luận văn phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng thành nam - Pdf 25

Xin chào!!. Rất vui khi được chia sẻ tài liệu với bạn. Nguồn: TANGGIAP.VN
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
THÀNH NAM
Giáo viên hướng dẫn : Th.s Vũ Lệ Hằng
Sinh viên thực hiện :
Mã sinh viên :
Chuyên ngành : Tài chính
1
Xin chào!!. Rất vui khi được chia sẻ tài liệu với bạn. Nguồn: TANGGIAP.VN
HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin chân thành gửi lời cảm ơn
sâu sắc đến các thầy, cô giáo khoa Kinh tế - Quản đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt cho
em những kiến thức quan trọng, cần thiết. Đặc biệt, em xin được gửi lời cảm ơn chân
thành đến cô giáo Th.S Vũ Lệ Hằng, Cô không chỉ là người trực tiếp giảng dạy em
một số môn học chuyên ngành trong thời gian học tập tại trường, mà còn là người luôn
bên cạnh, tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, hỗ trợ cho em trong suốt thời gian nghiên cứu
và thực hiện Khóa luận này. Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc công
ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thành Nam đã hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi
cho em hoàn thành Khóa luận của mình.
Trong suốt quá trình thực hiện Khóa luận, dù đã rất cố gắng nhưng do còn nhiều
hạn chế về kiến thức cũng như thời gian nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì
vậy, em kính mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý của các thầy cô để bài Khóa luận
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

LNST Lợi nhuận sau thuế
LCT Lưu chuyển tiền
QLDN Quản lý doanh nghiệp
TCDN Tài chính doanh nghiệp
TS Tài sản
TSCĐ Tài sản cố định
TSDH Tài sản dài hạn
TSNH Tài sản ngắn hạn
VCSH Vốn chủ sở hữu
4
Xin chào!!. Rất vui khi được chia sẻ tài liệu với bạn. Nguồn: TANGGIAP.VN
MỤC LỤC
5
Xin chào!!. Rất vui khi được chia sẻ tài liệu với bạn. Nguồn: TANGGIAP.VN
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
6
Xin chào!!. Rất vui khi được chia sẻ tài liệu với bạn. Nguồn: TANGGIAP.VN
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong điều kiện hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều chuyển biến sâu sắc
qua quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa… trở thành một nước đang phát triển trong
nền kinh tế thị trường mở cửa thông thương với nhiều nước trên thế giới. Điều này làm
cho các nhà đầu tư phải cân nhắc kỹ lưỡng hơn khi quyết định đầu tư vào một kênh
kinh doanh nào đó và mong muốn sẽ đạt lợi nhuận cao nhất với doanh thu tốt nhất. Để
làm được điểu này các nhà đầu tư phải bỏ nguồn vốn, tìm hiểu và đưa ra giải pháp,
chiến lược, chính sách đúng đắn, đặc biệt là hoạt động phân tích tài chính đòi hỏi phải
được quan tâm đúng mức nhằm cải thiện tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh từ
đó đưa doanh nghiệp đến thành công.
Xuất phát từ nhu cầu quản lý kinh tế ngày càng cao, các doanh nghiệp đã có sự
quan tâm thích đáng đến công tác phân tích tình hình tài chính. Phân tích TCDN là

sánh, phân tích và tổng hợp.
5. Kết cấu khóa luận
Kết cấu khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Công ty cổ phần đầu tư và
xây dựng Thành Nam.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ
phần đầu tư và xây dựng Thành Nam.
8
Xin chào!!. Rất vui khi được chia sẻ tài liệu với bạn. Nguồn: TANGGIAP.VN
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền
với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong quá
trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt tới mục tiêu
nhất định.
Tài chính doanh nghiệp là một bộ phận trong hệ thống tài chính,
tại đây nguồn tài chính xuất hiện và đồng thời đây cũng là nơi thu
hút trở lại phần quan trọng các nguồn tài chính doanh nghiệp. Tài
chính doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, đến sự
phát triển hay suy thoái của nền sản xuất. Toàn bộ các quan hệ kinh
tế được biểu hiện bằng tiền phát sinh trong doanh nghiệp thể hiện
nội dung của tài chính doanh nghiệp, bao gồm các quan hệ tài chính
sau:
- Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: Đó là các khía cạnh tài chính
liên quan đến vấn đề phân phối thu nhập và chính sách tài chính của
doanh nghiệp như vấn đề cơ cấu tài chính, chính sách tái đầu tư,
chính sách lợi tức cổ phần, sử dụng ngân quỹ nội bộ doanh nghiệp.

