i
MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ TÁC
ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP
KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CUNG ỨNG TÀU BIỂN SÀI GÒN 5
1.1. Những khái niệm cơ bản 5
1.1.1. Khái niệm tỷ giá hối đoái: 5
1.1.2. Giá cả cho giao dịch quốc tế: tỉ giá hối đoái thực tế và danh nghĩa 5
1.1.3. Lý thuyết đầu tiên về xác định tỉ giá hối đoái: sự ngang bằng sức
mua 8
1.1.3.2. Ý nghĩa của lý thuyết ngang bằng sức mua 9
1.1.3.3. Những hạn chế của lý thuyết ngang bằng sức mua 11
1.2. Các loại tỷ giá 12
1.3. Các chế độ tỷ giá 13
1.3.1. Tỷ giá hối đoái cố định 13
1.3.2. Tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn 13
1.3.3. Tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lí 13
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái 14
1.4.1. Cán cân thanh toán quốc tế 14
1.4.2. Lạm phát 16
1.4.3. Lãi suất 16
1.4.3.1 Ngắn hạn 16
1.4.3.2. Dài hạn 16
1.4.4. Các yếu tố khác 17
1.5. Hợp đồng kỳ hạn và các công cụ phái sinh 18
1.5.1. Hợp đồng kỳ hạn 18
1.5.2. Hợp đồng hoán đổi 20
2.1.6.1. Vốn 35
2.1.6.2. Tình hình lao động 36
2.1.6.3. Về trang thiết bị, công nghệ của công ty 39
2.2. Tình hình kinh doanh của công ty 39
2.2.1 Phân tích khái quát về tài sản, nguồn vốn của công ty từ năm 2010: 39
2.2.1.1. Phân tích khái quát về tài sản nhằm: 39
2.2.1.2. Phân tích khái quát về nguồn vốn 42 iii
2.2.2. Lợi nhuận và Tỷ suất lợi nhuận 44
2.2.3. Vòng quay tổng vốn 48
2.2.4. Vòng quay hàng tồn kho 51
2.2.5. Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước 53
2.2.6. Tình hình tiêu thụ trong nước và cơ cấu thị trường NK của Công ty 54
2.2.6.1. Tình hình tiêu thụ trong nước 54
2.2.6.2. Cơ cấu thị trường NK 55
2.2.7. Thuận lợi và khó khăn 55
2.2.7.1. Thuận lợi 55
2 2.7.2. Khó khăn 56
2.3. Phân tích tác động của TGHĐ đến hoạt động XNK của Công ty cổ
phần Cung Ứng Tàu Biển Sài Gòn 56
2.3.1. Những nguyên nhân gây biến động tỷ giá USD/VND từ năm 2008
đến 2010 56
2.3.1.1. Cán cân thanh toán quốc tế 59
2.3.1.2. Lạm phát 61
2.3.1.4. Các nguyên nhân khác 75
2.3.2. Tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động kinh doanh XNK của
Công ty Cổ Phần Cung Ứng Tàu Biển Sài Gòn 77
năm qua 92
3.3.4. Giải pháp đưa ra của doanh nghiệp khi lãi suất tăng 99
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 102
KẾT LUẬN 102
Tài liệu tham khảo 106
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Danh mục các sản phẩm của Công Ty cổ phần Cung Ứng Tàu
Biển Sài Gòn 32
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn của công ty 36
Bảng 2.3: Cơ cấu vốn thông qua số lượng cổ phiếu 36
Bảng 2.4: Cơ cấu sử dụng lao động theo giới tính, trình độ, theo tính chất
công việc 37
Bảng 2.5: Thu nhập bình quân của người lao động 38
Bảng 2.6: Phân tích tình hình tài sản của công ty năm 2010 so với năm 2009 40
Bảng 2.7: Phân tích tình hình nguồn vốn của công ty năm 2010 43
Bảng 2.8: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, vốn chủ sở hữu, tổng tài sản và
trên chi phí của công ty 45
Bảng 2.9: Vòng luân chuyển Tài sản, VLĐ và hiệu quả sử dụng vốn của
công ty qua 3 năm 2008-2010 49
