Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong công ty 20 - Pdf 25

Báo cáo thực tập nghiệp vụ
mở đầu
Nn kinh t nc ta chuyn t nn kinh t tp trung quan liờu bao cp sang
nn kinh t th trng cú s qun lý ca Nh nc theo nh hng Xó hi
ch ngha. Do ú, cỏc nh lónh o ca cỏc Cụng ty, Xớ nghip thuc mi
thnh phn kinh t phi cú nhng hoch nh gỡ vỡ s phỏt trin ca chớnh h?
Trong nn kinh t th trng thỡ quy lut cnh tranh din ra gay gt, bt buc
cỏc doanh nghip khi tham gia kinh doanh trờn th trng phi quan tõm n
hiu qa ca chi phớ b ra. Doanh nghip mun tn ti v phỏt trin thỡ sn
phm ca Doanh nghip phi cú sc cnh tranh trờn th trng, chim c
th phn ngy cng tng. iu ú tr thnh hin thc khi mi doanh nghip
phi t chc sn xut kinh doanh cú hiu qu v t c mc tiờu li nhun
ra. Doanh nghip phi sn xut c sn phm cú cht lng, mu mó p,
phự hp vi th hiu ca ngi tiờu dựng, giỏ thnh h. lm c iu ú
khụng phi n gin, cỏc doanh nghip phi thc hin nhiu bin phỏp khỏc
nhau. Cụng tỏc qun lý vn úng vai trũ quan trng trong vic nõng cao hiu
qa sn xut kinh doanh ca mi doanh nghip, c bit l doanh nghip sn
xut trong thi k i mi, thi k c nc thc hin cụng nghip hoỏ hin
i hoỏ, thi k m c khớ mỏy múc k thut cụng ngh l cn thit, ch o.
Cụng ty 20 thuc Tng cc Hu cn, B quc phũng l mt doanh nghip
chuyờn sn xut cỏc loi quõn trang, quõn nhu phc v quõn i v cỏc sn
phm may mc phc v th trng trong nc v xut khu. Trong c ch th
trng hin nay ũi hi Cụng ty phi sn xut ra nhiu sn phm cú cht
lng cao, giỏ thnh h, ỏp ng nhu cu tiờu dựng ca khỏch hng, ng thi
thc hin nhim v cung cp quõn trang, quõn nhu cho quõn i. Chớnh vỡ th
vic qun lý v nõng cao hiu qa s dng vn tr thnh mt vn cp bỏch
va mang tớnh chin lc khụng ch i vi Cụng ty 20 m cũn i vi mi
doanh nghip sn xut trong nc.
1
1
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô

2. Giám đốc hiện tại của Doanh nghiệp :
Thượng tá Chu Đình Quý

3. Địa chỉ : 35 Phan Đình Giót - Quận Thanh Xuân- Hà Nội
4. Cơ sở pháp lý của Doanh nghiệp:
+ Tiền thân của Công ty 20 là “ Xưởng may đo kỹ nghệ” gọi tắt là X20 ra
đời ngày 18/12/1957
+Ngày 12/2/1992 Bộ Quốc phòng ra quyết định số 746/QP chuyển xí
nghiệp may 20 thành Công ty may 20.
+Ngày 17/3/1998 Bộ trưởng Bộ quốc phòng ký quyết định số 319/QD-QP
cho phép công ty may 20 đổi thành Công ty 20.
Vốn điều lệ : 145.360.709.885 VND
5. Loại hình DN :
Công ty 20 là Doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng Cục Hậu Cần –Bộ
Quốc Phòng
6. Nhiệm vụ của DN:
- Theo giấy phép đăng ký kinh doanh số: 110965 do TCHC-BQP cấp.
3
3
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
- Công ty 20 là 1 DN nhà nước có ngành nghề đa dạng tuy nhiên vẫn
thiên về lĩnh vực sản xuất là chủ yếu, việc cung cấp dịch vụ là ít hơn.
- Khi mới đựơc thành lập xưởng có nhiệm vụ may đo quân trang, quân
phục phục vụ cán bộ trung và cao cấp trong toàn quân.
- Ngoài ra xưởng còn có nhiệm vụ tham gia chế thử và sản xuất thử
nghiệm các loại quân trang phục vụ cho quân đội, nghiên cứu tổ chức các dây
chuyền sản xuất hàng loạt và tổ chức mạng lưới may gia công ngoài xí
nghiệp.
1.2. Khái quát các yếu tố ảnh hưởng đến vốn của Công ty 20
1.2.1. Dây chuyền công nghệ sản xuất của xí nghiệp

