Thực trạng việc hạch toán nguyên vật liệu với nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cao su sao vàng - Pdf 94


Mục Lục
phần I: lời mở đầu................................................................................4
Phần II : thực trạng việc hạch toán nguyên vật liệu
với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại
công ty cao su Sao Vàng................................................................6
I. Đặc điểm, phân loại và tính giá nguyên vật liệu tại
công ty cao su Sao Vàng..............................................................6
1. đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu tại công ty.......................6
1.1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty cao su Sao Vàng .......................6
1.2. Phân loại nguyên vật liệu ..................................................................7
2. Tính giá nguyên vật liệu tại công ty cao su Sao Vàng ................8
2.1. Tính giá nguyên vật liệu nhập kho......................................................8
2.2. Tính giá nguyên vật liệu xuất kho ......................................................9
II. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty
cao su Sao Vàng .............................................................................10
1.Thủ tục, chứng từ nhập, xuất kho vật liệu .................................10
1.1.Thủ tục, chứng từ nhập kho...............................................................10
1.2.Thủ tục, chứng từ xuất kho.................................................................14
2. Phơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu đang áp dụng tại công
ty:............................................................................................................20
III. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty
cao su Sao Vàng .............................................................................22
1. phơng pháp hạch toán hàng tồn kho và phơng pháp tính thuế GTGT22
1.1. Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho.................................................22
1.2. Phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng tại công ty..............................22
2. Tài khoản và sổ sách sử dụng.....................................................23
3. Hạch toán tổng hợp nhập kho nguyên vật liệu tại công ty cao su Sao
Vàng ......................................................................................................25
3.1. Trờng hợp mua ngoài cha thanh toán ..............................................25
3.2. Nghiệp vụ mua vật liệu thanh toán bằng tiền mặt ............................27

II. Những kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán
nguyên vật liệu :.............................................................................49
1. ý kiến đề xuất đối với công ty cao su Sao Vàng về quản lí, sử dụng và
hạch toán nguyên vật liệu :.....................................................................49
1.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty:......49
1.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lí, sử dụng và hạch
toán nguyên vật liệu:...............................................................................50
2. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại công ty cao
su Sao Vàng:...........................................................................................59
2

2.1. Xây dựng kế hoạch về nhu cầu sử dụng vốn và huy động vốn:...........59
2.2. Nâng cao hiệu quả quá trình sử dụng và quản lí nguyên vật liệu .....60
3.3. Tăng tốc độ lu chuyển của vốn lu động ............................................61
2.4. áp dụng khoa học kĩ thuật, cải tiến công nghệ..................................62
3. ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện chế độ kế toán, chế độ quản lí kinh tế
tài chính về hạch toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp...................62
Phần IV: Kết luận...............................................................................68
Tài liệu tham khảo................................................................69
3

phần I: lời mở đầu
Nguyên vật liệu là một yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất, trực
tiếp cấu tạo nên sản phẩm. Chính vì vậy, nguyên vật liệu chính là một nhân
tố quyết định giá thành sản phẩm và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Ngoài ra, đây là yếu tố thờng xuyên biến động nên việc hạch toán và
quản lí tốt nguyên vật liệu sẽ giúp cho các nhà quản trị đề ra các chính sách
đúng đắn đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp. Mặt khác, sử dụng tiết
kiệm nguyên vật liệu sẽ làm giảm chi phí sản xuất, tăng hiệu quả sử dụng
vốn lu động. Do đó, công tác tổ chức hạch toán và quản lí vật liệu trong các