Bảng 2.10: Vòng quay hàng tồn kho và kỳ luân chuyển hàng tồn kho của
công ty năm 2008 - 2010 52
Bảng 2.11: Tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước của công
ty năm 2010 53
Bảng 2.12: Tỷ giá VND/USD từ năm 1/01/2008 đến 21/04/2011 57
Bảng 2.13: Cán cân thanh toán giai đoạn 2008-2010 59
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Sơ đồ Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 30
Hình 2.2: Một số sản phẩm chính của công ty 33
Hình 2.3: Biểu đồ tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, vốn chủ sở hữu, tổng tài
sản và trên chi phí của công ty 46
Hình 2.4: Biểu đồ biểu hiện cơ cấu thị trường NK của công ty năm 2010 55
Hình 2.5: Tỷ giá VND/USD từ năm 1/01/2008 đến 21/04/2011 56
Hình 2.6: Biểu đồ tỷ giá USD/VND trong 5 năm trở lại đây (2006-2011), 58
Hình 2.7: Biểu đồ diễn biến lạm phát hàng tháng năm 2010 61
Hình 2.8: Biểu đồ thể hiện lãi suất của USD và VND trong năm 2008 62
Hình 2.9: Biểu đồ diễn biến lãi suất trong quí 1/2010 64
Hình 2.10: Biểu đồ tỷ giá USD/VND từ năm 2009 đến nay 76
Hình 2.11: Biểu đồ biểu hiện kim ngạch NK của công ty qua các năm 78
Hình 2.12: Phân tích biến động lượng, giá USD tác động đến chi phí NK
năm 2009 so với chi phí NK năm 2008 80
Hình 2.13: Phân tích biến động lượng, giá USD tác động đến chi phí NK
năm 2010 so với chi phí NK năm 2009 80
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Khi nền kinh tế ngày càng phát triển cùng với xu hướng khu vực hóa và toàn
cầu hóa, việc mua bán hàng hóa không chỉ còn bó hẹp trong phạm vi của một
•
Phân tích sự tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động kinh doanh XNK của
công ty từ năm 2008 đến 2010.
•
Đề ra các giải pháp giúp công ty giảm thiểu rủi ro về tỷ giá.
3. Phương pháp nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài này thông qua một số phương pháp sau:
Phương pháp luận phân tích: Lý thuyết cân bằng sức mua, Lý thuyết ngang giá
lãi suất (IRP), lạm phát theo quan điểm của K.Marx và hiện đại, hợp đồng kỳ hạn
và các công cụ phái sinh, lãi suất, quy luật cung cầu ngoại tệ.
Thu thập số liệu
+ Số liệu sơ cấp:
Phỏng vấn trực tiếp các cán bộ trong phòng kinh doanh xuất nhập khẩu.
+ Số liệu thứ cấp:
•
Thu thập số liệu từ các báo cáo tài chính và các tài liệu báo cáo của Công ty CP
Cung Ứng Tàu Biển Sài Gòn qua các năm 2008, 2009, 2010 như báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bảng cân đối kế toán…
•
Thu thập thông tin về tỷ giá trên website của niên giám thống kê, bộ công
thương, ngân hàng nhà nước…
•
Thu thập thông tin về các chính sách quản lý ngoại hối của ngân hàng nhà nước
Việt Nam trên sách, báo, tạp chí, truyền hình và internet.
•
Số liệu thu thập được phân tích bằng các phương pháp như: phương pháp so
sánh, thống kê…
Phân tích số liệu bằng một số phương pháp sau:
+ Phương pháp so sánh, tổng hợp: so sánh số liệu giữa các năm rồi đi đến kết
luận.
Tăng cường kỹ năng của chính em trong việc nghiên cứu tác động của tỷ giá hối
đoái đến các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Đây cũng là cơ sở để em có thể thực
hiện những cuộc nghiên cứu sâu hơn và rộng hơn trong nhiều lĩnh vực khác.
