Hoàn thiện hạch toán vốn bằng tiền và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền tại Tổng công ty Hàng hải Việt Nam - Pdf 12

Chuyên đề thực tập chuyên ngành ĐHKTQD
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế, ngành Hàng hải đang dần
chiếm vị trí quan trọng và ngày càng được củng cố.
Hạch toán kế toán là một trong những công cụ quản lý kinh tế tài chính của các
đơn vị cũng như trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Với sự phát triển của nền
kinh tế thì công cụ kinh tế này dần được cải thiện và phát triển phù hợp đáp ứng
được nhu cầu của từng giai đoạn. Bên cạnh đó công tác kế toán của doanh nghiệp
chia làm nhiều khâu, nhiều phần hành có mối quan hệ gắn bó tạo thành một hệ
thống. Trong đó phần hành kế toán vốn bằng tiền là phần hành quan trọng vì vốn
bằng tiền của doanh nghiệp là tài sản tồn tại trực tiếp dưới hình thức tiền tệ, vốn
bằng tiền vừa được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của
doanh nghiệp. Với điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay quy mô và kết cấu
của vốn bằng tiền vô cùng phức tạp, việc sử dụng và quản lý chúng có ảnh hưởng
lớn đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Thực tế thời gian qua ở nước ta cho thấy các doanh nghiệp việc sử dụng vốn chưa
thực sự hiệu quả, chưa khai thác hết tiềm năng sử dụng vốn nói chung và vốn
bằng tiền nói riêng.
Trên cơ sở đó qua thời gian thực tập tại cơ sỏ thực tập em chọn dề tài “Hoàn thiện
hạch toán vốn bằng tiền và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền tại Tổng
công ty Hàng hải Việt Nam”
Nội dung của chuyên đề gồm 3 chương chính:
Chương I: Khái quát chung về Tổng công ty Hàng hải Việt Nam.
Chương II: Thực trạng tổ chức hạch toán vốn bằng tiền tại Cơ quanTổng công ty
Hàng hải Việt Nam.
1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành ĐHKTQD
Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền và nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền tại Cơ quan Tổng công ty Hàng hải Việt Nam.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo hưỡng dẫn TS
Nguyễn Thanh Quý và cán bộ nhân viên tại cơ quan thực tập đã giúp đỡ em hoàn

Về sản lượng (năm 1995): Vận tải: 4 triệu tấn; Bốc xếp: 12,3 triệu tấn
Về năng suất bình quân đội tàu: 10,3 tấn/DWT
Về năng suất khai thác cầu bến: 1.788 tấn/m cầu -năm
Theo báo cáo tổng kết hoạt động năm 2007 ta có số liệu tổng quan hoạt động của
tổng công ty như sau:
Tổng sản lượng vận tải biển đạt sấp xỉ 24,9 triệu tấn và 75,12 tỷkm.
Tổng sản lượng hàng thông qua cảng đạt 45,2 triệu tấn
Tổng doanh thu đạt gần 14,7 tỷ đồng,tổng lợi nhuận ước đạt trên 800 tỷ đồng
.Nộp ngân sách tăng đáng kể nhiều nhất từ trước đến nay đạt 777 tỷ đồng tăng 40
% so với năm ngoái.
Tại cơ quan Tổng công ty là cơ quan đầu não có tình hình kinh doanh khá khả
quan như sau:
Theo báo cáo kết quả kinh doanh năm 2007 và Bảng cân đối kế toán năm
2007 tại Văn phòng Tổng công ty có: Đơn vị 1000 đồng.
Lợi nhuận sau thuế 100.502.401
Tổng chi phí ước tính 952.871.050
Tổng tài sản ước tính 990.770.342
Trong đó Tổng tài sản ngắn hạn 415.515.403, Tiền và các khoản tương đương
tiền 290801246.Tổng tài sản dài hạn 575.254.939.
Và Nợ ngắn hạn 125567238, Nợ dài hạn 313.486.183, Tổng nguồn vốn chủ sở
hữu 551.716.921.
Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tài chính và kết quả kinh
doanh của Cơ quan tổng công ty qua một vài năm gần đây.
Sơ dồ 1: Chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh
của cơ quan tổng công ty.
4
Chuyên đề thực tập chuyên ngành ĐHKTQD
Chỉ tiêu Đơn vị
tính
Năm