sử dụng vốn, khả năng thanh toán… nhằm phục vụ cho việc ra quyết định của các nhà
quản trị, nhà đầu tư và những người sử dụng thông tin tài chính khác. Mỗi đối tượng
sử dụng thông tin TCDN với mục đích khác nhau để đưa ra các quyết định phù hợp.
Cụ thể:
- Phân tích TCDN đối với nhà quản lý doanh nghiệp: mối quan tâm hàng đầu của họ là
tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ để đảm bảo sự tồn tại và phát triển doanh
nghiệp. Đồng thời tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý trong
giai đoạn đã qua và cung cấp thông tin cơ sở cho những dự đoán tài chính để từ đó nhà
quản lý có định hướng khai thác hợp lý và đi đến quyết định thực hiện các phương án
kinh doanh trước mắt và lâu dài một cách hiệu quả.
- Phân tích TCDN đối với nhà đầu tư:Các nhà đầu tư thường không hài lòng trước tiền
lời được tính toán trên sổ sách kế toán và cho rằng tiền lời này chênh lệch rất xa so với
tiền lời thực tế. Cho nên,sự quan tâm của họ hướng vào các yếu tố như rủi ro, thời gian
hoàn vốn, mức tăng trưởng, khả năng thanh toán vốn… Vì vậy phân tích TCDN đối
với các nhà đầu tư là để tìm hiểu những thông tin về điều kiện tài chính, mức độ an
toàn của đồng vốn bỏ ra, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh, khả năng sinh lời
hiện tại và tương lai… từ đó đưa ra quyết định.
- Phân tích TCDN đối với các tổ chức tín dụng: Các nhà đầu tư tín dụng là những người
cho doanh nghiệp vay vốn để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất - kinh
doanh. Khi cho vay, mối quan tâm của họ chủ yếu hướng vào khả năng trả nợ của
doanh nghiệp. Đối với những khoản cho vay ngắn hạn, nhà cung cấp tín dụng ngắn
hạn đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán ngay của doanh nghiệp. Hay nói cách
khác là khả năng ứng phó của doanh nghiệp khi nợ vay đến hạn trả. Đối với các khoản
cho vay dài hạn, nhà cung cấp tín dụng dài hạn phải tin chắc khả năng hoàn trả và khả
năng sinh lời của doanh nghiệp mà việc hoàn trả vốn và lãi lại tuỳ thuộc vào khả năng
sinh lời này. Bên cạnh đó, các tổ chức tín dụng cũng rất quan tâm tới
10
Xin chào!!. Rất vui khi được chia sẻ tài liệu với bạn. Nguồn: TANGGIAP.VN
số vốn của chủ sở hữu, bởi vì số vốn này là khoản bảo hiểm cho họ
trong trường hợp doanh nghiệp bị rủi ro. Do đó, phân tích hoạt động

người khác nhau như nhà quản lý doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các cổ đông, các chủ
nợ, các khách hàng, các nhà cho vay tín dụng, các cơ quan chính phủ, người lao
động
Nhiệm vụ của phân tích tình hình tài chính ở doanh nghiệp là việc cung cấp
những thông tin chính xác về mọi mặt tài chính của doanh nghiệp, bao gồm:
11
Xin chào!!. Rất vui khi được chia sẻ tài liệu với bạn. Nguồn: TANGGIAP.VN
- Đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các mặt đảm bảo vốn cho sản xuất
kinh doanh, quản lý và phân phối vốn, tình hình nguồn vốn.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng từng loại vốn trong quá trình kinh doanh và kết quả tài
chính của hoạt động kinh doanh, tình hình thanh toán.
- Tính toán và xác định mức độ có thể lượng hóa của các nhân tố ảnh hưởng đến tình
hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó đưa ra những biện pháp có hiệu quả để khắc
phục những điểm yếu kém và khai thác triệt để những năng lực tiềm tàng của doanh
nghiệp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.2. Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1. Thông tin ngành kinh tế
Thông tin theo ngành kinh tế là những thông tin mà kết quả hoạt động của doanh
nghiệp mang tính chất của ngành kinh tế như đặc điểm của ngành kinh tế liên quan
đến thực thể của sản phẩm, tiến trình kỹ thuật cần tiến hành, cơ cấu sản xuất có tác
động đến khả năng sinh lời, vòng quay vốn, nhịp độ phát triển của các chu kỳ kinh tế,
độ lớn của thị trường và triển vọng phát triển
1.2.2. Thông tin tài chính doanh nghiệp
Thông tin tài chính doanh nghiệp là những thông tin về chiến lược, sách lược
kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, thông tin về tình hình và kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp, tình hình tạo lập, phân phối và sử dụng vốn, tình hình và khả
năng thanh toán Nó được phản ánh đầy đủ trong các báo cáo tài chính của doanh
nghiệp. Báo cáo tài chính gồm có: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh,
báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính.
1.2.2.1. Bảng cân đối kế toán

