Hoàn thiện kế toán vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần Hà Đô 1 - Pdf 30

Lời mở đầu
Trải qua hơn hai mơi năm đổi mới, đất nớc Việt Nam đã có những bớc
chuyển mình khởi sắc. Đặc biệt, trong giai đoạn Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
đất nớc ta rất cần hệ thống hạ tần cơ sở, giao thông thuỷ lợi gồm có đờng xá, cầu
lớn, nhà làm việc,khu đô thị cao cấp nhà ở công viên bênh viện, các công trình
xây lắp... tạo cơ sở hạ tầng hiện đại vững chắc cho việc phát triển kinh tế, nâng cao
đời sống nhân dân. Khi xây dựng một cây cầu hay một ngôi nhà, một con đờng
hoặc xây lắp một công trình xây dựng thì yêu cầu về kỹ mỹ thuật, kinh tế luôn đ-
ợc đặt ra đối với các doanh nghiệp kinh doanh.
Công ty cổ phần Hà Đô 1 là một doanh nghiệp thành công trong ngành xây
lắp nói riêng của Việt Nam nói chung đã nhận thấy rằng: Chi phí nguyên vật liệu
trong giá thành sản phẩm chiếm một tỷ trọng đáng kể, chỉ cần một biến động nhỏ
về chi phí nguyên vật liệu cũng ảnh hởng tới giá thành, ảnh hởng tới hiệu qủa sản
xuất kinh doanh của công ty.
Một trong những biện pháp bền vững là phải sử dụng hợp lý và tiết kiệm
chi phí nguyên vật liệu khi đa vào sản xuất kinh doanh. Tổ chức kế toán nguyên
vật liệu sẽ giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp lập dự toán chi phí nguyên vật
liệu, lập kế hoạch cung ứng vật t nhằm cung cấp kịp thời cho sản xuất. Làm tốt
công tác kế toán nguyên vật liệu sẽ giúp doanh nghiệp vơn lên hơn nữa trên thơng
trờng và ngày càng khẳng định mình không chỉ trong nớc mà cả ngoài nớc.
Qua thời gian thực tập tại Công ty Hà Đô1, thấy rõ vị trí và tầm quan trọng của
công tác kế toán vật liệu, nên em đã chọn đề tài Hoàn thiện kế toán vật liệu với
việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công ty cổ phần Hà Đô 1
Mục đích của đề tài là vận dụng lý thuyết về kế toán vật liệu, hiệu quả sử dụng
vốn lu động vào nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp xây lắp - Công ty cổ phần Hà
Đô 1.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ hớng dẫn nhiệt tình của cán
bộ phòng kế toán và đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hớng dẫn: PGS -
TS Nguyễn Năng Phúc em đã hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp với chuyên đề:
Hoàn thiện kế toán vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại
Nguyễn Thị Ngọc Quyên - KT2-K 34 1 Chuyên đề tốt nghiệp