%
44
56
34,4
64,7
2,83
0,746
2.32
11,6
7,47
8,12
37,51
62,49
37,5
52,66
2,11
0,672
1.67
16,05
8,45
9,02
41,94
58,06
35,68
55,63
2,27
0,7
1,83
17,3
9,62

Chuyên đề thực tập chuyên ngành ĐHKTQD
• Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ôtô;
• Tổ chức nạo vét lòng sông, lòng hồ theo hợp đồng;
• Dịch vụ lai dắt tàu sông, tàu biển, các dịch vụ hỗ trợ hoạt động đường thuỷ;
1.1.2 Nhiệm vụ của Văn phòng tổng công ty.
Văn phòng Tổng công ty thực hiện nhiệm vụ điều phối hoạt động của toàn
bộ các doanh nghiệp thành viên. Đây là nơi tập trung bộ máy quản lý, lãnh đạo
cấp cao. Các doanh nghiệp thành viên hoạt động dựa theo chỉ đạo từ văn phòng
Tổng công ty và thừa lệnh cấp trên thực hiện nhiệm vụ của mình.
Các doanh nghiệp thành viên và bộ phận của Tổng công ty báo cáo hoạt động
định kỳ để có thể điều phối hoạt động sao cho có hiệu quả.
1.2..Hoạt động của đội tàu biển Việt Nam.
Do nhu cầu khách quan của sự phát triển kinh tế,ngày 1/7/1970 Bộ GTVT
quyết định thành lập Công ty vận tải biển Việt Nam-đơn vị vận tải mang tầm
chính quy đầu tiên trên cơ sở hợp nhât các đội tàu với 217 phương tiện tổng trọng
tải 34000 DWT đa số trọng tải 50-100 tấn.
+Giai đoạn từ 1976-1985:Ngoài vận tải lẻ chịu sự chỉ đạo sát sao của cấp trên và
sự can thiệp trực tiếp của nhà nước trong những chiến dịch vận chuyển lương
thực, thực phẩm từ nước ngoài về,các mặt hàng chiến lược như xăng dầu, máy
móc thiết bị, phân bón.Tháng 3/1975 công ty vận tải ven biển (Vietcoship)
chuyên vận chuyển tuyến ngắn trong nước lực lượng tàu có trọng tải1000-9580
DWT gồm 8 chiếc được giữ lại chuyên vận chuyển tuyến nước ngoài phục vụ
xuất nhập khẩu.Từ đây Việt Nam bắt đầu tham gia vào các quan hệ quốc tế liên
quan đến lĩnh vực Hàng hải.Từ năm 1978-1980 Cục Đường biển Việt Nam đặt
đóng mới tại Anh 4 tàu –SD 14 trọng tải 15120 DWT là tàu thiết kế hiện đại lúc
bấy giờ.
7
Chuyên đề thực tập chuyên ngành ĐHKTQD
+Giai đoạn 1986-1995:Trong 10 năm 1985-1995 mô hình quản lý ngành đường
biển thay đổi liên tục từ Cục Đường biển Việt Nam chuyển sang Tổng cục Đường

