Nghiên cứu đặc điểm Lâm sàng và Mô bệnh học Lao Thanh Quản - Pdf 25


1
Trờng đại học y h nội

Đề ti cơ sở:

Nghiên cứu đặc điểm lâm sng v
mô bệnh học lao thanh quản
Chủ nhiệm đề ti:
TS. lơng thị minh hơng
Cộng tác viên:
BS. Lâm quang hiệt
H Nội 2009 2
1. Đặt vấn đề

Lao l bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn (VK), VK lao thờng xâm nhập
vo cơ thể qua đờng hô hấp. Từ ổ khu trú ban đầu, VK lao qua đờng máu,
bạch huyết, hô hấp tiếp cận bộ phận khác trong cơ thể.
Trớc đây, bệnh lao bị coi l một trong tứ chứng nan y, không chữa

phát hiện lao để rút ra quy trình chẩn đoán lao thanh quản.
3
2. Tổng quan
2.1. Sơ lợc Lịch sử nghiên cứu lao thanh quản
2.1.1. Trên thế giới
Năm 1882, Robert Koch tìm thấy nguyên nhân gây bệnh lao l do vi
khuẩn
Mycobacterium tuberculosis [10]
.
Công trình nghiên cứu của Mantoux (1908) trong việc sử dụng phản ứng
da đánh giá tình trạng nhiễm lao, l thnh công nổi tiếng của Calmette v
Guerin khi tìm ra vắcxin phòng bệnh lao (1921) m vẫn đợc dùng cho tới
ngy nay: vắcxin BCG (Bacillus Calmette Guerin).
Ambroise Paré đã mô tả tổn thơng thanh quản v các triệu chứng lâm sng.
Louis l ngời đầu tiên nghiên cứu mô bệnh học tổn thơng thanh khí phế
quản ở ngời mắc lao, mối quan hệ các tổn thơng đó với lao phổi. Từ đó, tác
giả đa ra giả thuyết VK lao hiện diện thờng xuyên trong phế quản [3],[6].
Năm 1971, Germer-Rieux, Gervois đã soi thanh quản để nhận định tổn
thơng. Qua đó, tác giả lấy bệnh phẩm tìm VK, tổn thơng ở phổi v phản
ứng Mantoux dơng tính góp phần xác định bệnh.
Essaadi v CS năm 2001 [15] đã nghiên cứu 15 trờng hợp LTQ đợc
chẩn đoán xác định bằng kết quả mô bệnh học.
2.1.2. Tại Việt nam
Tuy đã có một số nghiên cứu về LTQ nhng chỉ mới mang tính chất
thống kê chung. Chẩn đoán bệnh dựa vo kết quả xét nghiệm mô bệnh học
thì cho tới nay cha đợc đề cập hệ thống. Phạm Khắc Quảng v CS [7]
nghiên cứu từ 1959-1962 có 176 trờng hợp chết vì lao ngoi phổi, trong đó

dịch, mắc bệnh ung th, suy giảm miễn dịch mắc phải.
+ Nghiện hoặc thờng xuyên hút thuốc lá, uống rợu.
2.3.
Triệu chứng lâm sng
LTQ l thể lao thứ phát sau lao sơ nhiễm v thờng đi kèm tổn thơng lao
phổi [3],[5],[9].
2.3.1. Triệu chứng ton thân
Những triệu chứng ton thân: sốt về chiều, gầy sút thờng phụ thuộc vo
thơng tổn ở phổi, LTQ thể đơn thuần ít có các triệu chứng ton thân.
2.3.2. Cơ năng
Khởi đầu của LTQ dễ nhầm với viêm thanh quản xuất tiết thông thờng.
Những triệu chứng cơ năng hay gặp l:
- Khn tiếng: xuất hiện sớm, lúc đầu khn nhẹ âm sắc mờ sau đó mất âm
sắc cuối cùng thì tiếng nói mất hẳn. Đây l triệu chứng thờng gặp nhất trong
LTQ.
- Nuốt vớng, đau: phụ thuộc vo vị trí tổn thơng. Tổn thơng vùng sụn
phễu v mép sau gây nên nuốt đau. Đau tăng lên khi ăn, khi ho hoặc nói.
- Khó thở: xuất hiện muộn, bệnh nhân thờng chỉ khó thở nặng ở giai đoạn
cuối cùng, do tổn thơng nặng nề (phù nề, hẹp do xơ sẹo co kéo, u lớn cản
trở đờng khí lu thông hoặc kèm tổn thơng rộng ở phổi).
- Ho: thờng do bệnh tích ở phổi. Tuy nhiên, ho có những đặc điểm sau đây
thì phải nghĩ đến bệnh lý ở thanh quản: bệnh nhân đằng hắng nhiều, ho
khan, ho từng cơn, có khi ho rũ nh ho g.
2.3.3. Triệu chứng thực thể
Tổn thơng thanh quản đợc phát hiện dựa
vo soi thanh quản gián tiếp, nội soi optic
70
0
hay soi bằng ống mềm hoặc qua soi
thanh quản trực tiếp . Các triệu chứng thấy