Đối với Công ty CP Cung Ứng Tàu Biển Sài Gòn và các doanh nghiệp trong ngành
Việc nghiên cứu những vấn đề nêu trên nhằm giúp Công ty CP Cung Ứng Tàu
Biển Sài Gòn và các doanh nghiệp trong ngành kinh doanh xuất nhập khẩu xây 4
dựng chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm giảm thiểu rủi ro về tỷ giá, góp phần
tăng lợi nhuận cho Công ty.
7. Kết cấu luận văn
Phần mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tỷ giá hối đoái và tác động của tỷ giá hối đoái
đến hoạt động xuất nhập khẩu của công ty cổ phần Cung Ứng Tàu Biển Sài
Gòn.
Chương 2: Thực trạng tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất nhập
khẩu tại công ty cổ phần Cung Ứng Tàu Biển Sài Gòn.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro do tác động của tỷ giá
hối đoái đến hoạt động xuất nhập khẩu tại công ty cổ phần Cung Ứng Tàu
Biển Sài Gòn.
Kết luận và kiến nghị
Do thực tế và lý thuyết có những khoảng cách nhất định, thời gian thực tập
ngắn, kiến thức có hạn và lần đầu tiên em làm đề tài mới nên còn nhiều thiếu sót.
Kính mong nhận được sự thông cảm, góp ý của quý thầy cô.
nước của chính phủ, sự tác động của nền kinh tế toàn cầu, thực trạng của nền
kinh tế Các biện pháp bảo vệ cũng là nhân tố quan trọng làm thay đổi cung cầu
ngoại tệ và làm tỷ giá biến động.
1.1.2. Giá cả cho giao dịch quốc tế: tỉ giá hối đoái thực tế và danh nghĩa.
Cho đến nay chúng ta đã thảo luận về luồng chu chuyển hàng hóa và vốn
giữa các quốc gia. Bên cạnh các biến lượng này, các nhà kinh tế vĩ mô còn nghiên
cứu các biến số phản ánh giá cả của giao dịch quốc tế. Cũng giống như trên bất cứ
thị trường nào, giá cả đóng vai trò quan trọng trong việc phối hợp người mua và
bán: giá quốc tế phối hợp quyết định của người tiêu dùng và sản xuất khi họ tương
tác với nhau trên thị trường thế giới. Ở đây, chúng ta bàn hai loại giá cả quan trọng
nhất là tỷ giá hối đoái danh nghĩa và tỷ giá hối đoái thực tế.
- Tỉ giá hối đoái danh nghĩa
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là tỷ lệ mà tại đó một người đổi đồng tiền của
một quốc gia này lấy một đồng tiền quốc gia khác. Ví dụ khi đến ngân hàng, bạn
thấy người ta niêm yết 80 yên/đô la. Nếu đưa cho ngân hàng một đô la, họ sẽ đưa lại 6
cho bạn 80 yên Nhật; và nếu bạn đưa cho ngân hàng 80 yên, họ sẽ đưa lại bạn 1 đô
la. Trong thực tế, ngân hàng niêm yết giá bán và mua yên khác nhau. Mức chênh
lệch này là một trong những nguồn tạo ra lợi nhuận của ngân hàng cho việc cung
ứng dịch vụ này. Để đơn giản hóa vấn đề, chúng ta bỏ qua chênh lệch này.
Tỷ giá hối đoái có thể được biểu diễn dưới hai dạng. Nếu tỷ giá hối đoái là
80 yên một đô la thì nó cũng là 1/80 (=0.0125) đô la một yên.
Nếu tỷ giá hối đoái thay đổi sao cho một đô la có thể đổi được nhiều ngoại tệ hơn,
chúng ta nói đó là sự lên giá của đồng đô la. Nếu tỷ giá hối đoái thay đổi sao cho
một đô la mua được ít ngoại tệ hơn, ta nói đó là sự xuống giá của đồng đô la.
