1
đề tài:
Thực trạng áp dụng phơng pháp
dạy học dựa trên vấn đề tại Bộ môn
Điều dỡng
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Hoàng Công Chánh
Ngời cùng thực hiện: ThS Vũ Thị Phợng
2Đặt vấn đề
Trờng Đại học Y Hà Nội với trên 100 năm kinh nghiệm giảng dạy lý
thuyết, thực hành tại giảng đờng, bệnh viện, cộng đồng với các nguồn
lực hạn chế (tài liệu, công cụ hỗ trợ giảng dạy, giảng đờng ), việc dạy
và học chủ yếu theo phơng pháp truyền thống, thầy giảng bài, truyền đạt
kiến thức, trò lắng nghe, ghi chép, làm theo
Trong những năm gần đây, thông tin y học ngày càng nhiều, số lợng
sinh viên ngày càng đông, nhng thời gian để giảng dạy cho sinh viên
không tăng lên tơng ứng, đặc biệt là không đủ thời gian giảng dạy trên
thể duy trì đợc Nghĩa là, một quá trình mà trong đó một số cái mới
đợc thiết lập trong no, đợc tích hợp (lồng ghép) với những thông tin có
sẵn, và đợc lu giữ để có thể nhớ lại khi cần đến. Những kết quả mong
muốn của học tập là thu nhận kiến thức mới hoặc các kỹ năng mới hoặc
hình thành một thay đổi về thái độ. Trên hết học là một quá trình cá nhân.
Chúng ta không thể quan sát đợc quá trình tâm lý bên trong của sinh
viên. Chúng ta chỉ có thể quan sát đợc sự thay đổi hành vi vì đó có thể là
kết quả của một quá trình học.
Học là một quá trình mang tính xây dựng, tích luỹ, tự điều hành, có
mục đích, có tình huống, mang tính hợp tác và của từng cá nhân để thu
nhận kiến thức, phát triển các kỹ năng và biết đánh giá kiến thức và các
kỹ năng đó (Kallenberg, 2003; Verschaffel, 1995)
Một số lý thuyết về học tập
* Thuyết hành vi
Quan điểm học tập truyền thống chủ yếu dựa vào thuyết hành vi. Huấn
luyện theo chơng trình cũng dựa trên những khái niệm của thuyết hành
vi. Thuyết hành vi dựa vào thuyết điều kiện hoá kinh điển của Pavlop và
thuyết điều kiện hoá quan trắc của Skinner. Các nhà hành vi học chú
trọng đến đầu vào (tác nhân kích thích học nh chủ đề môn học, trình tự
của các bớc học, dạng phản hồi) và đầu ra (kết quả học tập). Thuyết
hành vi không quan tâm đến những quá trình bên trong, bởi vì không thể
phát hiện đợc điều gì đang xảy ra trong đầu sinh viên. Việc học diễn ra
nh nh trong một hộp đen. Nghĩa là nếu giáo viên truyền đạt một cái
gì đó cho sinh viên, giáo có thể kiểm soát đợc sản phẩm đầu ra bằng
cách khuyến khích sinh viên tiếp thu đợc cái mà giáo viên muốn truyền
đạt
4
kết khác nhau dù cùng có một cơ sở thông tin.
Theo quan điểm của thuyết cấu trúc, việc học tập nh là một khái
niệm bổ xung để thay đổi những mối liên kết cho kiến thức mới trong trí
nhớ của ngời học. Cách tốt nhất để sắp xếp sự thay đổi này là thông qua
5
giao tiếp với ngời khác. Một trong những phát hiện từ các nghiên cứu
dựa trên thuyết cấu trúc là sự thu nhận kiến thức và kỹ năng mới phụ
thuộc vào các hoạt động học tập của sinh viên và ít phụ thuộc vào quá
trình truyền đạt của giảng viên
* Mô hình thuyết xuyên lý thuyết
Prochaska và Diclamente (Nutbeam và Harris, 1988) đ phát triển mô
hình xuyên lý thuyết, đợc dùng để làm rõ các mức độ khác nhau của
động cơ thay đổi hành vi. Họ đề xuất rằng để thay đổi hành vi cần phải
trải qua năm giai đoạn:
+ Giai đoạn tiền suy tính: đây là giai đoạn lúc con ngời cha nghĩ đến
việc thay đổi hành vi, hoặc lúc đó ý thức cha định thay đổi
+ Giai đoạn suy tính: là giai đoạn mà con ngời suy xét đến việc thay đổi
một hành vi nào đó
+ Giai đoạn xác định hoặc chuẩn bị: là giai đoạn mà một ngời có cam
kết nghiêm túc là sẽ thay đổi
+ Giai đoạn hành động: là giai đoạn con ngời bắt đầu thay đổi
+ Giai đoạn duy trì: là sự thay đổi và nhìn thấy những thành quả thu đợc
nh đ tiên đoán
2.