loét phù nề mọng nớc v có nhiều chấm sáng (nang lao đang tiến triển).
Những nang lao ny sẽ nhuyễn hoá, loét ra v đan xen với vết loét trớc hoặc
hình thnh những u nhỏ đều đặn, mềm đỏ giống pôlip.
. Sùi: dạng súp lơ thờng thấy ở mép sau hay
dọc theo bờ những vết loét lớn.
ảnh 1.2: Loét LTQ[30]
- Giai đoạn thứ ba: quá trình lao ăn sâu vo
mng sụn gây hoại tử sụn.
2.4. Cận lâm sng
2.4.1. Sinh thiết tổn thơng thanh quản để chẩn
đoán mô bệnh học
Đây l xét nghiệm có giá trị chẩn đoán xác
định LTQ. Tuy nhiên, sinh thiết phải lấy đợc
đúng v chính xác vùng tổn thơng.
* Vi thể
:

Tế bo x
ơ

Chất hoại tử bã đậu
L
y
m
p
ho bo
Tế bo Lan
g
hans


điều trị. Các tổn thơng xơ, vôi hóa không thay đổi sau điều trị.
* Phơng pháp soi đờm trực tiếp tìm AFB
Bệnh phẩm đợc nhuộm theo phơng pháp Ziehl-Neelsen.
Bệnh nhân đợc xét nghiệm ít nhất 3 mẫu đờm vo 3 buổi sáng liên tục v
đánh giá kết quả theo qui định của hiệp hội chống lao quốc tế.
Điều kiện để chẩn đoán lao phổi l phải có ít nhất 2 trong 3 mẫu đờm có
AFB dơng tính hoặc 1 mẫu dơng tính v trên phim chụp Xquang phổi có
tổn thơng lao tiến triển.
* Phản ứng Mantoux
Tiêm 0,1ml (tơng đơng với 5 đơn vị) dung dịch Tuberculin PPD vo
trong da, 1/3 trên mặt trớc ngoi cẳng tay trái. Đọc kết quả sau tiêm 48-72
giờ, đánh giá nh sau:
Đờng kính cục dới 5 mm: âm tính, 5-9 mm-nghi ngờ, 10 mm: dơng
tính
* Phơng pháp MGIT( Mycobacteria Growth Indicator Tubes)
Mục đích: phát hiện v phân lập VK lao từ những bệnh phẩm lâm sng trừ
máu. Khi đợc bổ sung chất dinh dỡng v hỗn hợp kháng sinh để giảm
nhiễm những vi khuẩn khác, môi trờng nuôi cấy phù hợp cho sự phát triển
nhanh của VK lao.
Đọc v ghi kết quả: đọc kết quả từ ngy thứ hai sau khi cấy. Kết quả dơng
tính khi ánh sáng huỳnh quang phát sáng mu vng da cam hay cũng có thể
đợc phát hiện bởi độ đục không đồng nhất hoặc những hạt nhỏ trong môi
trờng nuôi cấy. Kết quả âm tính khi ánh sáng huỳnh quang yếu hoặc không có.
* PCR (Polymerase Chain Reaction): phản ứng tổng hợp chuỗi
PCR cho kết quả nhanh, nhạy, có thể phát hiện VK lao ở mức 3-10 vi
khuẩn/1ml bệnh phẩm trong vòng 48 giờ. PCR còn đợc sử dụng trong chẩn 7
đoán nhanh vi khuẩn lao kháng thuốc. Nhờ PCR sẽ phát hiện đợc đột biến