Có thể có lúc nào đó bạn thấy các phương tiện truyền thông nói rằng đồng đô
la mạnh hay yếu. Các thuật ngữ này thường được dùng để chỉ sự thay đổi trong tỷ
giá hối đoái danh nghĩa. Khi một đồng tiền lên giá, người ta nói đồng tiền đó mạnh
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa x Giá trong nước
Tỷ giá hối đoái thực tế =
Giá nước ngoài
Sử dụng số liệu trong ví dụ ta có:
(80 yên một đô la) x (100 đô la giạ lúa của Mỹ)
Tỷ giá hối đoái thực tế =
16.000 yên giạ lúa của Nhật
8.000 yên giạ lúa củaMỹ
=
16.000 yên giạ lúa của Nhật
=
1/2 giạ lúa của Nhật trên một giạ lúa của Mỹ
Như vậy tỷ giá hối đoái thực tế phụ thuộc vào tỷ giá hối đoái danh nghĩa và
hàng hóa của hai nước tính bằng đồng tiền trong nước của họ.
Tại sao tỷ giá hối đoái thực tế lại quan trọng? Có thể bạn cũng đoán ra, tỷ giá hối
đoái thực tế là yếu tố then chốt quyết định việc nước sẽ xuất và nhập khẩu bao
nhiêu. Ví dụ, khi công ty Chú Ben quyết định mua lúa của Mỹ hay của Nhật để dự
trữ, nó quan tâm đến việc lúa của nước nào rẻ hơn. Tỷ giá hối đoái thực tế đưa ra
câu trả lời cho mối quan tâm này. Ví dụ khác là bạn phải quyết định xem sẽ đi nghĩ
mát ở đâu, ở Phuket thuộc Thailand hay ở Bali thuộc Indonesia. Bạn hỏi giá khách
sạn ở Phuket (tính baht) và giá khách sạn ở Bali (tính bằng rupi) và tỷ giá baht và 8
9
kg, qua đó kiếm được lợi nhuận là 10 ngàn một kg từ sự chênh lệch giá. Quá trình
tận dụng sự chêch lệch ở các thị trường khác nhau gọi là hành vi đảo hối (hay arbit).
Trong ví dụ của chúng ta, do mọi người tận dụng cơ hội đảo hối, nên họ làm tăng
cầu về cá ở An giang và tăng cung về cá ở Tp. HCM. Giá cá tăng ở An giang để đáp
lại sự gia tăng của cầu và giảm ở Tp. HCM để đáp lại sự gia tăng của cung. Quá
trình này tiếp diễn cho đến khi giá trên hai thị trường bằng nhau.
Bây giờ chúng ta hãy xét xem lý thuyết ngang bằng sức mua được vận dụng
như thế nào vào thị trường quốc tế. Nếu một đô la (hay bất cứ đồng tiền nào khác)
có thể mua được nhiều cà phê ở Việt nam hơn ở Mỹ, các nhà buôn quốc tế có thể
kiếm lời bằng cách mua cà phê ở Việt nam và bán lại ở Mỹ. Việc xuất khẩu cà phê
từ VN sang Mỹ sẽ làm giá cà phê ở VN tăng trong khi giá cà phê ở Mỹ giảm. Cuối
cùng, quy luật một giá cho rằng một đô la có thể mua được một lượng cà phê như
nhau ở tất cả các nước.
Lôgíc này dẫn chúng ta đến quy luật một giá. Theo lý thuyết này, một đồng
tiền phải có sức mua như nhau ở tất cả các nước. Nghĩa là, 1 đô la Mỹ có thể mua
được một lượng hàng hóa như nhau ở Mỹ và Nhật và một yên có thể mua được một
lượng hàng hóa như nhau ở Nhật và ở Mỹ. Quả thật tên của lý thuyết này nói rõ nội
dung của nó. Ngang bằng nghĩa là bằng nhau và sức mua nói lên giá trị của tiền. Lý
thuyết ngang bằng sức mua nói rằng một đơn vị tiền tệ phải có giá trị thực tế như
nhau ở mọi quốc gia.
