Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại công ty cổ phần thương nghiệp tổng hợp và chế biến lương thực Thốt nốt - Pdf 26

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s.Trần Thị Thanh Phương
PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Với xu thế quốc tế hoá, toàn cầu hoá hiện nay thì một doanh nghiệp muốn
đứng vững và phát triển cần phải có một đội ngũ nhân viên có trình độ, kỹ thuật,
tay nghề cao, có cơ sở vật chất hạ tầng hiện đại.
Song, nếu một doanh nghiệp chỉ có con người, có cơ sở vật chất thôi thì chưa
đủ để cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra mà cần phải có vốn kinh doanh.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp giống như máu trong cơ thể mỗi con người, nó
được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như nguồn vốn chủ sở hữu, vốn vay
và các nguồn khác tuỳ theo mục đích kinh doanh của doanh nghiệp.
Chính vì thế, nguồn vốn kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng trong quá
trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Bởi vì từ các nguồn vốn sẽ hình
thành nên vốn kinh doanh mà vai trò của vốn là điều kiện không thể thiếu được
để một doanh nghiệp được thành lập và tiến hành các hoạt động sản xuất-kinh
doanh. Vì vậy, quản lý nguồn vốn của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong
quản lý tài chính doanh nghiệp.
Bằng những kiến thức đã được học và qua quá trình thực tập ở công ty cổ
phần thương nghiệp tổng hợp và chế biến lương thực Thốt Nốt, được tiếp xúc với
thực tiễn của hoạt động kinh doanh của công ty, em nhận thấy nguồn vốn kinh
doanh có vai trò rất quan trọng nên muốn tìm hiểu tình hình huy động và hiệu
quả sử dụng nguồn vốn của công ty như thế nào. Do đó, em quyết định chọn đề
tài “Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại công ty cổ phần thương
nghiệp tổng hợp và chế biến lương thực Thốt Nốt”
2. Mục tiêu của đề tài:
Đánh giá tình hình biến động nguồn vốn tại công ty cổ phần thương
nghiệp tổng hợp và chế biến lương thực Thốt Nốt.
Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn tại công ty cổ phần thương nghiệp
tổng hợp và chế biến lương thực Thốt Nốt thông qua các chỉ tiêu tài chính.
Tìm ra những tồn tại trong quá trình sử dụng nguồn vốn tại công ty.

động bình thưòng không.
5. Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn này chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến nguồn
vốn của công ty cổ phần thương nghiệp tổng hợp và chế biến lương thực Thốt
SVTH: Lê Thị Hương Lan - Lớp DH2TC - Trang 2-
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s.Trần Thị Thanh Phương
Nốt như: Tình hình biến động của nguồn vốn, cơ cấu nguồn vốn, chi phí sử dụng
vốn, nguồn và sử dụng nguồn, đồng thời các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng
nguồn vốn như ROA, ROE, ROS.
Số liệu nghiên cứu được lấy từ bảng báo cáo tài chính trong ba năm 2002,
2003, 2004 của công ty cổ phần thương nghiệp tổng hợp và chế biến lương thực
Thốt Nốt.
SVTH: Lê Thị Hương Lan - Lớp DH2TC - Trang 3-
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s.Trần Thị Thanh Phương
CHƯƠNG I

VÀI NÉT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG NGHIỆP
TỔNG HỢP VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC THỐT NỐT
2.1. Đặc điểm chung
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty cổ phần thương nghiệp tổng hợp và chế biến lương thực Thốt Nốt
được thành lập năm 1980 và tiến hành cổ phần hoá năm 1998. Công ty cổ phần
có vốn điều lệ là 2.000.000 đô la Mỹ. Hiện nay, công ty đang là thành viên Hiệp
hội Lương thực Việt Nam.
Trụ sở giao dịch: số 121 đường Nguyễn Thái Học- Thị trấn Thốt Nốt –
Thành Phố Cần Thơ.
Số điện thoại: 071.851.246 hoặc 071.851.123
Fax: 071.852.191.
Email: [email protected]
Website: http:// www.gentraco.com.vn

