vốn chủ
sở hữu. Phần lãi thuần để lại thực chất là phần đầu tư ròng tăng thêm của các
doanh nghiệp. Ngoài ra, phần khấu hao cơ bản hàng năm cũng là nguồn để các
doanh nghiệp đầu tư.
- Nguồn vốn tín dụng: Nguồn này được hình thành từ vốn tự có của
ngân hàng, vốn huy động, vốn vay và các nguồn khác. Nền kinh tế thị trường
càng phát triển, nguồn vốn tín dụng càng trở thành nguồn vốn chủ yếu trong
tổng vốn kinh doanh của các chủ thể kinh tế. Ở nước ta, nguồn vốn tín dụng
được thực hiện thông qua hệ thống ngân hàng thương mại, ngân hàng cổ phần,
quỹ tín dụng nhân dân. Trong đó, hệ thống ngân hàng thương mại bao gồm
Ngân hàng trung ương (Ngân hàng nhà nước), Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Công thương Việt Nam, Ngân hàng Đầu
tư và phát triển Việt Nam, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Trong đó, Ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam là ngân hàng chủ yếu cung
ứng vốn tín dụng cho phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Nguồn vốn của dân cư: Đây là nguồn được hình thành từ phần còn lại
trong thu nhập của dân cư. Thu nhập của dân cư được hình thành từ thu nhập
trong kết quả lao động ở lĩnh vực sản xuất và dịch vụ của các gia đình, cá nhân
người lao động; thu nhập do thừa kế các loại thu nhập khác, như trúng xổ số,
thân nhân từ nước ngoài gửi về. Nói cách khác, nguồn vốn của dân cư là khoản
tiết kiệm của họ. Thực chất đó là phần dôi ra sau khi đã trừ chi tiêu của các hộ
- chăn nuôi - nghề rừng; thị trường tiêu thụ nông sản không ổn định; chất lượng
nông sản còn thấp, chưa đủ sức cạnh tranh với sản phẩm đồng loại trên thị
trường khu vực và thế giới Vì vậy, tăng cường huy động các nguồn vốn, đảm
bảo cung ứng vốn đủ mạnh cho phát triển nông nghiệp, nông thôn, góp phần
thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước là một đòi hỏi mang
tính tất yếu của thực tiễn hiện nay.
Vốn - nhân tố quyết định thúc đẩy nông nghiệp phát triển theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Các nhà kinh tế học từ cổ đại đến hiện đại đều khẳng định vốn là nhân
tố cơ bản của quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế nói chung, nông nghiệp
12
nói riêng. Sự gia tăng về vốn làm tăng năng lực sản xuất trong nước, thúc đẩy
gia tăng sản lượng và năng suất lao động, nâng cao chất lượng hàng hóa sản
xuất ra, tạo khả năng thu hút và sử dụng có hiệu quả các nhân tố tài nguyên, lao
động
Khi nghiên cứu về Học thuyết địa tô, C.Mác đã chỉ rõ vai trò của tư bản
(vốn) trong quá trình phát triển nông nghiệp. Người viết: "Do những qui luật tự
nhiên chi phối trong nông nghiệp nên khi canh tác đạt đến một trình độ nhất
định và khi đất đã bị kiệt màu đi một cách tương ứng thì tư bản sẽ trở thành
một yếu tố quyết định" . C.Mác còn khẳng định, địa tô chênh lệch I và địa tô
chênh lệch II đều là lợi nhuận siêu ngạch, hình thành do hiệu quả đầu tư khác
nhau của những tư bản như nhau. Địa tô chênh lệch I tương ứng với phương
thức quảng canh, khai hoang, mở rộng diện tích và không cần nhiều vốn đầu
tư. Nó rất phù hợp với thời kỳ đầu phát triển một nền nông nghiệp hàng hóa
bậc thấp. Thành thử, "các khoản đầu tư được tiến hành cùng một lúc trên những
diện tích khác nhau. Mỗi lần đầu tư đều có ý nghĩa là mở rộng hơn nữa việc
canh tác đất đai, diện tích canh tác lại được mở rộng thêm" . Trái lại, địa tô
chênh lệch II ứng với phương thức đầu tư thâm canh, đòi hỏi phải có lượng vốn
hưởng lớn của điều kiện tự nhiên. Do đó, kinh doanh trong nông nghiệp có độ
rủi ro cao, khả năng thu hồi vốn chậm, lợi nhuận thấp hơn các ngành kinh tế
khác. Nếu cơ sở hạ tầng yếu kém sẽ ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh
nông nghiệp, không "hút" được vốn đầu tư của các nhà đầu tư cả trong và ngoài
nước vào phát triển lĩnh vực này. Tăng cường vốn đầu tư cho phát triển nông
nghiệp, trước hết phải chú trọng đầu tư phát triển lĩnh vực kết cấu hạ tầng.
