Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Phần I
Lý luận chung về hạch toán khấu hao TSCĐ và
đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ trong các
doanh nghiệp sản xuất.
I. Lý luận chung về khấu hao tài sản cố định.
1. Tài sản cố định và sự cần thiết phải tổ chức hạch toán TSCĐ trong
công tác quản lý doanh nghiệp.
1.1. Khái niệm, đặc điểm TSCĐ.
Theo quan điểm của Kinh tế chính trị học Mac-Lênin thì để tiến hành hoạt
động sản xuất-kinh doanh, doanh nghiệp cần thiết phải có 3 yếu tố: t liệu lao
động, đối tợng lao động và sức lao động. Tài sản cố định
( viết tắt: TSCĐ )là t liệu lao động, nhng không phải tất cả các t liệu lao động
đều là TSCĐ mà TSCĐ chỉ bao gồm những t liệu lao động chủ yếu có đầy đủ
các tiêu chuẩn về mặt giá trị và thời gian sử dụng đợc quy định trong chế độ
quản lý Tài chính hiện hành của từng quốc gia. Tuỳ theo điều kiện phát triển,
yêu cầu và trình độ quản lý của từng quốc gia và trong từng giai đoạn phát
triển kinh tế mà Nhà nớc có những quy định cụ thể về tiêu chuẩn giá trị và
thời gian sử dụng cho những t liệu lao động đọc xác định là TSCĐ. Tuy có sự
khác nhau về quy định cho các tiêu chuẩn của mỗi nớc nhng về cơ bản, TSCĐ
là những t liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài.
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 16 (ISA 16), tài sản đợc sử dụng trong
quá trình sản xuất, cung cấp hàng hoá dịch vụ, hoặc cho các mục đích hành
chính và có thời gian sử dụng nhiều hơn một kỳ kế toán, đợc gọi là TSCĐ.
ở Việt Nam, các t liệu lao động đợc gọi là TSCĐ phải có đầy đủ các tiêu
chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng đợc quy định trong chế độ quản lý TSCĐ
của Nhà nớc. Trớc năm 1996, theo quy định, các t liệu lao động có giá trị trên
500.000 VNĐ và thời gian sử dụng trên 1năm đợc xác định là TSCĐ. Tuy
nhiên, do yêu cầu của quản lý và phát triển kinh tế đến ngày 14/11/1996, Bộ
hữu hình sẽ giúp các doanh nghiệp có biện pháp cần thiết để hạn chế nó.
- Hao mòn vô hình là sự giảm giá trị của TSCĐ do ảnh hởng của tiến bộ khoa
học kỹ thuật. Do đó biện pháp có hiệu quả nhất để khắc phục hao mòn vô hình
là doanh nghiệp phải sử dụng tối đa công suất của TSCĐ, coi trọng đổi mới kỹ
thuật, công nghệ sản xuất, ứng dụng kịp thời các thành tựu tiến bộ khoa học
kỹ thuật. Điều này đặc biệt có ý nghĩa quyết định trong việc tạo ra các lợi thế
cho doanh nghiệp trong cạnh tranh trên thị trờng.
2.2. Khấu hao TSCĐ và các ph ơng pháp tính khấu hao TSCĐ.
a) Khái niệm.
Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần về mặt giá trị và hiện vật,
phần giá trị hao mòn đợc chuyển dịch vào giá trị sản phẩm làm ra dới hình
thức trích khấu hao. Vậy khấu hao TSCĐ là việc chuyển dịch phần giá trị hao
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng vào giá trị sản phẩm sản xuất ra theo
các phơng pháp tính toán thích hợp.
Hao mòn TSCĐ là hiện tợng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sử
dụng của TSCĐ, còn mục đích của việc trích khấu hao là biện pháp chủ quan
nhằm thu hồi vốn đầu t để tái sản xuất giản đơn hoặc tái sản xuất mở rộng. Bộ
phận giá trị hao mòn đợc chuyển dịch vào giá trị sản phẩm đợc coi là một yếu
tố chi phí sản xuất sản phẩm đợc biểu hiện dới hình thái tiền tệ là tiền khấu
hao. Số tiền khấu hao đợc tích luỹ hình thành quỹ khấu hao của doanh nghiệp.
Quỹ khấu hao chính là nguồn tài chính quan trọng để tái sản xuất giản đơn và
tái sản xuất mở rộng TSCĐ. Về nguyên tắc, việc tính khấu hao TSCĐ phải phù
hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ và phải bảo đảm thu hồi đầy đủ giá trị vốn
đầu t ban đầu.
Về phơng diện kinh tế, khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh đúng
các giá trị thực của tài sản, đồng thời làm giảm lãi ròng của doanh nghiệp. Về
phơng diện tài chính, khấu hao là một phơng tiện tài trợ giúp cho doanh
nghiệp thu đợc bộ phận đã mất của TSCĐ. Về phơng diện thuế khoá, khấu hao
ảnh hởng bất lợi của hao mòn vô hình.