thu (hoặc trừ đi khoản bị mất). Vốn chủ sở hữu bao gồm: Vốn kinh doanh, chênh lệch
đánh giá lại tài sản, các quỹ của doanh nghiệp như: Quỹ phát triển, quỹ khen thưởng…
Ngoài ra vốn chủ sở hữu còn gồm vốn đầu tư xây dựng cơ bản và kinh phí sự nghiệp.
Mỗi phần của bảng đều được phản ánh theo 3 cột: mã số, số đầu năm, số cuối kỳ.
Cơ sở dữ liệu để lập bảng là căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và chi tiết, bảng cân đối
kế toán kỳ trước. Đọc bảng CĐKT ta có thể nhận định nhanh về quy mô của doanh
nghiệp, tính tự chủ về mặt tài chính, cơ cấu sử dụng nguồn vốn,…
1.2.2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cách tổng quát tình hình và kết
quả kinh doanh trong một niên độ kế toán, dưới hình thái tiền tệ. Nội dung của báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh có thể thay đổi nhưng phải phản ánh được 4 nội dung cơ
bản là: doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp,
lãi, lỗ. Số liệu trong báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về phương
thức kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kỳ và chỉ ra rằng, các hoạt động kinh
doanh đó đem lại lợi nhuận hay lỗ vốn, đồng thời nó còn phản ánh tình hình sử dụng
các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý kinh doanh của
doanh nghiệp.
Biểu mẫu “Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh” có ba phần:
Phần I: Lãi, lỗ.
Thể hiện toàn bộ lãi (lỗ) của hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài
chính tại doanh nghiệp. Bao gồm Doanh thu; Giá vốn hàng bán; Chi phí hoạt động sản
xuất kinh doanh; Lãi (hoặc lỗ).
Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
13
Xin chào!!. Rất vui khi được chia sẻ tài liệu với bạn. Nguồn: TANGGIAP.VN
Bao gồm các chỉ tiêu phản ánh nghĩa vụ đối với nhà nước của doanh nghiệp và
các khoản thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí hoạt động công đoàn, các
khoản chi phí và lệ phí.
Phần III: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, được hoàn lại, được miễn giảm.
1.2.2.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

kế toán và chế độ kế toán áp dụng. Các chính sách kế toán áp dụng. Thông tin bổ sung
cho các khoản mục trình bày trong bảng cân đối kế toán. Thông tin bổ sung cho các
14
Thu thập dữ liệu Xử lý thông tin Dự đoán và ra quyết định
Xin chào!!. Rất vui khi được chia sẻ tài liệu với bạn. Nguồn: TANGGIAP.VN
khoản mục trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Thông tin bổ sung
cho các khoản mục trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Do vậy, để phân tích tài chính phát huy hiệu quả trong quản lý thì những thông
tin cần thiết phục vụ cho quá trình phân tích phải được thu thập đầy đủ, thích hợp,
phản ánh được độ chính xác, tính trung thực cao. Đó chính là yêu cầu của thu thập
thông tin trong phân tích tài chính doanh nghiệp.
1.3. Quy trình thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp và các phương pháp
phân tích
1.3.1. Các bước tiến hành phân tích tài chính
Tiến hành phân tích tài chính là giai đoạn triển khai, thực hiện các công việc đã
ghi trong kế hoạch. Giai đoạn này thường bao gồm các công việc cụ thể sau:
Sơ đồ 1.1. Các bước tiến hành phân tích tài chính
- Thu thập dữ liệu:
Phân tích hoạt động tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có
khả năng lý giải và thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính, hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình
dự đoán, đánh giá, lập kế hoạch. Nó bao gồm với những thông tin nội
bộ đến những thông tin bên ngoài, những thông tin kế toán và thông
tin quản lý khác, những thông tin về số lượng và giá trị… Trong đó
các thông tin kế toán là quan trọng nhất, được phản ánh tập trung
trong các báo cáo tài chính doanh nghiệp, đó là những nguồn thông
tin đặc biệt quan trọng. Do vậy, phân tích hoạt động tài chính trên
thực tế là phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp.
- Xử lý thông tin:
Trong giai đoạn này, người sử dụng thông tin ở góc độ nghiên