triển khai chương trình đóng mới 32 tàu tại các Nhà máy đóng tàu trong nước với
tổng trọng tải 403.260 DWT, tổng số vốn đầu tư là 6.340 tỷ đồng trong đó có
4.236 tỷ đồng vay vốn từ Quỹ hỗ trợ phát triển và các doanh nghiệp đã mua 43
tàu với tổng trọng tải 531.786 DWT, tổng vốn đầu tư 245 triệu USD, tương
đương 3.700 tỷ đồng
Trọng tải đội tàu tăng từ 845.000 DWT năm 2000 lên 1,2 triệu DWT năm 2005;
tuổi tàu trung bình giảm từ 18,5 tuổi năm 2000 xuống còn 17,5 tuổi năm 2005.
Năm 2006 mua và đưa vào khai thác 03 tàu với tổng trọng tải 82.977 DWT và
tổng mức đầu tư là 1.473 tỷ đồng. Đồng thời cũng bán 04 tàu khai thác không
hiệu quả với tổng trọng tải là 88.654 DWT. Nhận bàn giao 04 tàu do Vinashin
đóng với tổng trọng tải 44.000 DWT gồm 01 tàu 6.500 DWT và 03 tàu 12.500
DWT.
Năm 2007 sau khi Thủ tướng Chính phủ tháo gỡ vướng mắc của Nghị định
49/2006/NĐ-CP tổng công ty đã đầu tư mua được 30 tàu tổng trọng tải 752814
DWT với tổng mức đầu tư khoảng 630 triệu USD trong đó có 5 tàu container,4
tàu chở dầu sản phẩm,21 tàu chở hàng khô.Ngoài ra tổng công ty tiếp nhận đưa
vào khai thác có hiệu quả 4 tàu đóng mới tại công ty đóng tàu Bạch Đằng với
tổng trọng tải 90000 DWT. trọng tải tàu đầu tư trong năm 2007 gần bằng tổng
trọng tải trong suốt mười năm vừa qua. Tính đến 31/12/2007 toàn tổng công ty
bao gồm 134 chiếc tàu với tổng trọng tải 2,1 triệu DWT. Trong đó cơ cấu gồm
113 chiếc tàu hàng khô, 8 chiếc tàu chở dầu, 13 chiếc tàu container.
9
Chuyên đề thực tập chuyên ngành ĐHKTQD
1.3. Hoạt động của cảng biển.
Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam thành lập từ năm 1996 như một tổng
công ty 91 trong công nghiệp hàng hải.Cho đến nay các cảng do VINALINES
quản lý gồm 5 cảng (Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Sài Gòn, Cần Thơ )
.Năm 1996 cảng Quảng Ninh trở thành doanh nghiệp thành viên, cảng Sài Gòn
được Nhà nước tuyên dương Anh hùng lao động. Tính đến thời điểm hiện tại các
cảng lớn đã có những trang thiết bị hiện đại cho xếp dỡ hàng hoá.Trong năm 2007

Phó tổng giám đốc
Ban
kinh
doanh
đối
ngoại
Tổng giám đốc
Ban kế
hoạch
đầu tư
Ban tổ
chức
tiền
lương
Ban tài
chính
kế toán
Ban
thanh
tra
Ban
pháp
chê
Ban
đóng
mới tàu
biển
Văn
phòng
tổng

của VINALINES theo mục tiêu, kế hoạch, phù hợp với Điều lệ của VINALINES
và các Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm trước Hội
đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được
giao.
+ VINALINES có 5 Phó Tổng giám đốc do Tổng giám đốc đề nghị để Hội đồng
quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng,
khen thưởng kỷ luật, quyết định mức lương.
12
Chuyên đề thực tập chuyên ngành ĐHKTQD
Các Phó Tổng giám đốc giúp Tổng giám đốc điều hành VINALINES theo phân
công và uỷ quyền của Tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và
trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc uỷ quyền.
+ Kế toán trưởng cũng do Tổng giám đốc đề nghị để Hội đồng quản trị bổ nhiệm,
miễn nhiệm, cách chức hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng,khen thưởng kỷ
luật,quyết định mức lương. Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công
tác kế toán của VINALINES, đề xuất các giải pháp và điều kiện tạo nguồn vốn
cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh, đầu tư phát triển VINALINES; giúp Tổng
giám đốc giám sát tài chính và phát huy các nguồn lực tài chính tại VINALINES
theo pháp luật về tài chính, kế toán, có các quyền hạn, nghĩa vụ theo quy định của
pháp luật.
+ Bộ máy giúp việc gồm văn phòng, các ban chuyên môn, nghiệp vụ của
VINALINES có chức năng tham mưu, giúp việc Hội đồng quản trị , Tổng giám
đốc trong quản lý, điều hành công việc. Chức năng nhiệm vụ của văn phòng, các
ban chuyên môn, nghiệp vụ được quy định tại quyết định thành lập, quyết định
giao nhiệm vụ của Hội đồng quản trị hoặc của Tổng giám đốc.
Các phòng ban bao gồm:
• Ban kinh doanh đối ngoại.
• Ban kế hoạch đầu tư.
• Ban tổ chức tiền lương.
• Ban tài chính kế toán.