chức năng tham mưu giúp thủ trưởng đi trước đón đầu trong tình hình kinh tế
hiện nay. Hiện nay, toàn công ty có 200 nhân viên và có 13 đơn vị trực thuộc.
2.2.1. Các phòng ban:
Ban giám đốc: Có nhiệm vụ chỉ đạo trực tiếp các phòng ban, xí
nghiệp trực thuộc. Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc Bà Lê Thị
Thanh Vân. Phó giám đốc thường trực: ông Nguyễn Trung Kiên.
Phòng tổ chức, hành chính: Có nhiệm vụ tham mưu giúp ban giám
đốc trong công tác tổ chức, quản lý các nghiệp vụ hành chính, giải quyết các chế
độ chính sách về lao động, khen thưởng, nghỉ việc...đồng thời còn điều hành các
bộ phận khác của công ty.
Phòng kế toán- tài chính: Có nhiệm vụ giúp ban giám đốc quản lý
toàn bộ tài sản, hàng hoá, sản phẩm và nguồn vốn của công ty. Nhiệm vụ chấp
hành các chế độ, nguyên lý kế toán về việc lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết
toán định kỳ; tổ chức hoạt động kinh tế theo yêu cầu cấp trên; theo dõi phản ánh
chính xác hoạt động của nguồn vốn theo chế độ hiện hành; thực hiện đúng chế độ
nộp ngân sách theo quy định của nhà nước, thường xuyên thực hiện chế độ thanh
tra, kiểm tra tài chính.
SVTH: Lê Thị Hương Lan - Lớp DH2TC - Trang 5-
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s.Trần Thị Thanh Phương
Phòng kế hoạch, xuất nhập khẩu: Giúp ban giám đốc trong việc lên
kế hoạch kinh doanh, liên hệ, giao dịch với các đối tác nước ngoài.
Phòng marketing: Giúp ban giám đốc trong việc hành nghiên cứu,
tìm kiếm thị trường.
2.2.2. Các trung tâm, cửa hàng, xí nghiệp trực thuộc công ty.
Công ty có xí nghiệp Hiệp Hưng và một xí nghiệp chăn nuôi thuỷ sản số 1
đặt tại An Giang, một chi nhánh tại quận Tân Bình TP. Hồ Chí Minh. Các xí
nghiệp, cửa hàng và trung tâm khác thì phân phối tại Cần Thơ.
Sơ đồ bộ máy hoạt động của công ty
SVTH: Lê Thị Hương Lan - Lớp DH2TC - Trang 6-
HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo. Nợ ngắn hạn bao gồm các khoản vay
ngắn hạn, thương phiếu phải trả, lương và phụ cấp phải trả cho công nhân viên,
thuế phải nộp nhà nước, một phần của khoản nợ dài hạn đến hạn trả, tiền phải trả
người cung cấp, người nhận thầu, tiền ứng trước của khách hàng, các khoản phải
trả khác.
- Nợ dài hạn:
Nợ dài hạn là các khoản nợ dài hơn một năm hoặc phải trả sau một chu kỳ
kinh doanh, không phân biệt đối tượng cho vay, nợ và mục đích vay, nợ.
- Nợ khác:
Nợ khác là khoản nợ không thuộc các khoản đã nêu ở trên, như: các khoản
chi phí phải trả, giá trị tài sản thừa chờ xử lý, các khoản nhận ký cược, ký quỹ.
2.1.2. Nguồn vốn chủ sở hữu:
SVTH: Lê Thị Hương Lan - Lớp DH2TC - Trang 7-
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s.Trần Thị Thanh Phương
Phản ánh toàn bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp (thành viên
trong công ty liên doanh, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp
danh, chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc chủ sở hữu là nhà nước với các doanh
nghiệp nhà Nước).
Nguồn vốn chủ sở hữu được hình thành từ số vốn góp của các nhà đầu tư, từ
kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh, từ chênh lệch đánh giá lại tài sản, từ
chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, từ kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án, từ kinh phí quản
lý do cấp dưới nộp lên. Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm:
- Nguồn vốn, quỹ:
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh
nghiệp và các quỹ doanh nghiệp, bao gồm nguồn vốn kinh doanh, quỹ đầu tư
phát triển, quỹ dự phòng tài chính và các khoản chênh lệch giá, chênh lệch tỷ giá.
- Nguồn kinh phí, quỹ khác:
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số kinh phí được cấp để chi tiêu cho các hoạt động
ngoài kinh doanh như kinh phí sự nghiệp được ngân sách nhà nuớc cấp hoặc kinh
phí quản lý do các đơn vị cấp dưới nộp lên (chưa sử dụng hoặc đã sử dụng nhưng