1.1.3.2. Ý nghĩa của lý thuyết ngang bằng sức mua
Lý thuyết ngang bằng sức mua cho biết điều gì về tỷ giá hối đoái? Nó cho
chúng ta biết rằng tỷ giá hối đoái danh nghĩa giữa hai đồng tiền của hai nước phụ
thuộc vào mức giá cả ở các nước đó. Nếu một đô la mua được lượng hàng hóa như
nhau ở Mỹ (giá tính bằng đô la) và ở Nhật (giá tính bằng đồng yên) thì số yên trên
một đô la phải phản ánh giá hàng hóa ở Mỹ và Nhật. Ví dụ, một cân cà phê có giá
500 yên ở Nhật và 5 đô la ở Mỹ thì tỷ giá hối đoái phải bằng 100 yên trên một đô la
(500 yên/5 đô la = 100 yên/1 đô la). Nếu không như vậy, sức mua của đô la sẽ
danh nghĩa phụ thuộc vào mức giá cả, nó cũng phụ thuộc vào cung và cầu về tiền ở
mỗi nước. Khi ngân hàng trung ương của một nước tăng cung ứng tiền tệ và làm
cho giá cả tăng, đồng tiền của nước đó sẽ xuống giá so với các đồng tiền khác trên
thế giới. Nói cách khác, khi ngân hàng trung ương in lượng tiền lớn, đồng tiền của 11
nó sẽ mất giá cả khi tính bằng lượng hàng hóa và dịch vụ mà nó có thể mua và tính
bằng lượng các đồng tiền của nước khác mà nó có thể mua.
Bây giờ, chúng ta có thể trả lời câu hỏi đặt ra ở phần này: tại sao đô la Mỹ
mất giá so với mác Đức và tăng giá so với lia Ý? Câu trả lời là Đức theo đuổi chính
sách tiền tệ chặt hơn, còn Ý theo đuổi chính sách tiền tệ lỏng hơn với Mỹ. Từ năm
1970 đến năm 1998, lạm phát ở Mỹ là 5,3% một năm. Ngược lại, lạm phát ở Đức là
3,5% và ở Ý là 9,6%. Như vậy, do giá cả ở Mỹ tăng nhanh hơn ở Đức, nên đô la
giảm giá so với mác. Tương tự như vậy, do giá cả ở Mỹ giảm so với Ý, nên giá trị
đô la tăng với lia.
1.1.3.3. Những hạn chế của lý thuyết ngang bằng sức mua
Lý thuyết ngang bằng sức mua là mô hình đơn giản nhất cho biết tỷ giá hối
đoái danh nghĩa được xác định như thế nào. Lý thuyết này có thể giải thích tốt hiện
tượng kinh tế. Đặc biệt, nó giải thích các xu hướng dài hạn như sự xuống giá của đô
la so với mác Đức và sự lên giá của đô la so với đồng lia. Đồng thời, nó có thể lý
giải những thay đổi lớn trong tỷ giá hối đoái danh nghĩa xảy ra khi có siêu lạm phát.
Tuy nhiên, lý thuyết ngang bằng sức mua không hoàn toàn chính xác. Nghĩa là, tỷ
giá hối đoái luôn thay đổi để đảm bảo rằng 1 đô la luôn có giá trị thực tế như nhau ở
tất cả các nước. Có hai lý do khiến cho lý thuyết ngang bằng sức mua không phải
lúc nào cũng đúng trong thực tế.
Lý do thứ nhất là có rất nhiều mặt hàng khó đem ra trao đổi. Hãy tưởng
tượng ra rằng giá cắt tóc ở Pari cao hơn ở New York. Một số người có thể tránh cắt
tóc ở Pari và một số thợ cạo có thể chuyển từ Mỹ đến Pari. Nhưng những hành vi đó
giấy bạc ngân hàng, tiền kim loại.