của địa chất công trình và điều kiện thời tiết khí hậu của địa phơng Cho nên
công tác quản lý và sử dụng tài sản vật t cho công trình rất phức tạp, đòi hởi
phải có mức giá cho từng loại công tác xây lắp cho từng vùng lãnh thổ.
Nguyễn Thị Ngọc Quyên - KT2-K 34 3 Chuyên đề tốt nghiệp
+Sản phẩm xây lắp đợc sử dụng lâu dài ảnh hởng môi trờng sinh thái,cảnh
quan.Sau khi hoàn thành sản phẩm xây lắp rất khó thay đổi vì vậy việc tổ chức
quản lý và hạch toán tiến hành chặt chẽ đảm bảo cho công trình phải phù hợp
với dự toán thiết kế.
1.1.2.ảnh hởng của hoạt động sản xuất kinh doanh tới việc hạch toán
nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu có vị trí hết sức quan trọng trong các doanh nghiệp xây lắp,
chi phí về nguyên vật liệu thờng chiếm tỉ trọng lớn trong tổng giá trị công trình.
Tuỳ theo mỗi công trình với yêu cầu kỹ thuật, kết cấu, địa điểm khác nhau đòi
hỏi số lợng, chủng loại, quy cách nguyên vật liệu khác nhau. Điều này đợc xác
định cụ thể trên từng thiết kế, dự toán của từng đối tợng thi công xây lắp riêng
biệt. Do sản xuất xây lắp là một loại sản phẩm công nghiệp đặc biệt theo đơn
hàng, sản phẩm xây lắp mang tính chất riêng lẻ nên chi phí nguyên vật liệu để
thi công xây lắp các công trình có nội dung và cơ cấu đồng bộ nh các sản phẩm
công nghiệp. Mặt khác, đối tợng sản xuất xây dựng cơ bản thờng có khối lợng
lớn, giá trị cao, thời gian thi công thờng kéo dài nên cần phải lập dự toán vật
liệu một cách kĩ càng, tránh các trờng hợp nguyên vật liệu có thể bị biến động
vì thời gian thi công dài. Đồng thời phải tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, thực hiện
chế độ bảo quản đối với từng nguyên vật liệu vì sản xuất xây dựng cơ bản thờng
xuyên diễn ra ngoài trời và chịu tác động trực tiếp của các yếu tố môi trờng,
thời tiết. Do vậy thi công xây lắp mang tính thời vụ. Các yếu tố môi trờng thời
tiết ảnh hởng đến kĩ thuật thi công, đến nguyên vật liệu để ở công trờng. Việc
thi công diễn ra ngoài trời còn tạo nhiều nhân tố gây nên những khoản thiệt hại
bất ngờ nh thiệt hại phá đi làm lại. Khi phát sinh thiệt hại đặc biệt là thiệt hại về
nguyên vật liệu sẽ ảnh hởng lớn đến chất lợng công trình.
Kế toán phải có kế hoạch bảo quản nguyên vật liệu, chọn những phơng

vào chi phí kinh doanh của một hoặc một số kì kinh doanh.
Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn và
chủ yếu trong giá trị sản phẩm. Chính vì vậy nên việc quản lý nguyên vật liệu
nói chung cũng nh vật liệu xuất dùng cho sản xuất kinh doanh có ý nghĩa quan
trọng trong việc quản lý chi phí và giá thành sản phẩm, trong phấn đấu hạ thấp
Nguyễn Thị Ngọc Quyên - KT2-K 34 5 Chuyên đề tốt nghiệp
chi phí , giá thành sản phẩm va tăng mức doanh lợi. Việc tổ chức hạch toán
nguyên vật liệu một cách khoa học, hợp lý ,đảm bảo cung cấp thông tin đáng tin
cậy cần thiết cho việc quản lý cho việc trc tiêo quản lý và sử dụng vật liệu là
mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp xây dựng và cơ quan quản lý .
1.2.2.Yêu cầu quản lý và hạch toán nguyên vật liệu .
Xuất phát từ vị trí vai trò của vật liệu trong sản xuất đã đặt ra những yêu cầu
về quản lý và hạch toán nguyên vật liệu :
+Quản lý và hạch toán nguyên vật liệu phải đảm bảo cung cấp các thông tin
tổng hợp về vật liệu và những thông tin chi tiết về từng loại , từng thứ vật liệu,
cả về hiên vật và giá trị.
+Quản lý và hạch toán vật liệu đợc tiến hành theo từng kho (từng địa điểm cất
trữ bảo quản) và theo từng thủ kho để dẽ dàng kiểm tra đối chiếu phát hiện
chênh lệch, tăng cờng công tác bảo quản góp phần thực hiện an toàn cho các
loại vật liệu, giảm tổn thất mất mát.
+Quản lý và hạch toán vật liệu phải theo từng đối tợng sử dụng vật liệu, từng
phân xởng, từng địa điểm hoặc từng sản phẩm (theo các đối tợng hạch toán chi
phí sản xuất ) để phục vụ cho việc định giá thành phẩm, công trình .
+Quản lý và hạch toán theo định mức tiêu hao , định mức tồn kho.
1.2.3. Nhiệm vụ của kế toán hạch toán nguyên vật liệu .
Xuất phát từ vai trò của vạt liệu, yêu cầu của quản lý vật liệu, xuất phát từ vị
trí của kế toán vật liệu trong hạch toán kinh doanh,nhiệm vụ của kế toán hạch
toán vật liệu trong các doanh nghiệp gồm:
-Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác số lợng, chất lợng và giá cả vật
liệu tăng giảm, tồn kho theo yêu cầu quản lý vật liệu (theo từng loại,từng thứ,