SHRZE/1HRZE/5H
3
R
3
E
3
.
2.6.2. Điều trị không đặc hiệu
Bệnh nhân nghỉ ngơi, dinh dỡng hợp lý, tránh kích thích, tránh nói nhiều,
không hút thuốc.
Mở khí quản trong trờng hợp tổn thơng lao gây khó thở do lm u sùi
hoặc sẹo hẹp đờng thở. 8
3. Đối tợng v phơng pháp nghiên cứu
3.1. Đối tợng nghiên cứu
3.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
Bao gồm 43 bệnh nhân khám v chẩn đoán xác định lao thanh quản tại
Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ơng từ 8/2007-8/2008 không phân biệt tuổi,
giới, nghề nghiệp đồng ý tham gia nghiên cứu, có tiêu chuẩn sau:
1. Thu thập đợc đầy đủ các dữ liệu thông qua bệnh án mẫu
2. Kết quả nội soi thanh quản có hình ảnh tổn thơng nghi lao : phù
nề, xung huyết, loét, hoại tử, u sùi
3. Kết quả các xét nghiệm :
Kết quả mô bệnh học chẩn đoán xác định LTQ.
Kết quả xét nghiệm phát hiện lao: x.quang phổi, soi, nuôi cấy
3.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ:
- Những bệnh nhân không đầy đủ các dữ liệu trên.
- Không đồng ý tham gia nghiên cứu

- Soi đờm trực tiếp tìm AFB v nuôi cấy vi khuẩn theo phơng pháp MGIT
đợc thực hiện tại khoa xét nghiệm, Bệnh viện Lao v bệnh Phổi H nội.
- Tiến hnh soi thanh quản trực tiếp đánh giá thơng tổn v sinh thiết lm
mô bệnh học tiến hnh tại khoa Nội soi Bệnh viện TMHTW. Bệnh phẩm
đợc cố định bằng dung dịch Bouin, chuyển đúc cắt nhuộm thờng (HE) tại
phòng Giải phẫu bệnh, khoa Xét nghiệm-Bệnh viện TMHTW. Sau đó tiêu
bản v khối nến đợc gửi đến bộ môn Giải phẫu bệnh, trờng Đại học y H
nội nhuộm Ziehl-neelsen v PAS.
+ Thiết bị:
1. Sử dụng bộ soi treo thanh quản Karl-Storz (Đức).
2. Optic Karl-Storz 70
0
phóng đại 10 lần
3. Bộ kẹp vi phẫu Collin ORL (France inox).
4. Máy ảnh IXY.
5. Máy khám nội soi, optic 70
0
(ảnh 2.1 v 2.2)

+ Kĩ thuật soi treo thanh quản:
1. Vô cảm: tiền mê bằng Hypnovel 5mg v gây
tê tại chỗ bằng Xylocain 6%.
2. Tiến hnh soi treo bộc lộ rõ ton bộ lòng
thanh quản.
Hình 2.1: Thiết bị
nội soi khám
Hình 2.2: Optic nội soi 0
0
7
0

để kiểm định sự khác nhau giữa các tỷ lệ.
- Sử dụng test t-student để so sánh sự khác nhau giữa các giá trị trung bình.
2.3. Đạo đức nghiên cứu
- Tất cả bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu đều đợc cung cấp đầy đủ
thông tin về bệnh, đồng ý tham gia nghiên cứu. Nếu trong quá trình nghiên
cứu xuất hiện những tình huống nguy hiểm ảnh hởng tới sức khỏe bệnh
nhân phải ngừng nghiên cứu. 11
4. kết quả nghiên cứu
4.1. Đặc điểm lâm sng, hình ảnh nội soi v mô bệnh học LTQ
4.1.1. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi v giới
Bảng 3.1: Phân bố theo nhóm tuổi, giới
Nhóm tuổi
Giới
Nam Nữ Tổng

2
, p
0-15 0 0 0
16-30 1 (2,32) 2 (4,65) 3 (6,98)
31-45 13 (30,23) 1 (2,32) 14 (32,56)
46-60 18 (41,86) 0 18 (41,86)
61
7 (16,28) 1 (2,32) 8 (18,60)