tiêu tính ra ở từng kỳ tương ứng gọi là trị số chỉ tiêu kỳ gốc, kỳ phân tích.
Ngoài ra, còn có thể sử dụng các kỹ thuật phân tích của phương pháp so sánh
như:
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay
đổi về tài chính của DN, thấy được sự cải thiện hay xấu đi như thế nào để có biện pháp
khắc phục trong kỳ tới.
- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch đề ra để thấy được mức độ hoàn thiện chỉ
tiêu công việc của doanh nghiệp.
- So sánh giữa số thực hiện trong kỳ với mức trung bình của ngành để thấy được tình
hình tài chính của DN đang ở tình trạng tốt hay xấu, được hay chưa được so với các
DN cùng ngành.
- So sánh theo chiều dọc: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ
quan hệ tương quan giữa các chỉ tiêu từng kỳ của các báo cáo kế
toán-tài chính, nó còn gọi là phân tích theo chiều dọc (cùng cột của
báo cáo).
- So sánh chiều ngang: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ và
chiều hướng biến động các kỳ trên báo cáo kế toán tài chính, nó còn
gọi là phân tích theo chiều ngang (cùng hàng trên báo cáo).
16
Xin chào!!. Rất vui khi được chia sẻ tài liệu với bạn. Nguồn: TANGGIAP.VN
1.3.2.2. Phương pháp tỷ lệ
Đây là phương pháp truyền thống và được sử dụng phổ biến trong phân tích tài
chính, thực hiện dựa trên ý nghĩa và chuẩn mực các tỷ lệ của chỉ tiêu tài chính.
Phương pháp tỷ lệ giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu và
phân tích một cách có hệ thống hàng loạt tỉ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo
từng giai đoạn. Qua đó nguồn thông tin kinh tế và tài chính được cải tiến và cung cấp
đầy đủ hơn. Từ đó cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy quá trình tính toán hàng loạt
các tỷ lệ như:
+ Tỉ lệ về khả năng thanh toán: Được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng các
khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.

Phương pháp số chênh lệch thực chất là phương pháp rút gọn của phương pháp
thay thế liên hoàn. Do vậy, nó cũng đòi hỏi những điều kiện và cũng có những ưu
điểm, hạn chế như thay thế liên hoàn.
Theo phương pháp này, mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đó đối với chỉ tiêu
tổng hợp được xác định bằng số chênh lệch của nhân tố đó nhân với các nhân tố khác
được cố định trong khi lập tích số
1.3.2.5. Phương pháp Dupont
Phương pháp phân tích tài chính Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích
khả năng sinh lời của một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền
thống. Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bảng cân đối
kế toán để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính qua đó giúp phát hiện ra
những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định. Đây là
kỹ thuật mà các nhà quản lý nội bộ doanh nghiệp thường sử dụng để xác định các yếu
tố tạo nên điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động kinh doanh, từ đó có cái nhìn cụ thể
hơn, sâu sắc hơn trong việc ra quyết định.
Bản chất của của phương pháp này là tách một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp thành
tích của một chuỗi các tỷ số có quan hệ mật thiết với nhau. Điều này cho phép phân
tích tác động của từng chỉ tiêu thành phần đến chỉ tiêu tổng hợp, từ đó ra quyết định
phù hợp với tình hình tài chính của doanh nghiệp. Cụ thể, mô hình Dupont thực hiện
việc tách các tỷ số ROA, ROE thành các bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác
động của từng bộ phận lên kết quả sau cùng.
Tóm lại, phương pháp phân tích Dupont là một công cụ đơn giản nhưng vô cùng
hiệu quả, cho phép nhà phân tích có thể nhìn khái quát được toàn bộ các vấn đề cơ bản
của doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn. Điều này có ý nghĩa lớn đối
với quản trị DN thể hiện ở chỗ có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các nhân tố tác
động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đó tiến hành công tác cải tiến tổ chức quản
lý của doanh nghiệp.
1.4. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính
1.4.1. Phân tích bảng cân đối kế toán
Phân tích bảng cân đối kế toán hay chính là phân tích tình hình tài sản và nguồn