Thứ hai: Vốn tác động vào khoa học - công nghệ tạo ra động lực để
phát triển một nền nông nghiệp hàng hóa chất lượng cao và bền vững, gắn với
bảo vệ môi trường sinh thái.
Các công nghệ cao được áp dụng vào nông nghiệp, như công nghệ sinh
học; công nghệ loại hình "tri thức", như công nghệ thông tin, công nghệ quản
lý, công nghệ nông nghiệp chính xác, Bên cạnh đó những công nghệ trên đòi
hỏi phải có một hệ thống sản xuất giao lưu giữa các ngành, thay đổi căn bản
nền nông nghiệp và chuyển nền nông nghiệp từ truyền thống sang nền nông
nghiệp công nghiệp, hướng vào mục tiêu an toàn lương thực, gia tăng sản phẩm
xuất khẩu qua chế biến.
Thứ ba: Vốn tác động vào hệ thống công nghiệp phục vụ sản xuất nông
nghiệp làm thay đổi năng suất, chất lượng và hiệu quả nông phẩm hàng hóa.
Hệ thống công nghiệp phục vụ nông nghiệp được hình thành bởi các
ngành chế tạo máy động lực và máy nông nghiệp, các nhà máy điện, phân bón,
thuốc trừ sâu và hàng loạt các nhà máy chế biến lương thực, thực phẩm của
nông nghiệp. Hiện nay, hệ thống công nghiệp phục vụ nông nghiệp đều rất lạc
hậu (khoảng 40 năm). Năng lực sản xuất của ngành mới đáp ứng được 20%
nhu cầu máy nội địa, 40% nhu cầu máy nông nghiệp nhỏ, 10% nhu cầu phân
bón ; các nhà máy chế biến nông sản hoạt động cầm chừng do thiếu nguyên
liệu và chủ yếu mới ở dạng sơ chế, năng suất, chất lượng thấp. Về thực chất,
công nghệ ở nước ta được hình thành theo qui trình "ngược". Nghĩa là, công
14
hương. Về lâu dài phải thành lập Quỹ hỗ trợ giáo dục, động viên sự đóng góp
của mọi tổ chức, cá nhân trong xã hội để đầu tư đào tạo nguồn nhân lực, trước
hết là đào tạo nghề cho nông dân.
15
Tóm lại: Vốn là yếu tố quan trọng trong quá trình tăng trưởng và phát
triển nông nghiệp. Hiểu rõ tầm quan trọng của vốn sẽ có phương pháp luận
đúng đắn để khai thác, huy động các nguồn vốn có hiệu quả, thúc đẩy nông
nghiệp phát triển, đáp ứng yêu cầu hội nhập khu vực và thế giới.
kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Dự báo đoạn
Hà Nội - Việt Trì sẽ có nhịp độ phát triển sớm nền kinh tế cao và đô thị hóa
nhanh nên Phú Thọ cần chuẩn bị tốt các điều kiện về đất đai, lao động để tận
dụng cơ hội này. Quốc lộ 70 xuất phát từ thị trấn Đoan Hùng đi Yên Bái - Lào
Cai và cũng sang Vân Nam (Trung Quốc), tuyến này đang được nâng cấp để
trở thành con đường chiến lược Hà Nội - Hải Phòng - Côn Minh (Trung Quốc)
cũng tạo cơ hội cho Phú Thọ phát triển. Quốc lộ 32A nối Hà Nội - Trung Hà -
Sơn La, quốc lộ 32B Phú Thọ - Yên Bái với cầu Ngọc Tháp qua sông Hồng tại
thị xã Phú Thọ là một phần của đường Hồ Chí Minh, nhánh 32C thuộc hữu
ngạn sông Hồng đi thành phố Yên Bái cũng tạo ra thuận lợi để Phú Thọ giao
lưu kinh tế với bên ngoài.
Với vị trí đó đã tạo cho Phú Thọ có nhiều thuận lợi để phát triển kinh tế,
là cầu nối giao lưu kinh tế giữa các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, thủ đô Hà Nội với
các tỉnh miền núi Tây Bắc như Tuyên Quang, Hà Giang, Yên Bái, Lào Cai…,
có được thị trường lớn để tiêu thụ nông sản và các sản phẩm thế mạnh của tỉnh
và là một yếu tố quan trọng tạo nên tiềm năng phát triển sản xuất nông nghiệp
nói riêng và kinh tế của tỉnh nói chung