+ Tỷ giá chuyển khoản: áp dụng cho trường hợp mua - bán ngoại tệ dưới
dạng số dư tài khoản tại NH
+ Tỷ giá kì hạn: là một mức tỷ giá cố định sẽ được thực hiện trong 1 thời
điểm giới hạn, là loại tỷ giá mà các ngân hàng thương mại đưa ra nhằm kinh doanh
tiền tệ, xác định dựa vào tỷ giá của NHNN đưa ra. Tỷ giá này giúp các doanh
nghiệp kinh doanh XNK giới hạn được những rủi ro khi tỷ giá tăng lên hay xuống
thấp.
Trong kinh doanh hàng hóa quốc tế, các doanh nghiệp còn phải xem xét tỷ
giá
XK và tỷ giá NK:
13
Giá mua hàng hóa trong nước bằng nội tệ
Tỷ giá XK =
Giá XK hàng hoá đó bằng ngoại tệ
Giá bán hàng NK tại thị trường trong nước bằng nội tệ
Tỷ giá NK =
Giá NK hàng hóa đó bằng ngoại tệ
1.3. Các chế độ tỷ giá
1.3.1. Tỷ giá hối đoái cố định
Tỷ giá được quản lí cố định trong một thời gian nhất định không biến động
theo thị trường nhằm thực hiện những mục tiêu của Chính phủ. Ngày nay, chế độ
quản lí này không còn phù hợp với yêu cầu thực tế nữa, nhưng vẫn được xem như
phải có một hệ thống dự trữ ngoại hối đủ mạnh để can thiệp có hữu hiệu trên thị
trường ngoại hối.
Chế độ tỷ giá giới hạn biên độ giao dịch:
Ở một số quốc gia, trong quá trình áp dụng chế độ tỷ giá gắn vào đồng tiền
dự trữ, nếu như tiềm lực dự trữ ngoại tệ không đủ mạnh và để ổn định tỷ giá,
ngân hàng trung ương thường áp dụng chế độ tỷ giá giới hạn biên độ giao dịch.
Chế độ tỷ giá này cho phép tỷ giá giao dịch trên thị trường biến động trong biên
độ mà ngân hàng trung ương công bố, được xác định theo công thức:
TGGDTT
= Tỷ giá chính thức x ( 1 ± biên độ X% )
Trong đó:
- TGGDTT: Tỷ giá giao dịch thị trường.
- X%: là biên độ mà ngân hàng nhà nước công bố. Biên độ giao dịch hiện
nay là +_1% áp dụng từ ngày 11/02/2011, ngay sau khi có quyết định giảm biên độ
tỷ giá từ +_3% xuống +_1%.
- Tỷ giá chính thức: là tỷ giá bình quân trên thị tường liên ngân hàng của
ngày giao dịch gần nhất trước đó do ngân hàng nhà nước công bố.
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái
1.4.1. Cán cân thanh toán quốc tế
Tất cả những giao dịch giữa một quốc gia với quốc gia còn lại trên thế giới
được thể hiện thông qua sự chuyển dịch hàng hóa, di chuyển của thu nhập, những
luồng vốn đầu tư được ghi trong một bảng cân đối kế toán gọi là cán cân thanh
toán quốc tế. Như vậy, có thể đưa ra khái niệm cán cân thanh toán quốc tế là:
bảng cân đối kế toán ghi chép toàn bộ các giao dịch dưới hình thức giá trị giữa
một quốc gia với các quốc gia khác trên thế giới trong một khoảng thời gian nhất
định, thường là một năm.
nhưng bút toán trên cán cân thanh toán sẽ mang dấu dương, do đây là nguồn tiền từ
dự trữ ngoại hối đưa vào cán cân thanh toán. Ngược lại, khi tài khoản vãng lai có
thặng dư lớn, làm tăng dự trữ ngoại hối, thì bút toán trên cán cân thanh toán sẽ
mang dấu âm (do tiền được rút ra khỏi cán cân thanh toán và đưa vào dự trữ ngoại hối). 16
1.4.2. Lạm phát
• Theo quan điểm của K.Marx:
Lạm phát là hiện tượng tiền giấy tràn ngập các kênh lưu thông, vượt quá nhu cầu
của lưu thông hàng hóa, dẫn tới sự mất giá của đồng tiền và phân phối lại thu nhập
quốc dân.