Khái quát về dạy học dựa trên vấn đề
Học tập dựa trên vấn đề (Problem Based - Learning) bắt đầu từ năm
1965 tại trờng đại học MC. Master Hamiltol Canada. Hiện nay có
luận các Vấn đề tuần tự theo một quá trình gồm bảy bớc:
- Bớc 1: Làm rõ các thuật ngữ và khái niệm cha rõ trong Vấn đề
- Bớc 2: Xác định vấn đề học tập. Vấn đề đợc xác định dới dạng một
hay nhiều câu hỏi đợc nêu ra, có sự thống nhất của nhóm học tập trên
cơ sở các hiện tợng cần đợc giải thích.
- Bớc 3: Động no. Các kiến thức, hiểu biết có trớc của mỗi thành
viên trong nhóm đợc huy động (hoạt hoá) và xác định. Quá trình này
có thể dẫn đến nảy sinh nhiều cách giải thích và các giả thuyết có thể
đa ra cho Vấn đề.
- Bớc 4: Phân tích. Các cách giải thích và giả thuyết của các thành viên
trong nhóm đợc thảo luận kỹ và đợc phân tích một cách có hệ
thống. Các ý tởng trong quá trình động no đợc thảo luận sắp xếp và
nêu ra mối liên quan với nhau.
- Bớc 5: Hình thành mục tiêu học tập. Dựa trên những vấn đề cha
hiểu rõ và cha thống nhất trong bớc phân tích vấn đề, các câu hỏi về
những vấn đề cần tìm hiểu đợc hình thành, đó là cơ sở cho các hoạt
7
động học tập của các thành viên trong nhóm. Nói ngắn gọn, đó là sự
xác định những kiến thức hay mục tiêu kiến thức mà nhóm còn thiếu
hụt và các vấn đề cần học tập đợc hình thành dựa trên các chủ đề đó.
- Bớc 6: Tự học. Đây là giai đoạn hết sức quan trọng và chiếm nhiều
thời gian nhất. Trong giai đoạn tự học, mỗi thành viên trong nhóm tự
tìm đọc các tài liệu thích hợp (các sách giáo khoa, tài liệu phát tay,
sách tham khảo tại th viện, trên Internet ) để có thể trả lời các câu
hỏi về những vấn học tập của họ đ đợc nêu ra.
- Bớc 7: Báo cáo. Sau khi báo cáo khái quát về các nguồn thông tin mà
mỗi thành viên nhóm đ sử dụng trong giai đoạn tự học, thảo luận về
nội dung các vấn đề học tập đợc thực hiện dựa trên các tài liệu mà
sinh viên đ nghiên cứu. Các thành viên trong nhóm cố gắng tổng hợp
, khi sinh viên
làm việc trên các vấn đề mà họ thấy rằng có ý nghĩa đối với họ thì họ sẽ
thực sự quan tâm hơn trong quá trình học tập. Hunt
2
giải thích hiện tợng
này bằng cách chỉ ra rằng khi con ngời đối mặt với những tình huống
không dễ hiểu, họ sẽ tìm những thông tin để lấp đi các khoảng trống đó.
Việc đối mặt với các vấn đề có ý nghĩa nhng hiểu biết còn hạn chế sẽ
chỉ dẫn cho việc học tập
2.2. Học dựa trên vấn đề và những lợi ích
Trong phơng pháp giáo dục truyền thống thì có ít sự gắn kết với nghề
nghiệp của bạn sau khi tốt nghiệp. Còn học dựa trên vấn đề, phơng pháp
giáo dục hiện đại, thì có sự gắn kết với nghề nghiệp nhiều hơn. Bởi vì
những vấn đề mà sinh viên gặp phải trong thảo luận nhóm thờng bắt
nguồn từ các vấn đề mà tơng lai họ sẽ gặp trong thực hành chuyên môn
của mình. Sinh viên có khả năng sẽ đạt đợc các kiến thức trong bối cảnh
thích hợp với việc áp dụng các kiến thức đó sau này. Đó là một vấn đề
quan trọng giúp cho sinh viên có khả năng áp dụng đợc các kiến thức
học đợc trong thời gian học tập vào hoàn cảnh thực tế sau này. Học tập
trong bối cảnh dẫn đến sự chuyển tải tốt hơn kiến thức thu đợc.
