chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành khai thác và nuôi trồng thủy sản huyện tuy an giai đoạn 2011 – 2020 - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KINH TẾ
******

ĐỖ THỊ THU HIỀN

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH
KHAI THÁC VÀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
HUYỆN TUY AN GIAI ĐOẠN 2011 – 2020
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THỦY SẢN
GVHD: TS. DƯƠNG TRÍ THẢO

Nha Trang, tháng 7 năm 2011


ii

ii

MỤC LỤC
Trang
LỜI CÁM ƠN i
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ix
DANH MỤC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu: 1
2. Phát biểu vấn đề và ý nghĩa vấn đề nghiên cứu: 2
3. Mục tiêu nghiên cứu: 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3
5. Kết cấu báo cáo nghiên cứu: 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1 Cơ sở lý luận chung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Thủy sản: 5
1.1.1 Cơ cấu kinh tế ngành TS: 5
1.1.1.1 Khái niệm: 5
1.1.1.2 Mô hình cơ cấu kinh tế ngành TS: 8
1.1.1.3 Ý nghĩa cơ cấu kinh tế ngành TS: 9
1.1.1.4 Các chỉ tiêu biểu hiện cơ cấu ngành TS: bao gồm: 10
1.1.2 Lý luận chung về ngành Khai thác và NTTS: 10
1.1.2.1 Ngành Khai thác Thủy sản: 11
1.1.2.2 Ngành Nuôi trồng Thủy sản: 15
1.1.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành TS: 21
1.1.3.1 Khái niệm: 21

39
2.1.2.1 Nhân tố khách quan: 39
2.1.2.2 Nhân tố chủ quan: 43
2.1.3 Thực trạng phát triển ngành Khai thác và NTTS huyện Tuy An những
năm vừa qua: 44
2.1.3.1 Những thành tựu đạt được của ngành TS huyện Tuy An: 45 iv

iv

2.1.3.2 Thực trạng cơ cấu ngành Khai thác và NTTS huyện Tuy An: 46
2.1.3.3 Những hạn chế: 53
2.1.3.4 Nguyên nhân của vấn đề: 53
2.1.4 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành TS huyện Tuy An: 54
2.1.4.1 Đặc điểm cơ bản quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành TS Tuy An:
54
2.1.4.2 Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành Khai thác và Nuôi trồng TS
huyện Tuy An: 57
2.1.4.3 Những tồn tại trong quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành Khai
thác và Nuôi trồng TS : 77
2.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành Khai
thác và NTTS huyện Tuy An: 79
2.2.1 Đánh giá hiệu quả của hoạt động Khai thác và NTTS huyện: 79
2.2.1.1 Mức độ khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên, nguồn lực: 79
2.2.1.2 Mức độ khai thác, sử dụng các nguồn lao động: 81
2.2.1.3 Đánh giá tiến bộ khoa học công nghệ và đổi mới công nghệ: 81
2.2.1.4 Đánh giá phát triển và sử dụng hệ thống cơ sở hạ tầng dịch vụ
của ngành TS: 82

thuyền nhỏ gần bờ 93
Giải pháp 2: Khuyến khích ngư dân đầu tư đóng mới, cải hoán tàu thuyền
cơ giới công suất lớn để đánh bắt xa bờ, bám biển dài ngày. 95
Giải pháp 3: Tạo sinh kế cho số lao động dôi dư trong quá trình chuyển đổi
nghề nghiệp. 96
Giải pháp 4: Xây dựng các tổ tự quản an toàn về an ninh trật tự trên biển.
97
3.3.2 Đối với hoạt động NTTS: 98
Giải pháp 1: Triển khai và thực hiện quy hoạch phát triển NTTS hợp lý,
từng bước chuyển dịch nuôi trồng theo hướng sản xuất hàng hóa, phát huy
lợi thế từng vùng 98
Giải pháp 2: Hỗ trợ người nuôi mở rộng các đối tượng nuôi mới, có giá trị
và hiệu quả kinh tế cao 99
Giải pháp 3: Thực hiện giao đất đai, diện tích mặt nước cho người dân địa
phương quản lý theo hình thức quản lý cộng đồng. 100
3.3.3 Các hoạt động khác: 101 vi