Phần II : thực trạng việc hạch toán
nguyên vật liệu với việc nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lu động tại công ty cao su Sao
Vàng
I. Đặc điểm, phân loại và tính giá nguyên vật
liệu tại công ty cao su Sao Vàng.
1. đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu tại công ty
1.1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty cao su Sao Vàng
Công ty cao su Sao Vàng là một doanh nghiệp sản xuất có quy mô lớn
với số lợng sản phẩm nhiều. Chính vì vậy, chủng loại và số lợng nguyên vật
liệu của công ty rất đa dạng và phong phú. Là một doanh nghiệp chuyên sản
xuất và chế biến các sản phẩm bằng cao su nên nguyên vật liệu của công ty
bao gồm nhiều loại trong đó chiếm tỉ trọng lớn là các loại cao su nh cao su
loại 1, cao su loại 2, cao su Buna...,hay các loại hoá chất, vải mành, dây thép
tanh.., đến các loại nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng nhỏ nh xăng công nghệ,
nhựa thông, chất xúc tiến...
Nguyên vật liệu của công ty đợc nhập từ nhiều nguồn khác nhau, chủ
yếu gồm hai nguồn chính là mua trong nớc và nhập khẩu. Nguồn trong nớc
chủ yếu đợc cung cấp bởi các tỉnh miền Trung và miền Nam nhng chỉ là cao
su thiên nhiên. Còn lại công ty phải nhập từ nớc ngoài do nguồn trong nớc
cha có hoặc không đảm bảo chất lợng. Các loại nguyên vật liệu phải nhập
ngoại bao gồm: vải mành, cao su tổng hợp, cát kĩ thuật, chất xúc tiến...Nguồn
nhập chủ yếu của công ty là Triều Tiên, Đài Loan, Trung Quốc, Bỉ....
Các nguyên vật liệu thuộc hàng hoá chất của công ty có tính chất lí, hoá
rất khác nhau. Hơn thế nữa, những loại nguyên vật liệu này rất dễ cháy, dễ bị
h hao, dễ bị tác động bởi thời tiết. Những điều kiện này đòi hỏi cần phải có
những biện pháp hợp lí để bảo quản tốt nguyên vật liệu. Hiện nay, dựa vào
đặc điểm lí hoá của nguyên vật liệu cũng nh để tiện cho quá trình quản lí,
theo dõi, hệ thống kho bãi của công ty gồm những kho sau:
- Kho cao su : dùng để dự trữ các loại cao su nh cao su Buna EPT, cao

+ Hoá chất: nh chất xúc tiến D, lu huỳnh, bột silica...
+ vải mành: vải phin trắng 3454, vải mành Poly Amit...
+ Tanh các loại: tanh 0,75, tanh ô tô...
- Nguyên vật liệu phụ: là đối tợng lao động không cấu thành nên thực
thể sản phẩm nhng có tác dụng nhất định và cần thiết cho quá trình sản xuất
sản phẩm, gồm: than đen, nhựa thông, bột than chống dính cao su,...
7

-Nhiên liệu: là loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt cho quá trình sản
xuất nh : xăng dầu, than đốt lò, củi đốt...
- Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại phụ tùng để thay thế, sửa chữa
máy móc, thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải
- Nguyên vật liệu khác: nh phế liệu thu hồi trong quá trình sản xuất
2. Tính giá nguyên vật liệu tại công ty cao su Sao
Vàng
2.1. Tính giá nguyên vật liệu nhập kho
Nguyên vật liệu nhập kho của công ty chủ yếu là mua ngoài từ hai
nguồn chính là nhập khẩu và mua trong nớc.
- Đối với nguyên vật liệu mua trong nớc : giá trị nguyên vật liệu nhập
kho là giá mua ghi trên hoá đơn của ngời bán(không bao gồm thuế GTGT)
cộng (+) chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và
các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến quá trình mua nguyên vật liệu trừ
đi (-) các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá nguyên vật liệu.
- Đối với nguyên vật liệu nhập mua từ nớc ngoài: công ty nhập khẩu
thông qua hai hình thức, đó là nhập khẩu trực tiếp và nhập khẩu thông qua ủy
thác.
+ Đối với nguyên vật liệu nhập khẩu trực tiếp:
Giá nguyên vật liệu nhập kho = Giá mua ghi trên hoá đơn của ngời bán
+ Thuế nhập khẩu + Chi phí mua thực tế - khoản chiết khấu thơng mại, giảm
giá nguyên vật liệu

Số lợng vật liệu thực tế
nhập kho trong kì
Căn cứ vào giá đơn vị bình quân tính đợc ở cuối kì và số lợng nguyên
vật liệu xuất kho trong kì, kế toán xác định đợc giá thực tế nguyên vật liệu
xuất trong kì:
Giá thực tế nguyên
vật liệu xuất kho
= Số lợng nguyên vật liệu
xuất kho trong kì
X
Giá đơn vị
bình quân
Ví dụ : tính giá xuất kho cho loại cao su L1 trong tháng 10/2003 nh sau
-Tồn đầu tháng 10 là với lợng thực tế là: 13.539,7 kg với giá thực tế là
107.940.022 đồng
- Số lợng vật liệu thực tế nhập trong kì là 55.000kg với giá thực tế là:
441.048.827 đồng
áp dụng công thức tính giá đơn vị bình quân cả kì dự trữ, ta có giá bình
quân của một kg cao su L1 là:

Giá bình quân của 1 kg
cao su L1 xuất kho
107.940.022 + 441.048.827
=
13.539,7 + 55.500
Vậy, giá bình quân 1 kg cao su L1 xuất kho là 7952 đồng/kg
Việc tính giá theo phơng pháp này cho phép kế toán tính giá xuất
nguyên vật liệu một cách đơn giản và giảm nhẹ đợc khối lợng công việc cho
kế toán.
9

Kế toán nguyên vật
liệu
Lưu

Biểu số 1
Bộ công nghiệp
Công ty cao su Sao Vàng
Biên bản kiểm nghiệm
Ngày 20 tháng 10 năm 2003 Số : 4527
Căn cứ vào hoá đơn giá trị gia tăng số 1478 ngày 04 tháng 10 năm 2003
của công ty cao su Việt Trung
Ban kiểm nghiệm gồm:
Ông, bà trởng ban
Ông, bà Uỷ viên
Ông, bà Uỷ viên
Đã kiểm nghiệm các loại:
STT Tên, nhãn
hiệu, quy
cách vật
liệu
Phơng
thức
kiểm
nghiệm
Đơn
vị
tính
Số lợng
theo
chứng từ

11

Biểu số 2
Bộ công nghiệp
Công ty cao su Sao Vàng
Phiếu nhập kho
Ngày 04/10/2003
M 027
Số : 34918
Nợ : TK 1522
Có : TK 331
Họ tên ngời giao hàng: Nguyễn Văn Thọ
Đơn vị: Công ty cao su Việt Trung
Theo HĐ GTGT số 1478 ngày 04 tháng 10 năm 2003 của công ty cao
su Việt Trung
Nhập tại kho cao su
STT
Tên, nhãn hiệu
quy cách
phẩm chất vật
t
Đơn vị
tính
Số lợng
Theo
chứng từ
Thực
nhập
Đơn
giá

Bộ công nghiệp
Công ty cao su Sao Vàng
Phiếu nhập kho
Ngày 20/10/2003
M 027
Số : 34918
Nợ : TK 1521
Có : TK 154
Họ tên ngời giao hàng: Nguyễn Văn Nam
Đơn vị: vận chuyển
Theo.................. ngày tháng .....năm ..... của .............
Nhập tại kho : kho bán thành phẩm
STT
Tên, nhãn hiệu quy
cách phẩm chất vật t
Đơn vị
tính
Số lợng
Theo
chứng
từ
Thực
nhập
Đơn
giá
Thành
tiền
1 Cao su bán thành
phẩm (01S)
Kg 77.343 77.343

Do nguyên vật liệu sử dụng không hết tại công ty cao su Sao Vàng
không đợc gửi trả về kho của công ty mà giữ lại kho của xí nghiệp nên không
lập phiếu nhập kho. Báo cáo vật t có chức năng tơng tự nh Phiếu báo vật t
còn lại cuối kỳ theo mẫu 07-VT ban hành theo quyết định 1141-
TC/QĐ/CĐKT của Bộ tài chính .
Dựa vào báo cáo này, kế toán sẽ lập bảngTập hợp chi tiết phiếu nhập
riêng cho trờng hợp xuất dùng không hết. (Biểu số 6)
1.2.Thủ tục, chứng từ xuất kho
14
Nghiệp vụ xuất kho
Xin lệnh xuất
Kí duyệt lệnh xuất
Lập phiếu xuất kho
Ktra chứng từ, xuất
kho, ghi thẻ kho
Thủ trưởng
Người có nhu cầu sử
dụng vật liệu
Phòng kế hoạch vật tư
Thủ kho
Ktra chứng từ, ghi sổ
kế toán
Kế toán nguyên vật
liệu
Lưu

Tại công ty cao su Sao Vàng, nguyên vật liệu xuất kho chủ yếu để phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài ra còn để tiêu dùng nội bộ hoặc
xuất bán ra ngoài. Tuỳ từng trờng hợp mà công ty sử dụng loại chứng từ phù
hợp.