1,8
Tổng nguồn vốn
285,6 100,0
Nguồn cung cấp số liệu: Phòng KT- TC công ty CPTN và chế biến lương thực Thốt Nốt
Trong phần nợ phải trả của công ty thì nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao tới
84,3% tổng nguồn vốn. Việc nợ ngắn hạn cao như vậy là do đặc thù của công ty
thương nghiệp. Để đảm bảo cho quá trình hoạt động của công ty được diễn ra
thường xuyên, liên tục thì công ty cần có nguồn tài trợ ngắn hạn cao để tài trợ
cho tài sản lưu động.
Cụ thể, đối với công ty cổ phần thương nghiệp tổng hợp và chế biến lương
thực Thốt Nốt thì các tài sản lưu động đó bao gồm các nguyên vật liệu để chế
biến thức ăn gia súc, gạo nguyên liệu để chế biến gạo xuất khẩu, xăng dầu, điện
thoại di động… Vì thế, có thể nói vay ngắn hạn của công ty như thế là phù hợp
với đặc thù ngành nghề kinh doanh.
Đối với nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm các thành phần cụ thể như sau:
SVTH: Lê Thị Hương Lan - Lớp DH2TC - Trang 9-
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s.Trần Thị Thanh Phương
Bảng 3: Kết cấu nguồn vốn chủ sở hữu năm 2004
Vốn chủ sở hữu Số tiền (Tỷ đồng) Tỷ trọng (%)
Nguồn vốn cổ phần
25,7 8,9
Lãi chưa phân phối
10,0
3,5
Nguồn quỹ
3,7 1,3
Tổng nguồn vốn
285,6
100,0
Nguồn cung cấp số liệu: phòng KT- TC công ty CPTN và chế biến lương thực Thốt Nốt

phải bỏ vào công ty khoản vốn tương đương với mức huy động từ phía ngoài
nhằm tạo ra sự an tâm nhất định cho chủ nợ.
Vì vậy, cơ cấu nguồn vốn hiện nay của công ty sẽ có khả năng mở rộng hơn
nữa về việc huy động nguồn vốn dài hạn từ các chủ sở hữu trong năm 2005 và
các năm sau nữa. Nguyên nhân là do: Trong tương lai, công ty có nhu cầu đầu tư
vào quyết định dài hạn nhằm mở rộng quy mô hoạt động (cụ thể là ngày
07/05/2005 công ty đã mở thêm một cửa hàng điện thoại di động tại quận Ninh
Kiều, TP.Cần Thơ) cho nên cần huy động thêm các nguồn vốn. Mặt khác, thực
trạng hiện nay cho thấy, kết cấu về vốn của công ty đã có quá nhiều nợ vay đặc
biệt nợ ngắn hạn do đó công ty chỉ còn cách tăng vốn chủ sở hữu để nhằm đảm
bảo khả năng chi trả và giảm rủi ro tài chính.
2.2. Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh của
công ty trong thời gian ba năm qua:
2.2.1. Biến động nguồn vốn qua ba năm
2.2.1.1. Xét sự biến động của nguồn vốn:
SVTH: Lê Thị Hương Lan - Lớp DH2TC - Trang 11-
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s.Trần Thị Thanh Phương
Bảng 4: Phân tích tình hình biến động nguồn vốn qua ba năm
Đơn vị tính: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2002 2003 2004
Tăng
Tuyệt đối Tương đối (%)
2003 so với
2002
2004 so với
2003
2003 so với
2002
2004 so với
2003