Nhiều nghiên cứu đ chỉ ra rằng các kiến thức mới sẽ đợc lu lại
nhiều hơn khi sinh viên cố gắng xác định những gì sinh viên đ biết về
chủ đề trớc khi bắt đầu học tập. Đó là sự hoạt hoá các kiến thức có trớc.
Sự hoạt hoá này sẽ chuẩn bị cho no tiếp nhận và lu giữ các thông tin
mới, các thông tin này sẽ đợc gắn với các kiến thức sẵn có trong no.
Hoạt hoá các kiến thức có trớc là những gì mà sinh viên thực hiện ở
bớc thứ ba của bảy bớc trong học tập dựa trên vấn đề. Bằng phơng
pháp động no, sinh viên sẽ cố gắng để xác định những gì mà tất cả các
thành viên trong nhóm đ biết về chủ đề, qua đó no đợc chuẩn bị để
thái độ khoa học. Đây là lý do vì sao cần chú ý nhiều đến các phơng
pháp khoa học, thống kê và chính sinh viên thực hiện nghiên cứu khoa
học. Quá trình bảy bớc cũng có mục đích giống nh vậy, đó là sự kích
thích cho các suy nghĩ và làm việc khoa học. Khoa học cũng bắt đầu từ
các vấn đề, những khái niệm còn mơ hồ và đòi hỏi phải giải thích dới
khái niệm các quá trình nổi bật hoặc các nguyên lý. Ngời nghiên cứu đối
mặt với các vấn đề nh vậy sẽ huy động các kiến thức có trớc và phối
hợp các kiến thức này và tiếp theo là các nhà nghiên cứu sẽ cố gắng để
hình thành lý thuyết để giải thích vấn đề (bớc thứ 3 và bớc thứ 4 của
PBL). Các lý thuyết này sau đó đợc thử nghiệm. Tiếp đến là tìm đọc các
tài liệu và thiết kế các thực nghiệm. Sinh viên giống nh một nhà khoa
học, tập trung đầu tiên là vào các các tài liệu. Để có đợc tổng quan tốt về
các tài liệu, điều cần thiết là sinh viên phải đọc nhiều nguồn thông tin
10
(các nhà khoa học cố gắng để nghiên cứu tất cả các nguồn thông tin).
Điều này cũng sẽ giúp sinh viên phối hợp tốt hơn trong lý thuyết riêng
của họ.
Nhiều điều tra cho thấy các sinh viên tốt nghiệp từ chơng trình dạy
học theo phơng pháp Học dựa trên vấn đề có khả năng hơn các sinh
viên tốt nghiệp theo phơng pháp dạy học truyền thống về:
+ Giải quyết các vấn đề theo kinh nghiệm về lĩnh vực của họ.
+ Khả năng phối hợp với những ngời khác trong làm việc.
+ Khả năng làm chủ toạ các cuộc họp.
+ Khả năng làm việc độc lập và lập kế hoạch cho công việc của họ.
+ Khả năng tìm kiếm thông tin và sử dụng các nguồn thông tin khác
nhau.
Thêm vào đó các cuộc điều tra quốc gia ở Hà Lan đ chỉ ra rằng các
sinh viên hứng thú với chơng trình học tập dựa trên vấn đề hơn và nhiều
sinh viên đ kết thúc chơng trình đào tạo này hơn.
4.1. Công cụ thu thập số liệu:
- Bộ câu hỏi bán cấu trúc thăm dò ý kiến cá nhân
- Ghi chép nhật ký hàng ngày
4.2. Kỹ thuật thu thập thông tin:
- Điều tra viên là những cán bộ giảng dạy có kinh nghiệm điều tra, đợc
thống nhất về cách sử dụng bộ câu hỏi cá nhân và phỏng vấn sâu.