công ty mẹ- công ty con, nên bộ máy quản lý tập trung Văn phòng tổng công ty
15
Phòng
Kế toán
Phòng
Tài chính
Phó ban TC_KT
Trưởng ban TC_KT
Kế
toán
tiền
Kế
toán
ngân
hàng
Kế
toán
công
nợ
Kế
toán
tổng
hợp
Kế
toán
XD
CB
Thủ
quỹ
Chuyên đề thực tập chuyên ngành ĐHKTQD

chứng từ sổ sách có liên quan đến công việc của mình trong thời kỳ chưa đưa vào
lưu trữ và chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu khi trình lãnh đạo ký
duyệt.
1 trưởng ban kế toán tài chính: là người phụ trách công việc chung của cả ban,
dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc, giám sát, đôn đốc bộ phận chấp
hành các quy định chế độ kế toán Nhà nước một cách cập nhật nhất. Trưởng ban
chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về công tác kế toán tài chính của Tổng
công ty.
1 phó ban kế toán tài chính: Giúp đỡ trưởng ban thực hiện giám sát, giao công
việc và kiểm tra việc thực hiên. Đồng thời tổng hợp báo cáo tài chính của tổng
công ty khi các doanh nghiệp thành viên cung cấp tài liệu liên quan như Báo cáo
tài chính của từng doanh nghiệp.
1 kế toán tiền mặt theo dõi tình hình tăng giảm tiền tại quỹ, điều chỉnh để đảm
bảo đủ lượng tiền chi dùng cho doanh nghiệp.
2 kế toán công nợ theo dõi tình hình thanh toán công nợ của Tổng công ty với
người bán, với khách hàng và thanh toán nội bộ với các doanh nghiệp thành viên.
2 kế toán xây dựng cơ bản : thực hiện công tác tài chính trong đầu tư xây dựng,
theo dõi cấp phát vốn các công trình, các hạng mục công trình, thực hiện hạch
toán kế toán trong đầu tư xây dựng.
1 kế toán tổng hợp có nhiệm vụ thực hiện công tác kế toán ở giai đoạn cuối cùng
là tổng hợp và lập báo cáo kế toán ở kỳ, quý, năm.
3 kế toán ngân hàng :thực hiện chức năng giao dịch với ngân hàng cùng các bộ
phận khác liên quan lập chứng từ thanh toán gửi ra ngân hàng đôn đốc việc thanh
toán của ngân hàng. Đồng thời phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng nhân viên,
17
Chuyên đề thực tập chuyên ngành ĐHKTQD
thực hiện chuyển các uỷ nhiêm thu, chi điều chỉnh lượng tiền giữa các ngân hàng
nhằm đảm bảo cho chi dùng của Tổng công ty, và thực hiện hạch toán các nghiệp
vụ liên quan.
1 thủ quỹ chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý và kiểm soát quỹ tiền mặt, thu -chi

năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bình
quân lien ngân hàng được ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố ngày kết thúc
niên độ kế toán. Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh
giá lại sử dụng các khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vào
doanh thu hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính.
Do kinh doanh vận tải biển nên giá trị tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn
trong cơ cấu tài sản nên việc theo dõi khấu hao phân bổ khấu hao thường xuyên
và tính khấu hao theo phương thức khấu hao theo đường thẳng.
Đối với Bất động sản đầu tư bao gồm: Quyền sử dụng đất, nhà , cơ sơ hạ
tầng thuộc sở hữu của cơ quan Tổng công ty bỏ ra nhằm mục đích thu lời từ việc
cho thuê. Nguyên giá của bất động sản đầu tư là toàn bộ các phí mà cơ quan Tổng
công ty phải bỏ ra nhằm có được bất động sản đầu tư đến thời điểm xây dựng
hoàn thành. Chi phí liên quan Bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu
được ghi nhận là chi phí trong kỳ, trừ khi là chi phí này có khả năng chắc chắn
làm cho Bất động sản đầu tư tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức
hoạt động được đánh giá ban đầu thì ghi tăng nguyên giá. Phương pháp khấu hao
Bất động sản đầu tư là khấu hao trước theo phương pháp đường thẳng dựa vào
thời gian hữu dụng ước tính phù hợp với hướng dẫn tại quyết định 206/2003/QĐ-
BTC ban hành ngày 12/12/2003.
19
Chuyên đề thực tập chuyên ngành ĐHKTQD
Tổng công ty đánh giá hàng tồn kho theo giá gốc và hạch toán hàng tồn
kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Đối với ghi nhận doanh thu: Doanh thu cho thuê tàu được ghi nhận theo kỳ quyết
toán quyết định trên hoá đơn thuê tàu căn cứ vào Báo cáo quyết toán tình hình sử
dụng tàu. Doanh thu vận tải nội địa đường biển ghi nhận khi tàu rời cảng căn cứ
vào thoả thuận lưu kho, giấy gửi hàng. Doanh thu vận tải nội địa đường bộ ghi
nhận hàng tháng căn cứ vào Biên bản đối chiếu xác nhận khối lượng vận chuyển
đối với khách hàng. Doanh thu dịch vụ tư vấn môi giới được ghi nhận khi dich vụ
hoàn thành được chấp nhận thanh toán. Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi

TK 42127-Lãi chưa phân phối năm nay-Từ các doanh nghiệp hạch toán phụ
thuộc.
TK511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tk 51136-Dịch vụ tư vấn và môi giới.
TK 511372-Cho thuê văn phòng.
TK6427-Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK64271-Chi phí dịch vụ mua ngoài-Chi phí điện nước.
TK64272-Chi phí dịch vụ mua ngoài-Chi phí thông tin.
TK64274-Chi phí dịch vụ mua ngoài-Chi phí thuê văn phòng.
TK64278-Chi phí dịch vụ mua ngoài-Dịch vụ khác.
Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
liên quan đến hoạt động của Tổng công ty đều lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế
toán chỉ lập một lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh , nội dung
21
Chuyên đề thực tập chuyên ngành ĐHKTQD
chứng từ đầy đủ, chỉ tiêu rõ rang trung thực, chính xác. Chứng từ phải lập đủ số
liên quy định và đảm bảo cho đúng quy định của chứng từ kế toán.
Các bước luân chuyển chứng từ kế toán:
Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ.
Ký nhận của kế toán viên, kế toán trưởng, và Tổng giám đốc.
Phân loại, sắp xếp, định khoản và ghi sổ kế toán.
Lưu trữ bảo quản chứng từ kế toán.
Các chứng từ kế toán được kiểm tra tính trung thực, rõ ràng, đẩy đủ của các chỉ
tiêu trên chứng từ. Kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của nghiệp vụ phát sinh ghi trên
chứng từ, đối chiếu chứng từ với các tài liệu có liên quan để đảm bảo chính xác.
*Giới thiệu về phần mềm kế toán.
Tại Văn phòng Tổng công ty Hàng hải Việt Nam áp dụng phần mềm kế
toán Eureka là phần mềm kế toán đặc trưng cho ngành hàng hải.
Trình tự công việc:
Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế

Trình tự ghi sổ:
Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
23
Chuyên đề thực tập chuyên ngành ĐHKTQD
Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Bảng tổng
hợp chi tiết
24
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp
chứng từ cùng
loại
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
CHỨNG TỪ GHI SỔ
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng cân đối số
phát sinh
Sổ cái
Sổ quỹ
Chuyên đề thực tập chuyên ngành ĐHKTQD
CHƯƠNG II. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
TAI CƠ QUAN TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM.
1. Đặc điểm vốn bằng tiền tại Tổng công ty.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền vừa được sử dụng để


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status