SVTH: Lê Thị Hương Lan - Lớp DH2TC - Trang 12-
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s.Trần Thị Thanh Phương
Đối với nguồn nợ dài hạn của công ty trong ba năm xu hướng biến động
không đều, cụ thể là trong năm 2003 tăng cao hơn so với 2002 nhưng trong năm
2004 lại giảm cả về tương đối và tuyệt đối. Nguyên nhân, do nguồn nợ ngắn hạn
đã khá cao nên công ty không thể tiếp tục huy động từ nguồn dài hạn để nhằm
đảm bảo khả năng chi trả và vì thế nhu cầu về tài sản cố định trong năm này đã
được nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên giải quyết như phân tích ở trên.
Song song đó, nguồn nợ khác giảm dần qua ba năm là do khoản chi phí
phải trả giảm xuống đáng kể chứng tỏ rằng công ty đã từng bước thực hiện việc
cắt giảm các khoản chi phí không cần thiết.
Tuy nhiên, sự phân tích và đánh giá ở trên chỉ cho ta biết được sự biến
động bề mặt bên ngoài của cơ cấu nguồn vốn. Thực chất bên trong của sự biến
động này sẽ được thể hiện rõ trong phần phân tích kết cấu nguồn vốn của công ty
theo chiều dọc như mục sau:
2.2.1.2. Phân tích kết cấu nguồn vốn ( phân tích theo chiều dọc) :
Bảng 5: Cơ cấu bên trong nguồn vốn qua ba năm
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Chỉ tiêu 2002 2003 2004
Biến động(%)
2002 2003 2004
Nợ ngắn hạn
120,2 176,0 240,8 74,1 81,0 84,3
Nợ dài hạn
3,8 5,5 0,2 2,3 2,5 0,1
Nợ khác
8,4 5,3 5,2 5,2 2,4 1,8
Nguồn vốn CSH
30,0 30,5 39,4 18,5 14,0 13,8
Tổng nguồn vốn

2002 2003 2004
Nguồn vốn cổ phần
24,7 23,6 25,7 15,2 10,9 9,0
Lãi chưa phân phối
4,5 5,5 10,0 2,8 2,5 3,5
Nguồn quỹ
0,8 1,2 3,7 0,5 0,6 1,3
Tổng nguồn vốn
162,3 217,3 285,6 100,0 100,0 100,0
Nguồn cung cấp số liệu: phòng KT- TC công ty CPTN và chế biến lương thực Thốt Nốt
Bảng 6 cho chúng ta cái nhìn cụ thể hơn về sự biến động của nguồn vốn
chủ sở hữu. Ta thấy rằng, tất cả các thành phần trong vốn chủ sở hữu không
những chiếm tỷ trọng nhỏ mà còn đang giảm tỷ trọng trong tổng nguồn vốn trừ
lợi nhuận chưa phân phối là tăng nhẹ vào năm 2004.
SVTH: Lê Thị Hương Lan - Lớp DH2TC - Trang 14-
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s.Trần Thị Thanh Phương
Tóm lại, kết hợp với việc phân tích biến động của cơ cấu nguồn vốn và kết
cấu nguồn vốn theo chiều dọc cho ta một hướng nhìn chung qua ba năm về tình
hình nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của công ty như sau:
Thứ nhất, tổng nguồn vốn của công ty tăng lên qua các năm mà nguyên
nhân chủ yếu là do vay ngắn hạn. Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng
nguồn vốn của công ty và đang có xu hướng tăng mạnh trong các năm sau. Trong
điều kiện nền kinh tế ổn định và tăng trưởng, việc công ty tạo ra lợi nhuận trên
tiền vay nhiều hơn so với số tiền lãi phải trả thì phần lợi nhuận dành cho các chủ
sở hữu sẽ tăng. Điều này cho thấy rằng công ty đang sử dụng chính sách thâm
dụng nợ… Chính sách này hoàn toàn phù hợp với đặc thù kinh doanh của công ty
là thương nghiệp nên cần nhiều tài sản lưu động mà nguồn để tài trợ hợp lý cho
tài sản lưu động chính là vay ngắn hạn.
Thứ hai, trong khi tổng nguồn vốn của công ty tăng lên qua các năm thì
nguồn dài hạn và nợ khác của công ty chiếm tỷ trọng nhỏ và tỷ trọng của nợ dài