Bộ công nghiệp
Công ty cao su Sao Vàng
Phiếu lĩnh vật t theo
hạn mức
Tháng 10/2003
Số : 3780
Nợ : TK 621
Có : TK 1522
Tên đơn vị: XN cao su 1
Tên vật t: cao su TH Buna EPT 4969
Ngày Nhu cầu Thực lĩnh
Số lợng đơn giá Thành tiền
kí nhận
420 30.976,5 13.010.130
03/10/03 125
10/10/03 112
21/10/03 102
27/10/03 79
Cộng 418 12.948.177
Phụ trách bộ phận sử dụng
(Kí, họ tên)
Trởng phòng kế hoạch vật t
(Kí, họ tên)
Thủ kho
(Kí, họ tên)
Khi có nghiệp vụ xuất kho nguyên vật liệu không dùng cho hoạt động
sản xuất, Phòng kế hoạch vật t sẽ lập phiếu xuất kho trên cơ sở đơn xin xuất
của bộ phận sử dụng vật t. Phiếu xuất kho đợc lập thành 3 liên:
Liên 1: Lu tại Phòng kế hoạch vật t.
Liên 2: Thủ kho giữ để ghi thẻ kho và sau đó chuyển cho kế toán để kế

cầu
Thực
xuất
đơn
giá
Thành tiền
1
Cao su L3
Kg 78593 78.593 8.236 647.271.201
2
Cao su TH SBR 1712
Kg 3.850 3.850 10.456 40.254.746
...
Cộng 687.525.949

Ngời nhận
(Kí, họ tên)
Thủ trởng đơn vị nhận
(Kí, họ tên)
Phòng kế hoạch vật t
(Kí, họ tên)
Thủ kho
(Kí, họ tên)
Kế toán
(Kí, họ tên)

Khi cần vận chuyển vật liệu từ kho này sang kho khác trong công ty
hoặc từ kho của xí nghiệp này sang kho của xí nghiệp khác, công ty sử dụng
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển
nội bộ do phòng kế hoạch vật t lập thành 3 liên:

Yêu
cầu
Thực
xuất
đơn
giá
Thành tiền
1
Cao su L1
Kg 7570 7570 7952 60.196.640
2
Cao su L3
Kg 5789 5798 8.236 47.752.328
Cộng 107.948.968
Xuất, ngày 25 tháng 10 năm 2003 Nhập, ngày 25tháng 10 năm 2003

Ngời viết phiếu
(kí, họ tên)
Thủ k ho xuất
(kí, họ tên)
Ngời vận chuyển
(kí, họ tên)
Thủ kho nhập
(kí, họ tên)

Đối với trờng hợp xuất bán nguyên vật liệu: Căn cứ vào hợp đồng hoặc
thoả thuận với khách hàng, phòng tiếp thị và bán hàng sẽ viết Lệnh xuất kho
sau đó chuyển sang phòng tài chính kế toán để kế toán lập Hoá đơn giá trị
gia tăng.
Biểu số 10

Liên 3: Dùng thanh toán.
Biểu số 11
Hoá đơn giá trị gia tăng
Liên 2 : Giao cho khách AB/2003T
Ngày 24 tháng 10 năm 2003 No : 038291
Số: 38291
Đơn vị bán hàng: công ty cao su Sao Vàng
Địa chỉ: 231 đờng Nguyễn Trãi TK số : 710A0013 NH công thơng
khu vực Đống Đa- Hà Nội
Điện thoại: MS:
Họ tên ngời mua: công ty Phơng Nam
Địa chỉ:
Số TK:
Hình thức thanh toán: MS:
STT Tên hàng, dịch vụ Đơn vị
tính
Số lợng đơn giá Thành tiền
1 Cao su BT P 41S Kg 2500 11570 28.925.000
19

Cộng tiền hàng :28.925.000 đ
Thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 2.892.500 đ
Tổng tiền thanh toán: 31.817.500đ
Số tiền viết bằng chữ: ba mơi mốt triệu tám trăm mời bảy nghìn năm trăm
đồng chẵn.
Ngời mua hàng
(kí, họ tên)
Kế toán trởng
(kí, họ tên)
Thủ trởng đơn vị