vi

3.4 Kiến nghị: 102
3.5 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu trong tương lai: 104
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC vii


viii

viii

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1: Cơ cấu nền kinh tế huyện Tuy An (năm 2010) 46
Bảng 2: Cơ cấu khối ngành Nông – Lâm – Ngư nghiệp (năm 2010) 47
Bảng 3: Cơ cấu kinh tế ngành TS huyện Tuy An (năm 2010) 48
Bảng 4: Cơ cấu sản lượng và giá trị ngành Khai thác TS Tuy An (năm 2010) 49
Bảng 5: Cơ cấu sản lượng và giá trị ngành NTTS Tuy An (năm 2010) 51
Bảng 6: Tổng hợp số liệu về số tàu thuyền và lao động tham gia khai thác TS 59
Bảng 7: Cơ cấu nghề khai thác TS Tuy An (năm 2009) 61
Bảng 8: Số hộ và nghề khai thác trong Đầm Ô Loan (năm 2010) 62
Bảng 9: Kích thước mắt lưới các nghề khai thác chính trong Đầm Ô Loan 64
Bảng 10: Tổng hợp số liệu khai thác các đối tượng TS từ 2005 - 2010 66
Bảng 11: Sản lượng Khai thác TS Đầm Ô Loan qua các năm 2006 – 2010 68
Bảng 12: Tổng hợp số liệu về sản lượng NTTS 2005 - 2010 70
Bảng 13: Tổng hợp số liệu về diện tích thả nuôi dùng cho NTTS 72
Bảng 14: Thống kê năng suất đánh bắt theo nghề 80
Bảng 15: Một số mục tiêu cụ thể cho hoạt động khai thác TS 91
Bảng 16: Một số mục tiêu cụ thể cho hoạt động NTTS 92 ix

ix

DANH MỤC BIỂU ĐỒ


vào việc thay đổi diện mạo về kinh tế – xã hội của huyện nhà. Ngành TS Tuy An
với cơ cấu kinh tế ngành khá toàn diện trên tất cả các lĩnh vực Nuôi trồng, Khai
thác, Chế biến và Dịch vụ hậu cần nghề cá; song chủ yếu và đạt nhiều thành tựu
hơn cả là trên hai lĩnh vực chính: ngành Khai thác và NTTS. Tuy nhiên, thực trạng
phát triển ngành TS Tuy An cũng đồng thời bộc lộ những hạn chế trong cơ cấu
ngành, cụ thể: Kinh tế TS phát triển khá nhưng chưa ổn định, bền vững; Môi trường
vùng nuôi bị xuống cấp, dịch bệnh ở tôm sú còn diễn ra trên diện rộng, khó kiểm
soát, người dân tiến hành các hoạt động NTTS không theo quy hoạch; Khai thác đã
chuyển mạnh từ nghề giã cào ven bờ sang khai thác khơi nhưng hiệu quả không ổn
định, khâu bảo quản sản phẩm sau khi thu hoạch vẫn còn yếu nên tình trạng thất
thoát về giá trị nguyên liệu vẫn còn phổ biến, dẫn đến thu nhập của ngư dân vẫn còn
bấp bênh; Dịch vụ nghề cá phát triển nhưng không đồng bộ, chưa đáp ứng được nhu
cầu của ngành TS địa phương, sản phẩm xuất bán dưới dạng nguyên liệu thô chiếm
tỷ trọng cao trong cơ cấu mặt hàng; Các cơ sở chế biến còn nằm phân tán trong dân,
gây tác động xấu đến môi trường…
Với điểm xuất phát thấp như vậy, để ngành TS nói chung, ngành Khai thác
và NTTS huyện Tuy An nói riêng, thực sự chuyển mình, vươn lên hòa chung nhịp
phát triển của tỉnh và cả nước, cần có những định hướng đúng đắn, cũng như các
bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành một cách hợp lý. 2