nghiệp tổng hợp và chế biến lương thực Thốt Nốt như sau:
Trong ba năm qua điều nổi bật về tình hình nguồn vốn của công ty, đó là
nợ vay, đặc biệt nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng nguồn vốn thể
hiện được khả năng huy động vốn từ bên ngoài của công ty đang tăng lên.
Việc tăng nguồn vốn bằng huy động từ bên ngoài tăng lên cho thấy uy tín
của công ty đối với các chủ nợ tăng, chứng tỏ rằng với các khoản vay ngắn hạn
của năm trước công ty đã thực hiện nghĩa vụ với chủ nợ đầy đủ, tạo cảm giác an
tâm cho chủ nợ, lấy uy tín cho năm hoạt động tiếp theo cũng có nghĩa là hoạt
động kinh doanh của công ty có chiều hướng tốt.
Tuy nhiên, sự tăng của nợ vay ngắn hạn sẽ có những hạn chế của nó, đó
là tổng số nợ đáo hạn trong một năm sẽ rất lớn và nhất là khi công ty gặp khó
khăn trong vấn đề thu nợ của khách hàng, vấn đề tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá tồn
kho nhiều… thì sự chi trả lãi vay và nợ vay sẽ không được nhanh chóng, làm
giảm uy tín của công ty đối với các chủ nợ
Như vậy, công ty cần xem xét lại cơ cấu nguồn vốn của mình bởi vì nhà
quản lý nào thì cũng mong muốn tối đa hoá lợi nhuận và tối thiểu hoá chi phí
nhưng liệu trong điều kiện hiện nay của công ty thì đã hợp lý hay chưa? Để giải
quyết câu hỏi này chúng ta sẽ tiếp tục nghiên cứu cụ thể cơ cấu nguồn vốn ở
SVTH: Lê Thị Hương Lan - Lớp DH2TC - Trang 16-
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s.Trần Thị Thanh Phương
hai năm 2003, 2004, chi phí sử dụng vốn bình quân và các bảng nguồn và sử
dụng nguồn qua các năm, sau đó là xét một số chỉ tiêu tài chính có liên quan
để làm nổi bật hơn tính hiệu quả của việc sử dụng nguồn vốn kinh doanh ở
công ty.
2.2.2. Tình hình nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn của công ty
2.2.2.1. Phân tích nguồn và sử dụng nguồn của công ty trong năm 2003

Bảng 7: Bảng phân tích nguồn và sử dụng nguồn năm 2003
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Chỉ tiêu