2
= 12,163
p = 0,007

Tổng 43 (100) 12
Bệnh có thể gặp ở nhiều ngnh nghề nh nông dân, công nhân, lái xe, giáo
viên, kinh doanh tự donhng nhiều nhất l nông dân (60,47%). Sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê (p<0,05).
4.1.3. Triệu chứng ton thân v cơ năng LTQ
Bảng 3.3: Triệu chứng ton thân v cơ năng
Triệu chứng Số lợng Tổng (N=43)
Nhẹ 18 (41,86)
Vừa 18 (41,86)
Khn tiếng
Nặng 5 (11,63)

41 (95,35)
Ho khan 6 (13,95)
Ho đờm 10 (23,25)
Ho
Ho máu 0

16 (37,21)
Nuốt đau 4 (9,30)
Rối loạn nuốt
Nuốt vớng 9 (20,93)
13 (30,23)
Khó thở 0 0
Gầy sút 1 (2,32) 1 (2,32)
Sốt nhẹ về chiều 2 (4,65) 2 (4,65)
Biểu hiện ton thân

13
- Bệnh nhân đến khám phần lớn trong thời gian sau khi biểu hiện từ 1 đến 3
tháng 74,42% (32/43BN). Đa số bệnh nhân đã điều trị theo hớng viêm
thông thờng không khỏi.
- Thời gian sớm nhất 3 tuần, muộn nhất 12 tháng. Thời gian trung bình
biểu hiện bệnh: 2,9 tháng. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05).
4.1.5. Hình ảnh tổn thơng thanh quản qua nội soi
4.1.5.1. Hình thái, phân bố vùng tổn thơng tại thanh quản
Bảng 3.5: Hình thái, phân bố vùng tổn thơng tại thanh quản
Hình thái
tổn thơng
Một vị trí
2 vị trí
Tổng
U sùi 6 (13,95) 10 (23,25) 16 (37,21)
Loét 0 15 (34,88) 15 (34,88)
Xung huyết, phù nề 0 12 (27,90) 12 (27,92)
U lao 0 0 0
Tổng 6 (13,95) 37 (86,05)

2
; p
2
= 11,767;p = 0,03
43 (100)

- Tổn thơng gặp chủ yếu l sùi (37,21%) v loét (34,88%).
- Thờng xuất hiện ở 2 vị trí (86,05%)).
- Trong tổn thơng một vị trí thì ton bộ l u sùi (13,95%).
- Thể u lao không gặp trong nghiên cứu.

Hai bên
(n=18)
Tổng
(N=43)
Họng 2(4,65) 0 0 2 (4,65)
Thanh thiệt 1 (2,33) 0 3 (6,98) 4 (9,30)
Băng thanh thất 1 (2,33) 2( 4,65) 4 (9,30)
7
(16,28)
Sụn phễu 1(2,33) 0 4(9,30) 5(11,6)
Thợng
thanh
môn
Khoảng liên
phễu
0 0 2(4,65) 2(4,65)
18
(41,86)
Mép trớc dây
thanh
1(2,33) 0 1(2,33) 2(4,65)
Mép sau dây
thanh
2(4,65) 3 0 5
Thanh
môn
Ton bộ DT 10 (23,2) 8 (18,60)
16
(37,21)
34

= 19,558;
p = 0,001

- Đa số bệnh nhân di động dây thanh bình thờng 36/43BN, không có
trờng hợp no cố định dây thanh. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05).
4.1.7. Hình thái mô bệnh học lao thanh quản
4.1.7.1. Hình ảnh nang lao
Bảng 3.8: Hình ảnh nang lao trong mô bệnh học
Nang điển hình Nang không điển hình
Hình ảnh
nang lao
Quá sản
biểu mô
Không quá
sản biểu mô
Quá sản
biểu mô
Không quá
sản biểu mô
Tổng
Số ca 9 (20,93) 20 (46,51) 4 (9,30) 10 (23,26)
Số ca 29 (67,44) 14 (32,56)

2
; p
2
= 12,505; p = 0,006
43
biểu mô vảy. Tuy nhiên, quan sát kĩ dới độ phóng đại lớn hơn, cho thấy:
mặc dù quá sản mạnh nhng cấu trúc, cực tính biểu mô vẫn đợc duy trì.
Đây l một hình ảnh tổn thơng mô bệnh học với hình ảnh nang lao
không điển hình kèm quá sản biểu mô vảy: biểu mô vảy quá sản với các nhú
cắm sâu xuống chân bì (bắt chớc u biểu mô vảy) khi nhìn dới kính hiển vi
độ phóng đại 100 lần (ảnh 3.7): ảnh 3.7: Nang không điển hình kèm quá sản biểu mô (mũi tên)
(BNPhạm Văn T-mã số MBH: C2161, nhuộm HE, độ phóng đại 100 lần).