• Theo quan điểm hiện đại:
Lạm phát là hiện tượng xảy ra khi mức giá cả chung của hàng hóa tăng liên
tục và kéo dài trong một thời gian nhất định.
Như vậy, khi lạm phát xảy ra làm cho đồng nội tệ mất giá và đồng ngoại tệ
lên giá, làm cho tỷ giá tăng lên.
1.4.3. Lãi suất
1.4.3.1 Ngắn hạn
Lãi suất là giá cả thuê vốn trên thị trường. Lãi suất có tác động rất lớn đến tỷ
giá hối đoái. Thật vậy, nếu lãi suất trong nước cao hơn lãi suất ngoại tệ hay lãi suất
trên thị trường quốc tế, điều này sẽ thu hút những dòng vốn trên thị trường quốc
tế chảy vào trong nước hay sẽ làm gia tăng sự chuyển hóa lượng ngoại tệ trong
nước sang đồng nội tệ để hưởng lãi suất cao. Kết quả là, cung ngoại tệ trên thị
trường trong nước tăng lên, từ đó làm cho đồng ngoại tệ có xu hướng giảm giá hay
đồng nội tệ lên giá. Ngược lại, nếu lãi suất trong nước thấp hơn lãi suất ngoại tệ
hay lãi suất trên thị trường quốc tế thì sẽ làm cho đồng ngoại tệ lên giá và đồng
nội tệ mất giá.
1.4.3.2. Dài hạn
=(A
h
/S
t
)(1+i
f
)F
n
Vì F
n
=S
t
(1+p) nên ta có thể viết lại công thức như sau:
A
n
=(A
h
/S
t
)(1+i
f
)[S
t
(1+p)] = A
h
(1+i
f
)(1+p)
Gọi r
Nếu ngang giá lãi suất tồn tại tỷ suất sinh lợi nhận được từ kinh doanh
chênh lệch lãi suất có phòng ngừa (r
f
) sẽ bằng với lãi suất trong nước. Gọi i
h
là
lãi suất trong nước:
r
f
= i
h
(1+i
f
)(1+p)-1=i
h
1+i
h
1+i
h
(1+p)= p= - 1+
1+i
f
1+i
f
Đây là công thức xác định phần bù p theo ngang giá lãi suất.
1.4.4. Các yếu tố khác
Chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ:
1.5.1. Hợp đồng kỳ hạn
Giao dịch ngoại tệ kỳ hạn (forward) là giao dịch mua hoặc bán ngoại tệ mà
việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện sau một thời hạn nhất định kể từ khi
thỏa thuận hợp đồng. Lý do xuất hiện loại giao dịch này là để cung cấp phương tiện
phòng ngừa rủi ro hối đoái, tức là rủi ro phát sinh do sự biến động bất thường của
tỷ giá gây ra. Với tư cách là công cụ phòng ngừa rủi ro, hợp đồng có kỳ hạn được
sử dụng để cố định khoản thu nhập hay chi trả theo một tỷ giá cố định đã biết
trước, bất chấp sự biến động tỷ giá trên thị trường. Tham gia giao dịch kỳ hạn
chủ yếu là các ngân hàng thương mại, các công ty đa quốc gia, các nhà đầu tư
trên thị trường tài chính quốc tế và các công ty XNK, tức là những người mà
hoạt động của họ thường xuyên chịu ảnh hưởng một cách đáng kể bởi sự biến
động của tỷ giá. Khi có nhu cầu giao dịch ngoại tệ, hai bên ngân hàng và khách