vai trò quan trọng trong sản xuất kinh doanh nên đợc xếp thành một loại riêng
để có chế độ bảo quản, sử dụng thích hợp. Nhiên liệu là loại vật liệu có tác
dụng cung cấp nhiệt năng cho quá trình sản xuất kinh doanh. Nhiên liệu bao
gồm các loại ở thể lỏng, khí, rắn nh xăng, dầu, than, củi, hơi đốt để phục vụ cho
công nghệ sản xuất sản phẩm cho các phơng tiện, máy móc thiết bị hoạt động.
Nguyễn Thị Ngọc Quyên - KT2-K 34 7 Chuyên đề tốt nghiệp
- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, bộ phận dùng để thay thế, sửa chữa
máy móc, thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị đ-
ợc sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, công cụ,
khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt các công trình xây dựng cơ bản
- Phế liệu: Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất sản phẩm nh
gỗ, thép, sắt vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định .
Việc phân chia nguyên vật liệu thành các loại nh trên giúp cho kế toán tổ
chức các tài khoản tổng hợp, chi tiết để phản ánh thình hình thực hiện có và sự
biến động của các loại nguyên liệu đó trong qúa trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp nhận biết rõ nội dung kinh tế
và vai trò, chức năng của từng loại vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh,
từ đó có biện pháp thích hợp trong việc tổ chức quản lí và sử dụng có hiệu quả
các loại vật liệu
b.Căn cứ vào mục đích, công dụng của vật liệu cũng nh nội dung quy định
phản ánh chi phí vật liệu trên các tài khoản kế toán, vật liệu của doanh
nghiệp đợc chia thành:
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm.
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ quản lý ở
các phân xởng sản xuất, đội sản xuất, phục vụ bán hàng, quản lý doanh
nghiệp...
c. Căn cứ vào nguồn nhập vật liệu, vật liệu của doanh nghiệp đợc chia
thành:
- Nguyên vật liệu mua ngoài.

thực tế
của nguyên
vật liệu
nhập
kho trong kì
=
Trị giá
mua trên
hoá đơn
(không
bao gồm
thuế
GTGT)
+
Thuế
nhập
khẩu
(nếu
có)
+
Chi phí
trực tiếp
phát
sinh
trong
khâu
mua
-
Các
khoản

phát sinh
trong khâu
mua
khoản
giảm
giá và
trị giá
hàng
mua trả
lại
-
Chiết
khấu
thơng
mại
-Đối với NVL mua ngoài gia công chế biến:
Trị giá thực tế của NVL gia
công nhập kho trong kỳ
=
Trị giá thực tế của NVL
xuất gia công chế biến
+
Chi phí
chế biến
- Đối với NVL thuê ngoài gia công chế biến:
Trị giá thực tế của
NVL gia công
Nhập kho trong kỳ
=
Trị giá thực tế của

kỳ
Trong đó:
Trị giá thực tế của N
vật liệu xuất kho
= Số lợng NVL xuất kho X Đơn giá bình quân
Nguyễn Thị Ngọc Quyên - KT2-K 34 10 Chuyên đề tốt nghiệp
* Phơng pháp giá thực tế đích danh: Theo phơng pháp này giá thực tế NVL xuất
kho đợc tính trên cơ sở số lợng NVL xuất kho và đơn giá thực tế nhập kho của
chính lô NVL xuất kho đó. Phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với những loại
vật liệu đặc chủng, có giá trị cao, công thức tính
Trị giá thực tế của
N VL xuất kho
= Số lợng N VL xuất kho X
Đơn giá thực tế của
từng lô hàng
*Phơng pháp giá thực tế nhập trớc, xuất trớc: Theo phơng pháp này kế toán
phải theo dõi đợc đơn giá thực tế và số lợng của từng lô hàng nhập kho. Sau đó,
khi xuất kho căn cứ vào số lợng xuất tính ra giá thực tế theo công thức:
Trị giá thực tế của
N VL xuất kho
= Số lợng NVL xuất kho x
Đơn giá thực tế của
từng lô hàng
Khi nào xuất hết số lợng của lô hàng nhập trớc thì nhân với đơn giá thực tế của
lô hàng nhập tiếp theo. Nh vậy, theo phơng pháp này giá thực tế của NVL tồn kho
cuối kỳ là giá thực tế của NVL nhập kho thuộc các lần mua sau cùng.
* Phơng pháp giá thực tế nhập sau, xuất trớc: Theo phơng pháp này kế toán
cũng phải theo dõi đợc đơn giá thực tế và số lợng của từng lô hàng nhập kho. Sau
đó khi xuất kho căn cứ vào số lợng xuất kho để tính trị giá thực tế của NLV xuất
kho theo công thức:

Trị giá hạch toán của
NGUYêN VậT LIệU
tồn kho đầu kỳ
+
Trị giá hạch toán của NVL
nhập kho
Tuỳ thuộc vào đặc điểm yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp mà hệ
số giá vật liệu có thể tính riêng cho từng thứ, nhóm hoặc toàn bộ vật liệu.
Mỗi phơng pháp tính giá nguyên vật liệu có nội dung, u nhợc điểm và điều
kiện áp dụng phù hợp nhất định. Doanh nghiệp phải căn cứ vào hoạt động
sản xuất kinh doanh, vào yêu cầu quản lý và trình độ của đội ngũ cán bộ kế
toán để lựa chọn và đăng ký một phơng pháp phù hợp. Phơng pháp tính giá
đã đăng ký phải đợc sử dụng nhất quán trong niên độ kế toán.
1.3.Nội dung công tác kế toán nguyên vật liệu
1.3.1.Chứng từ kế toán và hạch toán ban đầu.
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp có liên quan tới nhập, xuất nguyên vật liệu đều phải lập chứng
từ kế toán một cách đầy đủ, chính xác theo đúng chế độ ghi chép ban đầu về
nguyên vật liệu đã đợc Nhà nớc ban hành.
Để đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp, kế toán chi tiết nguyên vật liệu phải
đợc thực hiện theo từng kho, từng loại, từng thứ nguyên vật liệu và đợc tiến hành
đồng thời ở kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở chứng từ đã đợc qui định ở: Chế
độ chứng từ kế toán qui định ban hành theo Quyết định 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày
1/ 11/ 1995, Quyết định 885 ngày 16/ 7/1998 của Bộ tài chính, quyết định
1864/1998/QĐ/BTC ngày 16/12/1998- Chế độ kế toán cho các doanh nghiệp xây
Nguyễn Thị Ngọc Quyên - KT2-K 34 12 Chuyên đề tốt nghiệp
Trị giá thực tế
của NVL xuất
kho trong kỳ
=

theo mẫu quy định (mẫu 06 - VT) cho từng danh điểm vật liệu theo từng kho và
phát cho thủ kho để ghi chép hàng ngày.
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu thủ
kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số
thực tế nhập xuất vào thẻ kho. Cuối ngày tính ra số NVL tồn kho ghi vào thẻ
Nguyễn Thị Ngọc Quyên - KT2-K 34 13 Chuyên đề tốt nghiệp
kho. Thủ kho phải thờng xuyên đối chiếu số liệu tồn kho ghi trên thẻ kho với số
liệu thực tế còn lại ở kho để đảm bảo sổ sách và hiện vật luôn khớp nhau. Hàng
ngày hoặc định kỳ sau ghi thẻ kho thủ kho phải chuyển các chứng từ nhập xuất
đã đợc phân loại theo từng nguyên vật liệu về phòng kế toán.
-ở phòng kế toán: Nguyên vật liệu sử dụng số (thẻ) kế toán chi tiết để ghi
chép tình hình nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu theo các chỉ tiêu giá trị và hiện
vật cho từng danh điểm vật liệu tơng ứng với thẻ kho mở ở kho.
Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết NVL và đối chiếu với thẻ kho. Số lợng
nguyên vật liệu tồn kho trên sổ (thẻ) kế toán chi tiết phải khớp với số tồn kho
ghi trên thẻ kho.
Ngoài ra, để có số liệu đối chiếu, kiểm tra với kế toán tổng hợp, kế toán NVL
phải tổng hợp số liệu từ các sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu vào bảng tổng hợp
nhập - xuất - tồn theo từng nhóm, loại vật liệu.
b) Ưu điểm : Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu.
c)Nhợc điểm
Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lập về chỉ tiêu số lợng.
Mặt khác việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng do đó hạn
chế chức năng của kế toán.
d) Điều kiện áp dụng.
Phơng pháp thẻ song song áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại vật
liệu, khối lợng các nghiệp vụ xuất nhập ít và trình độ nghiệp vụ chuyên môn
của cán bộ kế toán còn hạn chế.
Có thể khái quát trình tự kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp thẻ
song song bằng sơ đồ sau:

tiền ghi vào cột số tiền ở cột số d. Số liệu trên cột số tiền ở sổ số d sẽ đợc đối
chiếu với sổ tồn kho trên bảng nhập xuất tồn và đối chiếu với số liệu của kế
toán tổng hợp
b) Ưu điểm:
Giảm nhẹ đáng kể khối lợng công việc ghi chép hàng ngày và công việc đợc
tiến hành đều trong tháng.
c) Nhợc điểm:
Do kế toán chỉ ghi theo giá trị nên qua số liệu kế toán không thể biết đợc
tình hình biến động của từng thứ NVL mà muốn biết phải xem trên thẻ kho.
Ngoài ra, khi kiểm tra đối chiếu nếu có sai sót sẽ gặp khó khăn.
Nguyễn Thị Ngọc Quyên - KT2-K 34 15 Chuyên đề tốt nghiệp
Kế toán tổng
hợp
Phiếu xuất kho
d)Điều kiện áp dụng:
Phơng pháp số d áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có khối lợng các
nghiệp vụ về nhập xuất NVL lớn, nhiều chủng loại vật liệu, dùng giá hạch toán
để hạch toán hàng ngày và trình độ kế toán của doanh nghiệp tơng đối cao. Có
thể khái quát trình độ kế toán chi tiết NVL theo phơng pháp sổ số d bằng sơ đồ
sau:
Sơ đồ1.2: Kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp số d
ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
1.3.2.3.Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
+ Tại kho: Giống phơng pháp thẻ song song
+ Tại phòng kế toán: Mở sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lợng và số
tiến của từng thứ (danh điểm) vật t theo từng kho. Sổ này ghi mỗi tháng một lần
vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất phát sinh trong
tháng của từng thứ vật t, mỗi thứ chỉ ghi một dòng trong sổ. Cuối tháng đối

số lợng, chủng loại NVL. Nhng để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý, đánh giá đợc
tình hình sản xuất kinh doanh cần phải có những thông tin chuẩn xác hơn, do
vậy cần phải hạch toán tổng hợp NVL.
NVL là loại thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp, nó đợc nhập - xuất
kho thờng xuyên nên phải có phơng thức kiểm kê thích hợp tuỳ theo đặc điểm
của từng doanh nghiệp để từ đó phản ánh đúng và đầy đủ sự biến động của nó.
Theo chuẩn mực kế toán hiện nay có hai phơng pháp hạch toán hàng tồn kho là
phơng pháp kê khai hàng thờng xuyên (KKTX) và phơng pháp kiểm kê định kỳ
(KKĐK). Việc sử dụng phơng pháp nào là tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh
của doanh nghiệp, vào yêu cầu của công tác quản lý và tuỳ thuộc vào trình độ
kế toán của nhân viên.
1.3.3.1. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên.
a.Nội dung phơng pháp.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp ghi chép phản ánh thờng xuyên,
liên tục và có hệ thống tình hình nhập xuất và tồn kho các loại nguyên vật liệu,
thành phẩm trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp căn cứ vào các chứng từ
nhập, xuất. Theo phơng pháp này việc xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho
căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho sau khi đã tổng hợp phân loại theo các
đối tợng sử dụng để ghi vào các tài khoản và sổ kế toán. Giá trị của nguyên vật
liệu tồn kho trên tài khoản và sổ kế toán đợc xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong
kỳ kế toán.
Nguyễn Thị Ngọc Quyên - KT2-K 34 17 Chuyên đề tốt nghiệp
- Ưu điểm: Phơng pháp kê khai thờng xuyên theo dõi đợc tình hình nhập, xuất,
tồn nguyên vật liệu theo các chứng từ nên việc xác định giá vốn của vật liệu tơng
đối chính xác.
- Nhợc điểm: công việc kế toán tốn nhiều công sức, phức tạp nếu nguyên vật
liệu cồng kềnh, điều kiện cân đo, đong đếm không đợc chính xác dẫn đến giá trị
xuất kho theo đúng chứng từ kế toán nhiều khi xa vời với giá trị thực tế.
- Điều kiện áp dụng: doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thơng mại kinh