bao nhiêu đồng nợ. Tương tự, tỷ trọng nguồn vốn CSH cũng cho biết trong cơ cấu 100
đồng vốn của công ty thì có bao nhiêu đồng đến từ vốn chủ sở hữu.
Căn cứ vào số liệu của bảng cân đối kế toán chúng ta phân tích khái quát sự biến
động về tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp như sau:
Cơ cấu và tình hình biến động tài sản:
Phân tích cơ cấu và tình hình biến động tài sản hàng năm của doanh nghiệp giúp
cho doanh nghiệp thấy được mức độ đảm bảo vốn cho quá trình sản xuất, kinh doanh.
Cơ cấu tài sản bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
Tỷ suất đầu tư vào TSNH và TSDH :
Hai tỷ suất này phản ánh trong một đồng vốn kinh doanh mà doanh nghiệp bỏ ra
thì có bao nhiêu đồng được dùng để hình thành nên TSDH và TSNH.
Cơ cấu và tình hình biến động nguồn vốn:
Phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm so sánh cơ cấu nguồn vốn đầu năm và cuối
năm với tổng nguồn vốn, đánh giá mức độ huy động các nguồn vốn đảm bảo cho sản
xuất kinh doanh, tìm ra những giải pháp để tháo gỡ những khó khăn mà doanh nghiệp
phải đối mặt. Cơ cấu nguồn vốn gồm hai mục chính là nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
Hệ số cơ cấu nguồn vốn:
19
Xin chào!!. Rất vui khi được chia sẻ tài liệu với bạn. Nguồn: TANGGIAP.VN
Hệ số nợ =
Hệ số nợ phản ánh nợ phải trả chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn
của doanh nghiệp hay trong tài sản của doanh nghiệp có bao nhiêu phần trăm được
hình thành bằng nguồn nợ vay.
Hệ số VCSH =
Hệ số này phản ánh VCSH chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn của
doanh nghiệp hay là mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp đối với nguồn vốn kinh doanh
của mình. Hệ số này càng lớn càng chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều VCSH, tính độc
lập về mặt tài chính cao, doanh nghiệp ít bị ràng buộc hay chịu sức ép từ nợ vay, tuy
nhiên nếu sử dụng quá nhiều VCSH thì khó khuếch đại được tỷ suất lợi nhuận VCSH.
Tùy vào từng ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của mỗi doanh nghiệp sẽ có những

20
Xin chào!!. Rất vui khi được chia sẻ tài liệu với bạn. Nguồn: TANGGIAP.VN
1.4.3. Phân tích tình hình tạo vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp
Một trong những công cụ hữu hiệu của nhà quản lý tài chính là bảng tài trợ. Nó
giúp các nhà quản lý xác định rõ các nguồn cung ứng vốn và mục đích sử dụng các
nguồn vốn.
Trong phân tích tình hình tạo vốn và sử dụng vốn, người ta thường xem xét sự
thay đổi của các nguồn vốn và cách thức sử dụng vốn của một doanh nghiệp trong một
thời kỳ theo số liệu giữa hai thời điểm lập bảng cân đối kế toán.
Để lập được bảng này, trước hết phải liệt kê sự thay đổi của các khoản mục trên
bảng CĐKT từ đầu kỳ đến cuối kỳ. Mỗi sự thay đổi được phân biệt ở hai cột tạo vốn
và sử dụng vốn theo nguyên tắc:
Tạo vốn: Giảm tài sản hoặc tăng vốn
Sử dụng vốn: Tăng tài sản hoặc giảm vốn
Việc thiết lập bảng kê tạo và sử dụng vốn là cơ sở để tiến hành phân tích tình
hình tăng giảm nguồn vốn, sử dụng vốn, chỉ ra những trọng điểm đầu tư vốn và những
nguồn chủ yếu được hình thành để tài trợ cho những đầu tư đó. Từ đó có giải pháp
khai thác các nguồn vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
1.4.4. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ cho nhà đầu tư biết thông tin về các
khoản tiền mặt mà doanh nghiệp đã nhận được và chi ra trong năm tài chính, thông tin
cụ thể về các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính
của doanh nghiệp. Thấy được sự tác động của các hoạt động của doanh nghiệp lên
tiềm lực tài chính của chính nó.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ còn cho chúng ta biết:
+ Doanh nghiệp có tạo ra đủ lượng tiền mặt để tài trợ cho hoạt động thường kỳ
của nó không?
+ Lượng tiền mặt mà doanh nghiệp tạo ra có đủ để trả các khoản nợ khi chúng
đến hạn hay không?
+ Doanh nghiệp hiện tại có cần thêm nguồn đầu tư nào không?