Thêm vào đó, các khoản nợ dài hạn tăng lên một khoản là 1,7 tỷ đồng và vốn chủ
sở hữu cũng tăng thêm 0,6 tỷ đồng nhằm đáp ứng nhu cầu dài hạn của công ty.
Bên cạnh đó, do yêu cầu của thị trường mà tổng nguồn vốn huy động
được trong năm 2003 công ty đã sử dụng để tăng hàng tồn kho 20,5 tỷ đồng, tăng
các khoản phải thu 19,0 tỷ đồng. Ngoài ra, công ty nhận thấy nợ vay của công ty
SVTH: Lê Thị Hương Lan - Lớp DH2TC - Trang 17-
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s.Trần Thị Thanh Phương
khá lớn nên đã dùng nguồn vốn huy động được để trả bớt các khoản nợ khác 3,1
tỷ đồng. Mặt khác, nguồn vốn huy động được trong năm này còn dùng để tăng
vốn bằng tiền và tăng các loại tài sản lưu động khác.
Đối với việc tăng vốn bằng tiền, thực tế cho thấy rằng tiền mặt không có
khả năng sinh lợi nhưng ở đây công ty vẫn giữ một lượng tiền mặt đáng kể lý do
là vì trong năm 2003 công ty thu được tiền của người mua ở năm trước. Mặt
khác, việc giữ lượng vốn bằng tiền trong công ty giúp cho công ty nắm bắt được
các cơ hội tốt trong kinh doanh như chiết khấu, giảm giá…
Trong năm công ty đã tăng các khoản phải thu lên 19,0 tỷ đồng, hàng tồn
kho tăng lên 20,5 tỷ đồng cho thấy rằng công ty đã nhập thêm nhiều hàng vào
năm này đồng thời khoản vốn bị chiếm dụng cũng tăng lên mạnh.
Với hàng tồn kho tăng lên là do đặc thù của công ty là thương nghiệp nên
trong năm đã nhập kho 400.000 tấn gạo nguyên liệu để chế biến 250.000 tấn gạo
xuất khẩu và bán. Thêm vào đó, trong năm công ty nhập khẩu nguyên vật liệu
chế biến thức ăn gia súc là 53.000 tấn. Ngoài ra, trong các mặt hàng kinh doanh
của công ty có các mặt hàng mang tính chất “chạy theo mode” nên hàng tồn kho
vẫn còn các loại điện thoại đời cũ của các hãng Nokia, Sam Sung và Motorola
mà chưa bán hết. Song song đó, công ty cũng đã nhập thêm một số các loại điện
thoại di động mới nên đã làm cho trị giá hàng tồn kho tăng lên.
Riêng với tình hình các khoản phải thu tăng lên được lý giải như sau:
Ngày nay, thị trưòng cạnh tranh gay gắt nên các công ty dù lớn hay nhỏ muốn
tồn tại thì cũng đều phải có chính sách bán hàng hấp dẫn mà điều chủ yếu là cho
khách hàng nợ để giữ mối và công ty cổ phần thương nghiệp tổng hợp và chế

6. Tài sản cố định
23,9 26,7 2,8 2,8
* Nguồn vốn

1. Nợ Ngắn hạn
175,9 240,8 64,9 64,9
2. Nợ dài hạn
5,5 0,2 -5,3 5,3
3. Nợ khác
5,3 5,2 -0,1 0,1
3. Vốn chủ sở hữu
30,5 39,4 8,9 8,9
Tổng cộng
73,8 73,8
Nguồn cung cấp số liệu: phòng KT- TC công ty CPTN và chế biến lương thực Thốt Nốt
Với tổng nguồn vốn được huy động trong năm 2004 là 73,8 tỷ đồng đã
tăng cao một cách đáng kể so với năm ngoái mà chủ yếu việc tìm nguồn bằng
cách tăng nợ ngắn hạn lên 64,9 tỷ đồng và tuy có tăng vốn chủ sở hữu nhưng chỉ
tăng lên 8,9 tỷ.
Vốn bằng tiền tăng lên không đáng kể cho thấy công ty trong năm đã quản
lý chặt hơn vấn đề vốn bằng tiền bởi vì nếu nhiều tiền thì dễ phát sinh tiêu cực.
Việc công ty đầu tư vào chứng khoán ngắn hạn giải thích cho việc công ty đã
quản lý tiền mặt tốt hơn năm trước. Các chứng khoán ngắn hạn này có khả năng
thanh khoản cao nên nếu lúc cần thiết công ty có thể chuyển đổi ra tiền mặt một
cách dễ dàng.
SVTH: Lê Thị Hương Lan - Lớp DH2TC - Trang 19-
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s.Trần Thị Thanh Phương
Nguồn vốn mà công ty huy động được trong năm 2004 được tài trợ chủ
yếu vào việc tăng các khoản phải thu 53,5 tỷ đồng. Điều này cho thấy sự tồn tại
của năm 2003 về việc quản trị các khoản phải thu trong năm nay chưa được khắc