ơ
• Bộ phận may:
-Chuyên môn hoá, chia cho từng người may hoàn thiện .
-Sản phẩm may xong được thùa khuy, đính cúc, là,hoàn chỉnh vệ sinh
công nghiệp và kiểm tra chất lượng.
• Bộ phận đồng bộ:
Theo số phiếu, ghép các sản phẩm thành một bộ xuất từng người. Sau đó
nhập sang cửa hàng để nhập cho khách.
ơ
 May hàng loạt
Sơ đồ quy trình công nghệ may đo hàng loạt
Vải
Đo
Cắt
May
Phân khổ
Nhập kho
Thành phẩm
Đồng bộ
KCS
Là hoàn chỉnh
6
6
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
Là bao gồm các sản phẩm của quốc phòng, kinh tế và xuất khẩu.
Các sản phẩm này có đặc điểm là sản xuất theo cỡ số quy định của Cục
công nhu và của khách đặt hàng.
• Tại xí nghiệp cắt:
-Tiến hành phân khổ vải, sau đó báo cho kỹ thuật giác mẫu theo từng cỡ
số và trổ mẫu.

7
Li tc sau thu 7,504 10,505 14,287
19,859 27,599 39.99 36.00 39.00 38.97
Ngun:Bỏo cỏo kt qu hot ng kinh doanh ca cụng ty trong 5 nm 2001 - 2005
8
8
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
Qua bảng trên, chúng ta thấy rõ sự chuyển biến từ năm 2004 sang năm
2005 trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty 20: Tổng doanh thu
của năm 2005 tăng 3.64% so với năm 2004, với số tiền là 11,519,756,994
VNĐ; Lợi nhuận gộp cũng tăng 31.96%. Từ chỗ doanh thu tăng dẫn đến
tổng giá vốn tăng nhưng tăng không đáng kể chỉ có 0.55%, khiến cho lợi
nhuận năm 2005 cao so với năm 2004. Doanh thu tăng trưởng làm cho lợi
nhuận sau thuế của Công ty tăng 38.97% tương đương 7,739,889,146 VNĐ
nên các quỹ của Công ty 20 được bổ sung giúp cho người lao động có mức
lương cao hơn; Từ năm 2004 sang năm 2005 đời sống công nhân viên chức
của công ty ổn định hơn, giúp họ yên tâm, công tác và nhờ đó tình hình sản
xuất kinh doanh của Công ty ngày càng đạt hiệu quả cao.
L mà ăn có lãi (trong c¸c n¨m tõ 2001-2005) là mục tiêu của tất cả các
doanh nghiệp, chúng ta đều có thể nhận thấy sự phát triển của Công ty trong
những năm gần đây, vì mục tiêu đó mà Công ty 20 phát huy mọi thế mạnh
trong sản xuất kinh doanh, khắc phục các yếu điểm, tự khẳng định vị trí của
mình trên thương trường. Việc tăng doanh thu và lợi nhuận đã thể hiện
hướng đi đúng của Công ty trong lĩnh vực sản xuất và tiêu thụ.