hạn tốt.
- Khả năng thanh toán nhanh: Phản ánh việc công ty có thể thanh toán được
các khoản nợ bằng tài sản ngắn hạn có thể chuyển thành tiền một cách nhanh nhất.
Khả năng thanh toán nhanh =
Chỉ số này tương tự như thanh toán ngắn hạn, nếu chỉ số cao thể hiện khả năng
thanh toán nhanh của công ty tốt, tuy nhiên nếu quá cao sẽ lại mang ý nghĩa như một
biểu hiện xấu khi đánh giá về khả năng sinh lời.
- Khả năng thanh toán tức thời: Phản ánh việc công ty có thể đáp ứng nghĩa
vụ trả các khoản nợ tức thời bằng tiền mặt và các khoản tương đương tiền hay không.
Khả năng thanh toán tức thời =
Trong đó, tiền bao gồm: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển. Các khoản tương
đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn (dưới 3 tháng) có thể chuyển đổi thành tiền
bất kỳ lúc nào như: chứng khoán ngắn hạn, thương phiếu, nợ phải thu ngắn hạn và các
khoản đầu tư ngắn hạn khác.
22
Xin chào!!. Rất vui khi được chia sẻ tài liệu với bạn. Nguồn: TANGGIAP.VN
Tỷ số khả năng thanh toán tức thời >1 thể hiện khả năng thanh toán ngắn hạn của
doanh nghiệp đang trong tình trạng tốt. Tuy nhiên, hệ số này quá cao sẽ không tốt vì
khi đó doanh nghiệp có thể tồn trữ tiền mặt quá nhiều, gây ứ đọng vốn.
- Khả năng thanh toán lãi vay: Phản ánh mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng
trả lãi của doanh nghiệp.
Khả năng thanh toán lãi vay =
Trong đó, lãi vay phải trả là khoản chi phí sử dụng vốn nợ vay mà doanh nghiệp
phải trả cho nhà cung cấp vốn và nguồn trả nợ là từ lợi nhuận trước lãi vay và thuế.
Chỉ số này cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp, đồng thời
phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải của các chủ nợ. Chỉ số này càng cao phản ánh
công ty làm ăn càng hiệu quả, mức sinh lời của đồng vốn cao đủ để đảm bảo thanh
toán lãi vay đúng hạn và ngược lại.
1.4.5.2. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản
- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản:

nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều. Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro
hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm. Tuy nhiên, hệ
số này quá cao cũng không tốt vì như vậy có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho
thấp gây nguy cơ sẽ không đáp ứng đủ khi nhu cầu thị trường tăng đột ngột. Vì vậy, hệ
số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng
được nhu cầu khách hàng.
Thời gian quay vòng hàng tồn kho =
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày trung bình một vòng quay hàng tồn kho, là nghịch
đảo của chỉ tiêu vòng quay HTK, do đó chỉ tiêu này nhỏ là tốt vì số vốn vật tư hàng
hóa luân chuyển nhanh, không bị ứ đọng vốn và ngược lại.
- Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu:
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu
thành tiền mặt và được xác định theo công thức:
Số vòng quay các khoản phải thu =
Hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của
doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt
cao, điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong
việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất. Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì
số tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng
giảm, làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động
trong sản xuất và có thể doanh nghiệp sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho
nguồn vốn lưu động này.
Thời gian quay = Thời gian quay + Thời gian thu - Thời gian trả
vòng tiềnvòng HTKtiền trung bình nợ trung bình
Trong đó: Thời gian trả nợ trung bình =
(Hệ số trả nợ = )
Thời gian quay vòng tiền càng cao, thì lượng tiền mặt của doanh nghiệp càng
khan hiếm cho hoạt động sản xuất kinh doanh và cho các hoạt động khác như đầu tư.
1.4.5.3. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ
Các chỉ tiêu nợ phản ánh mức độ vay nợ hay là tính ưu tiên đối với việc khai thác

dùng để theo dõi tình hình sinh lợi. Nó phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận ròng và
doanh thu của doanh nghiệp.
ROS =
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu cho biết lợi nhuận sau thuế chiếm bao nhiêu phần
trăm trong doanh thu. Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi,
tỷ số càng lớn lãi càng lớn, ngược lại nếu mang giá trị âm đồng nghĩa với việc công ty
kinh doanh thua lỗ.
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): Là một chỉ tiêu tài chính dùng để
đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản, cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng
tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp.
ROA =
25

Trích đoạn Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý của công ty Tình hình lao động tại công ty Lợi nhuận sau Môi trường kinh tế Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status