Ưu điểm chung của phơng pháp khấu hao này là cách tính toán đơn giản,
dễ hiểu. Mức khấu hao đợc tính vào giá thành ổn định tạo điều kiện ổn định
giá thành sản phẩm. Tuy nhiên, nhợc điểm cơ bản của phơng pháp khấu hao
bình quân là không phản ánh chính xác mức độ hao mòn thực tế của TSCĐ và
giá thành sản phẩm trong các thời kỳ sử dụng khác nhau của TSCĐ. Mặt khác,
do tính bình quân nên khả năng thu hồi vốn đầu t chậm, TSCĐ của doanh
5
NG
M
kh
=
T
1
T
kh
= * 100
T
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
nghiệp dễ bị ảnh hởng bất lợi của hao mòn vô hình nên doanh nghiệp sẽ không
có điều kiện để trang bị TSCĐ mới.
b.2 Ph ơng pháp khấu hao giảm dần .
Thực chất của phơng pháp kháu hao giảm dần là đẩy nhanh mức khấu hao
TSCĐ trong những năm đầu sử dụng và giảm dần mức khấu hao theo thời gian
sử dụng. Phơng pháp khấu hao này có hai cách tính tỷ lệ khấu hao và mức
khấu hao hàng năm, đó là phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần hoặc khấu
hao theo tổng số năm sử dụng.
Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần: Thực chất của phơng pháp
này là số tiền khấu hao hàng năm đợc tính bằng cách lấy giá trị còn lại của
TSCĐ theo thời gian sử dụng nhân với tỷ lệ khấu hao không đổi.
xác hơn mức hao mòn của TSCĐ vào giá trị thành phẩm, nhanh chóng thu hồi
đợc vốn đầu t trong những năm đầu, hạn chế đợc ảnh hởng của hao mòn vô
hình. Tuy nhiên, phơng pháp này có nhợc điểm là việc tính toán tỷ lệ khấu hao
và mức khấu hao hàng năm sẽ phức tạp hơn nhiều so với phơng pháp khấu hao
bình quân, và đến hết thời gian sử dụng cũng cha bù đắp toàn bộ giá trị đầu t
ban đầu của TSCĐ.
b.3.Ph ơng pháp khấu hao giảm dần kết hợp với khấu hao bình quân
Để khắc phục những nhợc điểm của phơng pháp khấu hao giảm dần và ph-
ơng pháp khấu hao bình quân, ngời ta có thể sử dụng kết hợp cả 2 phơng pháp
trên. Đăc điểm của phơng pháp này, trong những năm đầu sử dụng TSCĐ ngời
ta sử dụng phơng pháp khấu hao giảm dần, còn những năm cuối còn lại ngời ta
sử dụng phơng pháp khấu hao bình quân.
b.4 Ph ơng pháp tính khấu hao theo sản l ợng
Ngoài cách tính khấu hao theo thời gian, một số doanh nghiệp còn tính
khấu hao theo sản lợng. Cách tính này cố định mức khấu hao trên một đơn vị
sản lợng nên muốn thu hồi vốn nhanh, khắc phục đợc hao mòn vô hình đòi hỏi
doanh nghiệp phải tăng năng suất lao động, tăng ca để sản xuất ra nhiều sản
phẩm.
Mức khấu hao Sản lợng Mức khấu hao
phải trích = hoàn thành * bình quân
trong tháng trong tháng trên một đơn vị sp
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Trong đó,
Mức khấu hao bình quân Nguyên giá
trên một đơn vị sản phẩm Sản lợng tính theo công suất thiết kế
Việc nghiên cứu các phơng pháp khấu hao TSCĐ sẽ giúp cho doanh nghiệp
có căn cứ để lựa chọn phơng pháp khấu hao phù hợp với chiến lợc kinh doanh
của doanh nghiệp mình, đảm bảo cho việc thu hồi, bảo toàn và nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn cố định.
chỉ khuyến khích. Nhà nớc sử dụng nó trong việc xác định chi phí hợp lý để
tính thuế đối với doanh nghiệp.
2.3. Hạch toán khấu hao TSCĐ.
Các tài khoản sử dụng:
TK 214-Hao mòn TSCĐ : Tài khoản này dùng để theo dõi tình hình hiện
có, biến động tăng, giảm khấu hao.
Kết cấu:
Bên Nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do TSCĐ giảm
Bên Có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do trích khấu hao TSCĐ,do
đánh giá lại TSCĐ.
Số d bên Có: Giá trị hao của TSCĐ hiện có tại đơn vị.
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
TK009-Nguồn vốn khấu hao cơ bản: Tài khoản này dùng để phản ánh sự
hình thành, tăng, giảm và sử dụng nguồn vốn khấu hao cơ bản của doanh
nghiệp .
Kết cấu:
Bên Nợ: Nguồn vốn khấu hao cơ bản tăng, do: trích khấu hao
TSCĐ; thu hồi vốn khấu hao cơ bản đã điều chuyển hoặc cho
vay...
Bên Có: Nguồn vốn khấu hao cơ bản giảm, do: đầu t, đổi mới
TSCĐ; trả nợ vay đầu t TSCĐ; điều chuyển vốn khấu hao cho
đơn vị khác hoặc cho vay...
Số d bên Nợ: Nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện còn
10