2

Từ những lý do trên, cho thấy sự cấp bách phải giải quyết những tồn tại trong
cơ cấu ngành TS Tuy An. Do đó, để hiểu rõ hơn vấn đề và đề xuất hướng giải
quyết, em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Khai
thác và Nuôi trồng Thủy sản huyện Tuy An giai đoạn 2011 – 2020”.
2. Phát biểu vấn đề và ý nghĩa vấn đề nghiên cứu:

3. Mục tiêu nghiên cứu:
a/ Mục tiêu chung:
Đề xuất các giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Khai thác và
NTTS huyện Tuy An giai đoạn 2011 – 2020 theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền
vững và tăng khả năng cạnh tranh.
b/ Mục tiêu cụ thể:
 Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về cơ cấu ngành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngành TS.
 Tìm hiểu thực trạng và phân tích quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành Khai thác,
NTTS huyện Tuy An trong những năm vừa qua.
 Đề xuất các giải pháp góp phần chuyển dịch cơ cấu ngành TS nói chung, ngành
Khai thác và NTTS nói riêng của huyện theo định hướng và chiến lược đã đề ra.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
 Đối tượng nghiên cứu: cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
Khai thác và NTTS.
 Phạm vi nghiên cứu:
 Về mặt không gian: ngành Khai thác và NTTS huyện Tuy An.
 Về mặt thời gian:
- Số liệu phân tích quá trình chuyển dịch từ năm 2001 – 2010.
- Một số mục tiêu định hướng chủ yếu đến năm 2015 và năm 2020.
5. Kết cấu báo cáo nghiên cứu:
Đề tài Khóa luận tốt nghiệp “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Khai thác và
Nuôi trồng thủy sản huyện Tuy An giai đoạn 2011 – 2020” có kết cấu như sau:
Mở đầu.
 Trình bày sự cần thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu.
 Xác định rõ mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Chương I: Cơ sở lý luận của chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phương pháp
nghiên cứu của đề tài.

5

5

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH
TẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Cơ sở lý luận chung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
Thủy sản:
1.1.1 Cơ cấu kinh tế ngành TS:
1.1.1.1 Khái niệm:
a/ Cơ cấu kinh tế: là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế với vị trí,
tỷ trọng tương ứng của chúng và mối quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành.
(Giáo trình Kinh tế học phát triển – NXB Lý luận chính trị).
 Xét cơ cấu kinh tế về mặt vật chất kỹ thuật, bao gồm:
 Cơ cấu theo ngành nghề, lĩnh vực kinh tế phản ánh số lượng, vị trí, tỷ trọng
các ngành, lĩnh vực, bộ phận cấu thành nền kinh tế.
 Cơ cấu theo quy mô, trình độ kỹ thuật, công nghệ của các loại hình tổ chức
sản xuất phản ánh chất lượng các ngành, lĩnh vực, bộ phận cấu thành nền kinh tế.
 Cơ cấu kinh tế theo vùng lãnh thổ phản ánh khả năng kết hợp, khai thác tài
nguyên, tiềm lực kinh tế – xã hội của các vùng phục vụ cho mục tiêu phát triển nền
kinh tế quốc dân thống nhất.
 Xét cơ cấu kinh tế về mặt kinh tế – xã hội, bao gồm:
 Cơ cấu theo các thành phần kinh tế phản ánh khả năng khai thác năng lực tổ
chức sản xuất kinh doanh của mọi thành viên xã hội.
 Cơ cấu kinh tế theo trình độ phát triển của quan hệ hàng hóa tiền tệ, nó phản
ánh khả năng giải quyết mối quan hệ và sự tác động qua lại giữa các ngành, lĩnh
vực và các bộ phận hợp thành nền kinh tế quốc dân thống nhất.
Cơ cấu kinh tế hợp lý: là một cơ cấu có khả năng tạo ra quá trình tái sản