3.1.7.2. Vi khuẩn lao trong nang lao không điển hình
Trong số 14 bệnh nhân có hình ảnh nang lao không điển hình, chúng tôi
tiếp tục nhuộm ziehl-neelsen tìm VK lao v nhuộm PAS tìm sợi nấm giúp
chẩn đoán phân biệt viêm thanh quản do nấm, kết quả nh sau:
Bảng 3.9: Kết quả nhuộm PAS v Ziehl-neelsen
Nhuộm ziehl-neelsen
Nhuộm PAS

Có VK lao
Không có VK
lao
Có sợi
nấm
Không có sợi
nấm
6 (13,95) 8(18,60) 0 14 (32,56)
Số lợng
14 (32,56) 14(32,56)


Hình thái tổn thơng
U sùi Loét X.huyết,p.nề

Tổng

2
,p
Thâm
nhiễm, nốt
mờ
6(13,95) 3(6,98) 7(16,28) 16(37,21)
Kết quả
x.quang
phổi
Tổn thơng
xơ hang
3 (6,98) 4(9,30) 1(2,32) 8(18,60)

2
=
4,443
p =
0,349 19
Bình thờng 7(16,28) 8(18,60) 4(9,30) 19(44,19)
Tổng 16(37,21) 15(34,88) 12(27,91) 43(100)
Hình thái tổn thơng lao trên x.quang phổi l dạng thâm nhiễm, nốt mờ
(16/43BN) v dạng lao xơ hang (8/43BN), không gặp tổn thơng lao kê. Tuy 20

¶nh 3.9:LoÐt trªn d©y thanh ph¶i ¶nh 3.10: Phim phæi b×nh th−êng
(BN D−¬ng M¹nh Q-m· sè MBH:C1843). 21
- Đối với những bệnh nhân có tổn thơng 2 vị trí: thờng có kết quả
phổi dạng tổn thơng lao thâm nhiễm, nốt mờ 37,21%. Tổn thơng phổi
thờng biểu hiện nặng nề cùng bên với tổn thơng thanh quản (ảnh 3.11-
3.12, 3.13-3.14), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). ảnh 3.11: Phù nề ton bộ thanh thiệt ảnh 3.12: Nốt vôi hóa, xơ

- Soi trực tiếp đờm chỉ có (51,20%) có AFB (+). Sự khác biệt không có ý
nghĩ thống kê (p>0,05).
4.2.3. Kết quả Mantoux
Bảng 3.13: kết quả Mantoux
Xét nghiệm

Số bệnh nhân

2
,p
Mantoux (+) 25(58,13)
Mantoux nghi ngờ 8(18,60)
Mantoux (-) 10(23,25)
Tổng 43 (100)

2
= 12,047
p = 0,002
- Số bệnh nhân có phản ứng Mantoux(+) chỉ có 25/43BN (58,10%), số
bệnh nhân còn lại có kết quả Mantoux nghi ngờ 8/43BN (18,6%) v âm tính
10/43BN (23,3%).
- Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).
4.2.4. Kết quả nuôi cấy trong môi trờng MGIT
Bảng 3.14: kết quả nuôi cấy trong môi trờng MGIT

Số bệnh nhân

2
,p
Tìm thấy VK lao 34 (79,07)