9
9
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Phần ii
thực trạng sử dụng vốn và công tác quản lý

B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
Căn cứ vào mối quan hệ sở hữu về vốn gồm 2 loại :
- Vốn chủ sở hữu: Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp bao
gồm vốn chủ doanh nghiệp bỏ vào đầu tư kinh doanh và phần hình thành từ
kết qủa trong quá trình hoạt động kinh doanh.
- Nợ phải trả: : Là các khoản vay có thời hạn khác nhau từ các tổ chức tín
dụng và tài chính, các đơn vị cá nhân để bổ sung vào vốn kinh doanh của
doanh nghiệp qua các hình thức: vay trực tiếp, phát hành trái phiếu…Đặc
điểm của vốn vay là phải chịu phí tổn và các điều kiện hoàn trả.( B¶ng 2)
11
11
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Bảng 2: Bng tng hp ngun vn ca Doanh nghip cn c vo mi quan h s hu
Đơn vị : triệu đồng
Ch tiờu
Nm 2001 Nm 2002 Nm 2003 Nm 2004 Nm 2005
Số tiền
Chênh lệch
(%)
Số tiền
Chênh lệch
(%)
Số tiền
Chênh lệch
(%)
Số tiền
Chênh lệch
(%)
Số tiền
Chênh

Chỉ tiêu
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Sè tiÒn
Chªnh
lÖch (%)
Sè tiÒn
Chªnh
lÖch (%)
Sè tiÒn
Chªnh
lÖch (%)
Sè tiÒn
Chªnh
lÖch (%)
Sè tiÒn
Chªnh
lÖch (%)
Tæng nguån vèn
36.173 100 41.006 100 47.386 100 55.549 100 59.959 100
1.Vèn thêng xuyªn
20.851 57.642 23.655 57.686 27.832 58.735 29.866 53.765 31.603 52.706
2.Vèn t¹m thêi
15.322 42.358 17.351 42.314 19.554 41.265 25.683 46.235 28.357 47.294
15
15
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Ta thấy từ năm 2001- 2005 nguồn vốn thờng xuyên và nguồn vốn tạm
thời nói chung đều tăng lên nhng tăng không đồng đều cụ thể là năm 2005
nguồn vốn thờng xuyên có giảm đi chút ít từ 53.765% còn 52.706 %.
Biu tng trng ngun vn ca doanh nghip

(%)
Sè tiÒn
Chªnh lÖch
(%)
Tæng nguån vèn 25.507 100 31.025 100 39.982 100 47.757 100 61.006 100
1.Vèn trong doanh nghiÖp 9.816 38.484 11.773 37.946 14.569 36.438 17.911 37.505 26.853 44.016
2.Vèn ngoµi doanh nghiÖp 15.691 61.516 19.252 62.054 25.413 63.562 29.846 62.495 34.153 55.984
17
17
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Trong 5 năm qua vốn trong doanh nghiệp và vốn ngoài doanh nghiệp
khong ngừng tăng lên chứng tỏ quy mô doanh nghiệp đợc mở rộng,đầu t vào
sản xuất kinh doanh , mở rộng nhà xởng, mua máy móc thiết bị tuy nhiên tỷ
trọng nguồn vốn tăng không đều nh nguồn vốn trong doanh nghiệp năm 2001 là
38.484% - năm 2003 là 36.436%.
Biu tng trng ngun vn ca doanh nghip
2.2. Thực trạng chi phí vốn và cơ cấu vốn của công ty
2.2.1. Chi phí của nợ vay tr ớc thuế
Chi phí nợ trớc thuế ( Kd) đợc tính trên cơ sở lãi suất nợ vay. Lãi suất này th-
ờng đợc ấn định trong hợp đồng vay tiền.
Bảng 5: Chi phí nợ vay trớc thuế
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Nợ vay
Chênh lệch
(%)
Lãi suất Chi phí(Kd)
Chênh lệch
(%)
Năm 2001 29.651 0.095 3.781
Năm 2002 31.523 6.31 0.097 3.965 4.87


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status