không tranh thủ được sự giúp đỡ của quốc tế.
 Cơ cấu hướng ngoại: là hướng tổ chức ngành kinh tế trong nước theo những
dấu hiệu quốc tế về giá cả của thị trường quốc tế, nghĩa là cá nhân người sản xuất và
người tiêu dùng đều hướng ra thị trường quốc tế. Nhược điểm: là nền kinh tế phụ
thuộc vào sự biến động của quốc tế, hạ thấp đồng tiền trong nước. 7

7

 Cơ cấu mở hỗn hợp: là dạng cơ cấu ngành vừa chấp nhận giao lưu thương
mại quốc tế, vừa không phân biệt thị trường; nghĩa là coi trọng cả thị trường trong
nước và thị trường quốc tế.
Xu hướng của Việt Nam hiện nay là thực hiện nền kinh tế mở hỗn hợp.
c/ Cơ cấu ngành TS: là tổng hợp các bộ phận hợp thành hệ thống sản xuất
kinh doanh Thủy sản và mối quan hệ tương tác giữa các bộ phận đó trong quá trình
phát triển ngành.
Cơ cấu ngành TS được hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của
phân công lao động xã hội và sự tiến bộ của lực lượng sản xuất.
Cơ cấu ngành TS tồn tại gắn liền với cơ cấu các thành phần kinh tế trong
ngành TS và cơ cấu vùng lãnh thổ.
Trong hệ thống sản xuất kinh doanh TS, các hoạt động sản xuất giữ vai trò
nền tảng và được thể hiện qua sự phát triển của lĩnh vực hoạt động chính (ngành sản
xuất chuyên môn hóa chủ yếu), đó là hoạt động khai thác, nuôi trồng và CBTS. Mỗi
ngành chuyên môn hóa này lại bao gồm nhiều ngành nghề hẹp có quan hệ với nhau
và tạo thành các cơ cấu ngành chuyên môn hóa của chúng. 8

- Đồ hộp;
- Nước
mắm…
Khai thác
Thủy sản:
- Đánh cá;
- Khai thác
thủy sản
khác…
Các ngành phụ trợ và
phục vụ:
- Đóng, sửa tàu thuyền.
- Sản xuất ngư, lưới cụ.
- Vận tải.
- Hệ thống cảng, kho lạnh.
- Sản xuất nước đá.
- Sản xuất bao bì.
- Sản xuất thức ăn, thuốc thú
y TS cho tôm, cá… 9

9

 Tất cả các bộ phận này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và hợp thành cơ cấu
ngành TS.
b/ Theo quan điểm hệ thống các hoạt động TS:
Hoạt động TS bao gồm một hệ thống các hoạt động sản xuất, kinh doanh,
hậu cần dịch vụ có mối quan hệ chặt chẽ và tương tác với nhau; với môi trường các

THỦY SẢN
Môi trư
ờng
đầu vào
Môi trư
ờng
đầu ra
Hoạt động khai thác
Hoạt động chế biến
Ho
ạt động nuôi trồng

Ngu
ồn
lợi
thủy
sản tự
nhiên
Các ho
ạt động dịch
vụ ở cảng cá, bến
cá, chợ cá, trung
tâm đấu giá, hệ
thống thu gom sơ
chế, bảo quản
Các t
ổ chức
tiêu thụ trung
gian (chợ, siêu
thị, nhà

ngành sản xuất chuyên môn hóa i.
Công thức:

iBC
iKH
i
G
G
V 

Trong đó: - G
iKH
: giá trị sản xuất của ngành chuyên môn hóa i thời kỳ kế hoạch.
- G
iBC
: giá trị sản xuất của ngành i thời kỳ báo cáo.
 Hệ số vượt: phản ánh tốc độ phát triển của từng ngành sản xuất chuyên môn hóa
i so với tốc độ phát triển bình quân chung của toàn ngành.
V
V
K
i
vt