TK154
TK331
TK152
TK111,112,331,
TK111,112,
TK128,222,..

TK338
TK138,338,334
TK412
TK133
TK154
TK411
TK228,128
TK3381
TK412
Mua NVLnhập kho
Chi phí vận chuyển, bốc
dỡ
Xuất NVL cho thi
công
Giảm giá hàng mua và
hàng bán trả lại
Xuất NVLthuê ngoài
gia công
NVLnhượng bán
NVLmang đi góp
vốn liên doanh
Xuất NVLtrả nợ vay
các đơn vị khác

Các trờng hợp còn lại hạch toán tơng tự nh hạch toán tổng hợp NVLtheo
phơng pháp kê khai thờng xuyên, tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
1.3.3.2. Kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ:
a.Nội dung phơng pháp
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi, phản ánh thờng
xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất vật t, thành phẩm, hàng hoá trên các tài khoản
hàng tồn kho tơng ứng.
Giá trị vật t, thành phẩm, hàng hoá xuất kho không căn cứ trực tiếp vào các
chứng từ nhập, xuất kho để tổng hợp, phân loại theo các đối tợng sử dụng mà căn
cứ vào kết quả kiểm kê đợc xác định theo công thức sau:
Trị giá vật t
xuất dùng =
Trị giá vật t tồn
đầu kỳ +
Trị giá vật t
nhập trong kỳ -
Trị giá vật t
tồn cuối kỳ
Nguyễn Thị Ngọc Quyên - KT2-K 34 19 Chuyên đề tốt nghiệp
Trong đó trị giá vật t tồn đầu kỳ và cuối kỳ xác định qua quá trình kiểm kê.
Các tài khoản hàng tồn kho chỉ phản ánh trị giá nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ và
cuối kỳ theo kết quả kiểm kê. Do đó nhìn vào tài khoản và sổ kế toán tổng hợp
không thể xác định đợc giá trị hàng tồn kho ở thời điểm xem xét.
- Ưu điểm của phơng pháp này: công tác kế toán đơn giản, gọn nhẹ do không
phải đối chiếu giữa số liệu kế toán với số liệu kiểm kê mà số liệu kế toán luôn
khớp với thực tế.
- Nhợc điểm: trên tài khoản tổng hợp không thể hiện rõ giá trị vật liệu xuất
dùng( hoặc xuất bán) cho từng đối tợng, từng nhu cầu khác nhau nh: sản xuất hay
phục vụ quản lý sản phẩm, cho nhu cầu bán hàng hay quản lý doanh nghiệp và


TK133
TK133
TK151,152
TK 111, 112,331 141
TK411,336,338,128,222
TK621
TK627,641,642
K/c giá trị NVLtồn kho và đi
đường đầu kỳ
Mua trong kỳ
Thuế GTGT
Các trường hợp làm tăng
NVL
K/c giá trị NVLtồn kho
và đi đường cuối kỳ
Giảm giá,hàng trả lại
Thuế GTGT
Tổng giá thực tế hàng
xuất cho sản xuất
-Trờng hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơn pháp trực tiếp, đối với vật
liệu mua ngoài, giá thực tế gồm cả thuế GTGT. Do vậy kế toán ghi:
Nợ TK611:Giá thực tế vật liệu thu mua ngoài
Có TK111,112,331 Tổng số tiền thanh toán
-Các khoản giảm giá hàng mua và hàng mua trả lại nếu có
Nợ TK111,112,331 :Số tiền đ ợc hởng
Có TK611
-Các nghiệp vụ khác phát sinh ở thời điểm đầu kỳ, trong kỳ,cuối kỳ hạch toán t-
ơng tự nh doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế.
1.3.4.Kế toán thừa, thiếu N V L.