trờng độc hại. Ngoi ra, nam giới thờng có những thói quen có hại cho sức
khoẻ nh hút thuốc, uống rợulm cho sức đề kháng suy giảm tạo điều
kiện cho nhiễm lao.
5.1.2. Nghề nghiệp
Bệnh nhân LTQ trong nghiên cứu gặp nhiều nhất ở nông dân (60,47%)
sống ở nông thôn (76,74%). Điều ny có thể do điều kiện sinh hoạt, kinh tế
thiếu thốn, ăn uống không đủ chất, lao động vất vả nên dễ mắc bệnh.
5.1.3. Triệu chứng bắt đầu v lý do khám bệnh
* Các triệu chứng cơ năng:
Theo bảng 3.3 thấy: khn tiếng l triệu chứng thờng gặp nhất chiếm
75,35%. Kết quả ny tơng tự với nghiên cứu của tác giả: Lim [19] l
58/60BN nhng khác biệt với nghiên cứu của Chen [13] l 22/26BN, Shin
[26] l 19/22BN (p < 0,05). Điều ny có thể đợc giải thích do vị trí tổn
thơng tại dây thanh trong nghiên cứu của chúng tôi thờng gặp hơn. Đây l
một triệu chứng sớm, xảy ra từ từ một vi ngy đến một vi tuần, luôn có đối
với những bệnh nhân biểu hiện tổn thơng xuất phát từ dây thanh. Khn tiếng
có thể gặp ở nhiều bệnh lý tại thanh quản nh viêm thanh quản cấp hay mạn,
u hạt, nấm, ung th thanh quản [4],[11],[14],[27]. Tuy nhiên, đặc điểm khn
tiếng l khn giọng mềm của LTQ nói riêng hay bệnh lý viêm thanh quản
đặc hiệu nói chung khác với khn giọng cứng trong ung th thanh quản. 24
Rối loạn nuốt: gặp ở bệnh nhân có tổn thơng vùng mép sau v sụn phễu,
sụn thanh thiệt. Có 20,93% biểu hiện nuốt vớng v 9,30% biểu hiện nuốt
đau. Kết quả của chúng tôi tơng tự nghiên cứu của Chen[21] l 8/26BN
nhng có sự khác biệt với tác giả Lim [19] l 24/60BN (p < 0.05). Điều ny
đợc giải thích do số bệnh nhân tổn thơng tại sụn phễu, sụn nắp thanh thiệt
của Lim l nhiều hơn.
Dấu hiệu ho thờng gặp với tỷ lệ 37,21%, trong đó chủ yếu ho khạc đờm

5.1.4.1. Hình thái, phân bố vùng tổn thơng lao tại thanh quản
Sùi (17,22%) v loét (34,88%) l hai hình thái tổn thơng gặp ở nhiều vị trí
giải phẫu tại thanh quản (bảng 3.5). Nếu tổn thơng tại một vị trí ở thanh
quản thì thờng gặp tổn thơng tại dây thanh với hình thái sùi (6/6BN). Sùi
có thể gặp ở ton bộ dây thanh một bên hoặc 2 bên, băng thanh thất, sụn 25
thanh thiệt, sụn phễu với đặc điểm sùi dạng súp lơ. Mặc dù tổn thơng lớn
nhng thờng ít ảnh hởng đến sự di động của dây thanh. Kết quả ny cũng
tơng tự với một số kết quả nh của tác giả Đặng Thị Hơng [3] tổn thơng
sùi chủ yếu chiếm 36,2%.
Tổn thơng loét thờng biểu hiện loét nông trên ton bộ dây thanh, phía bờ
tự do, trên nền loét thờng có kèm theo những nụ sùi mềm.
Tổn thơng xuất hiện hơn một vị trí tại thanh quản thờng gặp 37/43BN
(86,1%) tơng tự nh các nghiên cứu: Geraldo [17] 76% (p > 0,05). Đây l
điểm khác biệt với tổn thơng ung th.
Tổn thơng xung huyết, phù nề cũng l hình thái đặc trng v hay gặp của
lao thanh quản (12/43BN) với đặc điểm phù nề niêm mạc ở cả hai dây thanh
hay ton bộ các vị trí của thanh quản
Tuy nhiên, nét riêng biệt trong hình thái tổn thơng lao thanh quản đó l
bệnh tích đa hình thái, nhiều giai đoạn xen kẽ nhau. Bản chất tổn thơng lao
l viêm. Do đó, các giai đoạn tổn thơng thờng xen kẽ nhau trên cùng một
vùng: có chỗ loét nhuyễn hóa, có chỗ sùi, tổ chức hạt viêm lao hay đã thnh
sẹo trên nền tổn thơng chính của lao bội nhiễm mủ bẩn, dịch đờm xuất tiết
đọng lại. Mặc dù vậy, sinh thiết sớm cũng cần đợc đặt ra đối với bất kì tổn
thơng dạng u sùi hay loét giúp chẩn đoán xác định cũng nh chẩn đoán
phân biệt để điều trị kịp thời [20],[21],[28].
5.1.4.2. Vị trí tổn thơng lao thờng gặp tại thanh quản
Theo y văn hay theo nghiên cứu của Thaller [29], thì tổn thơng lao thờng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status