1.1.2 Lý luận chung về ngành Khai thác và NTTS: 11

11


12

12

phát triển. Tuy nhiên, trong toàn bộ hệ thống kinh tế TS thì ngành KTTS vẫn là
ngành sản xuất vật chất cơ bản để đảm bảo cho sự phát triển của cả hệ thống.
 Đặc điểm:
 Thời gian lao động và thời gian sản xuất trong hoạt động KTTS trùng nhau.
Điều này khẳng định ngành KTTS là một bộ phận của ngành Công nghiệp. Do đó,
tổ chức sản xuất ngành mang đặc trưng của tổ chức sản xuất Công nghiệp.
 Đối tượng sản xuất của ngành KTTS là những sinh vật dưới nước, chúng là các
tài nguyên thiên nhiên sẵn có; mang tính chất của công nghiệp khai thác tài nguyên.
Tuy nhiên, các tài nguyên nguồn lợi TS có khả năng tái sinh, sự tái sinh này một
phần phụ thuộc lớn vào các biện pháp chủ quan của con người trong việc tổ chức
đánh bắt và bảo vệ nguồn lợi. 13

13

 Lưu ý:
 Việc phát triển ngành công nghiệp KTTS phải gắn chặt với việc bảo vệ
nguồn lợi, tổ chức khai thác một cách hợp lý các nguồn tài nguyên nguồn lợi TS.
 Ngành KTTS bao gồm nhiều ngành nghề, mỗi ngành nghề khai thác một đối
tượng nhất định, nhưng phần lớn đều được dùng làm thực phẩm. Điều này phân biệt
công nghiệp KTTS với công nghiệp khai thác khoáng sản và lâm sản. Việc phát
triển ngành KTTS gắn với việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thực phẩm của xã hội.
 Đối tượng của KTTS là những sinh vật có khả năng di động, không bị ràng

 Họ vó, mành;
 Họ câu;
 Họ cố định;
 Nghề khác.
c/ Một số vấn đề chủ yếu về kinh tế và quản lý trong Khai thác TS:
 Vấn đề phân chia vùng biển phục vụ quản lý nghề cá.
 Hợp lý hóa hoạt động khai thác gần bờ.
 Xây dựng và thực hiện chiến lược khai thác xa bờ.
 Các vấn đề khác:
Nguyên tắc Khai thác TS: Khai thác TS ở vùng biển, sông, hồ, đầm, phá
và các vùng nước tự nhiên khác phải bảo đảm không làm cạn kiệt nguồn lợi TS;
phải tuân theo quy định về mùa vụ khai thác, thời hạn khai thác, vùng khai thác,
chủng loại và kích cỡ TS được khai thác, sản lượng cho phép khai thác hàng năm và
phải tuân thủ theo quy định của Luật Thủy sản và các quy định khác có liên quan.
Sử dụng các loại ngư cụ, phương tiện KTTS có kích cỡ phù hợp với các loài TS
được phép khai thác.
Khai thác Thủy sản xa bờ: Nhà nước có chính sách đồng bộ về đầu tư, đào
tạo nghề, xây dựng hệ thống thông tin liên lạc, điều tra nguồn lợi, dự báo ngư
trường, dịch vụ hậu cần, tổ chức các hình thức sản xuất phù hợp để khuyến khích tổ
chức, cá nhân phát triển KTTS xa bờ. Tổ chức, cá nhân đầu tư vào hoạt động KTTS
xa bờ được áp dụng theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước và được hưởng các 15

15

chính sách ưu đãi khác của Nhà nước. Tổ chức, cá nhân KTTS xa bờ có trang thiết
bị bảo đảm thông tin liên lạc, phương tiện cứu sinh trên tàu cá; tuân theo các quy
định của Pháp luật về hàng hải. Chủ tàu có trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc đối


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status