Nợ TK 3381: Trị giá số hàng thừa
Có TK 111,112,331, :công ty mua lại số hàng thừa trên
Có TK 152: Trả lại số hàng thừa cho bên bán
Có TK 711: Tính vào thu nhâp khác nếu thừa không biết nguyên
nhân.
-Nếu công ty nhập kho theo đúng số lợng và đơn giá theo hoá đơn, còn số thừa coi
nh giữ hộ bên bán kế toán ghi đơn Nợ TK 002( trị giá thực tế số hàng thừa) và báo
cho bên bán biết hai bên cùng xử lý. Khi có quyết định xử lý kế toán ghi Có TK
002 và căn cứ vào quyết định xử lý kế toán ghi bút toán:
+ Nếu đồng ý mua lại số thừa nói trên và nhập kho:
Nợ TK 152: Giá trị nguyên vật liệu thừa
Nợ TK 133: số thuế GTGT của số hàng thừa
Có TK 111,112,331
+Số thừa không rõ nguyên nhân kế toán coi nht hu nhập hoạt động khác.
Nợ TK 3381: số nguyên vật liệu thừa nói trên
Có TK 711: Thu nhập khác.
* Một số trờng hợp thừa khác:
Nợ TK 152: Trị giá nguyên vật liệu
Có TK 621,642,627..: Số nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại
kho
Có TK 642: Thừa do định mức tiêu hao tại kho

Nguyễn Thị Ngọc Quyên - KT2-K 34 22 Chuyên đề tốt nghiệp
1.3.5.Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Để hạch toán giảm giá hàng tồn kho,kế toán sử dụng TK159 Dự phòng giảm
giá hàng tồn kho.Tài khoản này phản ánh việc lập dự phòng và sử lý các khoản
dự phòng giảm giá hàng tồn kho,khi có những bằng chứng chính xác về sự giảm
giá thờng xuyên, liên tục của hàng tồn kho của doanh nghiệp .
1.3.5.1.Nguyên tắc hạch toán TK159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
-Dự phòng giảm giá chỉ lập vào cuối liên độ kế toán ,trớc khi lập báo cáo tài

Sơ đồ 1.6:Hạch toán tổng hợp dự phòng giảm giá hàng tồn KHo
1.4.Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp xây
lắp .
Các hình thức sổ kế toán:
-Hình thức Nhật ký-Chứng từ.
-Hình thức Nhật ký chung.
-Hình thức Chứng từ ghi sổ.
-Hình thức Nhật ký- Sổ cái.
1.4.1. Hình thức Nhật ký chứng từ:
- Điều kiện áp dụng: Các doanh nghiệp có quy mô sản xuất kinh doanh lớn,
trình độ quản lý và trình độ kế toán cao. Doanh nghiệp có tính chất kinh doanh
phức tạp và đa dạng, đồng thời có nhu cầu phân công chuyên môn hóa cao
trong lao động kế toán giữa các phần hành.
- Đăc điểm tổ chức sổ: Kết hợp việc ghi chép theo trình tự thời gian (nhật
ký) với việc ghi chép phân loại theo hệ thống, giữa kế toán tổng hợp với kế toán
chi tiết , giữa việc ghi chép hàng ngày với việc tổng hợp số liệu báo cáo cuối
tháng. Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ gốc để tiến hành vào sổ chi tiết,
Nguyễn Thị Ngọc Quyên - KT2-K 34 24 Chuyên đề tốt nghiệp
TK711 TK159 TK642
Trích lập dự phòng
Lập dự phòng cho niên
độ sau
Hoàn nhập dự phòng
bảng kê và các sổ Nhật ký chứng từ. Cuối tháng dựa trên số liệu phát sinh trong
sổ Nhật ký chứng từ, kế toán tiến hành vào các sổ Cái tơng ứng.
- Hệ thống sổ: Nhật ký - Chứng từ số 2, 5, 6, 7,10, Bảng kê số 3 và sổ Cái các
TK 151, TK152, TK331...
- Hình thức này áp dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính khó khăn hơn
các hình thức kế toán khác trong việc tổ chức thu nhận và hệ thống hoá thông
tin kế toán NVL.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status