Xuất
Ngày
Diễn giải Số lợng
Nhập Xuất Tồn
Xác
nhận
của
kế
toán
1
2 3 4 5 6 7 8
9
Tồn đầu tháng 20.000
2/10
1780 Xuất cho XN 2 1350 18.650
8/10
1678 Nhập của cty
Sao Mai Anh
5.440 24.090
9/10
1815 Xuất cho XN 3 2760 21.330
14/10
1847 Xuất cho XN 1 5890 15.440
... ... ... ...
Cộng 38.440 50.483
Tồn cuối tháng 7957
-Tại phòng tài chính kế toán, định kỳ, kế toán vật liệu phải xuống kho
để kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ. Kế toán
sẽ phân loại và định khoản cho từng chứng từ rồi nhập số liệu vào máy vi
tính. Cuối tháng, máy sẽ tính đơn giá cho từng loại vật liệu từ đó kế toán sẽ

xuất - tồn trên tài khoản và cung cấp thông tin thờng xuyên tình hình biến
động của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ...Cuối kì, kế toán nguyên vật liệu
kiểm kê để đối chiếu với số liệu của kế toán tổng hợp và điều chỉnh nếu thừa
hoặc thiếu.
Phơng pháp này phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty
cũng nh yêu cầu của công tác quản lí của công ty. Đây là phơng pháp hạch
toán hàng tồn kho có nhiều tiện ích với độ chính xác cao và cung cấp thông
tin về hàng tồn kho một cách kịp thời, cập nhật.
1.2. Phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng tại công ty
Tại công ty cao su Sao Vàng, phơng pháp tính thuế GTGT đợc áp dụng
là phơng pháp khấu trừ. Theo phơng pháp này, số thuế GTGT phải nộp đợc
tính theo công thức sau:
Số thuế GTGT
phải nộp
=
Thuế GTGT
đầu ra

Thuế GTGT đầu
vào đợc khấu trừ
Trong đó:
- Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế
bán ra x Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ đó
Thuế GTGT đầu ra đợc ghi trên hoá đơn GTGT đợc lập khi bán hàng.
- Thuế GTGT đầu vào đợc xác định dựa trên:
+ Chứng từ nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu
22

+ Thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT khi công ty mua hàng
+ Thuế GTGT đối với các chứng từ đặc thù

- Bảng kê: Công ty sử dụng bảng kê số 4, số 5. Các bảng kê này đ-
ợc sử dụng để tổng hợp số phát sinh Có của TK 152,153.. . đối
ứng Nợ với TK 154, 621, 622, 627, 641.. .Căn cứ vào chứng từ
23

gốc và các bảng phân bổ có liên quan, kế toán ghi vào các bảng
kê.
- Nhật kí chứng từ: đợc ghi chép, phản ánh dựa trên cơ sở các
chứng từ, các bảng kê, sổ chi tiết có liên quan. Trong phần hành
kế toán nguyên vật liệu, kế toán cuả công ty sử dụng nhật kí
chứng từ số 1, 2, 5, 6, 7...
- Sổ cái : cuối kì , kế toán tập hợp số liệu trên các nhật kí chứng từ
để vào các sổ cái có liên quan: bao gồm các sổ cái TK 152, 151,
331...
Hệ thống sổ chi tiết của công ty bao gồm các sổ chi tiết nh sổ chi tiết thanh
toán với ngời bán, bảng tập hợp chi tiết phiếu nhập, phiếu xuất...
Sơ đồ trình tự ghi chép sổ sách kế toán nguyên vật liệu theo hình thức
Nhật kí chứng từ
24
Chứng từ nhập, xuất
nguyên vật liệu
Sổ số dư
Sổ chi
tiết TK
331
Tập hợp
chi tiết
phiếu
nhập
Thẻ

Ví dụ: ngày 04/10/2003, công ty mua cao su loại 1 của công ty sao su
Việt Trung với tổng giá trị thanh toán là 86.900.000 đồng trong đó thuế giá
trị gia tăng là 10% theo hoá đơn giá trị gia tăng số 5782. Hình thức thanh
toán là trả chậm. Dựa trên hoá đơn giá trị gia tăng số 5782, biên bản kiểm
nghiệm số 4527 và Phiếu nhập kho số 34918, kế toán định khoản nh sau:
Nợ TK 152: 79.000.000
Nợ TK 1331: 7.900.000
Có TK 331: 86.900.000
Qua đó, kế toán tiến hành ghi Báo cáo chi tiết TK 331 theo từng ngời
bán . Báo cáo chi tiết TK 331 theo từng khách hàng của công ty cao su Sao
Vàng đợc lập cho từng nhà cung cấp. Đối với những nhà cung cấp thờng
xuyên, kế toán theo dõi trên một sổ riêng.
25

Trích đoạn Trờng hợp mua ngoài cha thanh toán Nghiệp vụ nhập mua nguyên vật liệu thanh toán ngay bằng tiền gử Xây dựng kế hoạch về nhu cầu sử dụng vốn và huy động vốn:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status