hợp này là điều hoàn toàn hợp lý.
Để xem xét xem cơ cấu nguốn vốn của công ty trong các năm đã hợp lý
hay chưa thì ngoài việc xem xét tính hợp lý của việc tìm nguồn và sử dụng nguồn
thì một yếu tố quan trọng khiến nhà đầu tư phải quan tâm tới, đó là chi phí sử
dụng vốn. Chi phí sử dụng vốn là chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn. Kết hợp
tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn vốn kinh doanh để chúng ta có thể đánh
giá tính hiệu quả của việc sử dụng nguồn vốn trong công ty.
2.2.2.2. Chi phí sử dụng vốn bình quân
WACC = W
1
*i
1
+W
2
*i
2
W
1
: Tỷ trọng nợ vay
i
1
: Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế :
W
2
: Tỷ trọng vốn chủ sở hữu
i
2
: Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu:
i
1

% 28,0 28,0 28,0
Lãi suất vay ngắn hạn
% 10,2 10,2 10,2
Chi phí sử dụng vốn vay (sau
thuế)
% 7,3 7,3 7,3
Chi phí sử dụng vốn tự có
%
8,64 8,64 6,96
Vốn tự có
Tỷ đồng
29,9 30,5 39,4
Tỷ trọng vốn tự có
% 18,4 14,0 13,8
WACC
% 7,6 7,5 7,3
Nguồn cung cấp số liệu: Phòng KT- TC công ty CPTN và chế biến lương thực Thốt Nốt
Nếu mới nhìn vào bảng chi phí sử dụng vốn bình quân thì cho ta một cách
đánh giá rằng công ty đang sử dụng các nguồn vốn một cách tiết kiệm chi phí thể
hiện ở việc chi phí sử dụng vốn giảm dần trong ba năm.
Tuy nhiên, việc giảm chi phí sử dụng vốn ở đây lại do việc giảm tỷ trọng
vốn chủ sở hữu một cách đáng kể. Mặc dù, theo các kết quả phân tích ở trên cho
ta thấy rằng nguồn vốn chủ sở hữu đang có xu hướng tăng thể hiện cho việc làm
ăn của công ty đang theo chiều hướng tốt nhưng tỷ trọng của vốn chủ sở hữu
trong tổng nguồn vốn thì lại giảm dần qua ba năm. Như vậy, chi phí trung bình
của công ty giảm là do công ty giảm tỷ trọng vốn chủ sở hữu cho thấy cách làm
trên của công ty chưa hợp lý lắm.
Có hai minh chứng để lập luận cho trường hợp này, đó là tỷ trọng nợ vay
chiếm đa số trong tổng nguồn vốn thể hiện một chính sách thâm dụng nợ cao và
tỷ trọng vốn chủ sở hữu giảm xuống tạo nên sự không cân xứng trong cơ cấu

2003 so với
2002
2004 so
với 2003
2003 so
với 2002
2004 so với
2003
Lãi ròng 5,6 5,6 10,1 0 5 0 89,3
Tổng tài sản 162,3 217,3 285,6 55 68 33,9 31,3
ROA 0,035 0,026 0,035 -0,009 0,01 -25 37
Nguồn cung cấp số liệu: Phòng KT- TC cơng ty CPTN và chế biến lương thực Thốt Nốt
SVTH: Lê Thị Hương Lan - Lớp DH2TC - Trang 23-
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s.Trần Thị Thanh Phương
0.035
0.026
0.035
0
0.005
0.01
0.015
0.02
0.025
0.03
0.035
0.04
2002 2003 2004
ROA
Biểu đồ 1: Biểu đồ tốc độ tăng trưởng của ROA qua ba năm báo cáo
Kết hợp giữa bảng 10 và biểu đồ 1 cho ta thấy tỷ suất sinh lợi trên tổng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status