- Bộ câu hỏi đợc thử nghiệm trớc khi điều tra.
- Thu thập thông tin qua bộ phiếu thăm dò ý kiến đợc xây dựng sẵn
12
- Trong quá trình thực hiện dạy học theo phơng pháp PBL, tất cả các
hoạt động từ tập huấn, chuẩn bị, dạy học, đánh giá sinh viên và các ý kiến
của giáo viên đợc ghi chép lại cẩn thận
- Khống chế sai số trong nghiên cứu:
+ Khống chế sai số trong quá trình thu thập số liệu bằng cách thiết kế
thống nhất bộ công cụ thu thập số liệu cá nhân, hớng dẫn phỏng vấn
sâu và tập huấn kỹ cho các điều tra viên trớc khi tiến hành thu thập số
liệu.
+ Khống chế sai số khi đối tợng nghiên cứu từ chối trả lời hoặc
không trả lời bằng cách làm giải thích rõ mục đích của nghiên cứu, để
sinh viên tham gia vào nghiên cứu một cách tích cực và có trách
nhiệm.
+ Sinh viên trả lời phiếu thăm dò có mặt của ngời nghiên cứu để đảm
bảo thông tin mang tính cá nhân.
5. Đạo đức trong nghiên cứu.
- Nghiên cứu đợc triển khai với sự đồng ý của nhà trờng và cán bộ
lnh đạo bộ môn
- Mục đích của nghiên cứu nhằm tìm hiểu các u điểm và những tồn tại
của quá trình triển khai dạy học chứ không nhằm mục đích nào khác
+ Cách xây dựng cấu trúc chơng trình
+ Cách đánh giá sinh viên
Thời gian tập huấn cách thời gian dậy học 10 tháng. Hoạt động tập huấn tập
trung nhiều vào 7 bớc trong dậy học theo PBL, vai trò của chủ toạ, th ký
(sinh viên), và ngời hớng dẫn (giáo viên). Các nội dung khác chỉ đợc giới
thiệu về lý thuyết vì vậy khi bắt tay vào thiết kế chơng trình dạy học và
soạn Vấn đề để dậy học thì giáo viên phải viết đi viết lại nhiều lần.
14
Kết quả thăm dò ý kiến giáo viên cũng cho là do không có kinh nghiệm và
không đợc tập huấn cách viết nên để viết một vấn đề hay là khó (5/8)
- Sinh viên Điều dỡng đợc tập 2 huấn ngay trớc khi bắt đầu dạy học. Nội
dung tập huấn gồm:
+ Giơí thiệu về nguyên lý của PBL
+ Phơng pháp dạy học theo PBL
+ Các kỹ năng của chủ toạ, th ký trong 7 bớc
+ Thực hành các kỹ năng học tập trong 7 bớc dựa trên một vấn đề
Sinh viên đợc tập huấn khá kỹ về phơng pháp học theo PBL, đợc thực
hành đóng vai do vậy về cơ bản họ đ biết đợc nhiệm vụ của họ khi học
theo phơng pháp này. Tuy nhiên một số khái niệm nh xác định vấn đề học
tập, động no, phân tích còn cha đợc hiểu thấu đáo vì vậy trong quá trình
thảo luận nhóm họ thờng bị nhầm lẫn giữa các bớc, đặc biệt là bớc động
no và phân tích vấn đề. Thăm dò ý kiến giáo viên cũng cho thấy điều này,
50% (4/8) giáo viên cho rằng họ phải dừng cuộc thảo luận lại giữa chừng để
giải thích cho sinh viên ý nghĩa của tong bớc trong 7 bớc của PBL
2. Vấn đề dạy học
- Sau khi giáo viên đợc tập huấn về phơng pháp dạy học theo PBL, các
giáo viên trong bộ môn đ đợc phân công xây dựng vấn đề dựa trên một bài
giảng cụ thể mà giáo viên đó đang đợc phân công dạy theo chơng trình
đang triển theo phơng pháp dạy truyền thống. Các bài giảng này có thể là
3. Cấu trúc chơng trình
- Trớc khi triển khai dạy học 3 tháng, toàn bộ nội dung học tập của môn
học (Điều dỡng cơ bản I và II) đ đợc xem xét tổng thể và một cấu trúc
chơng trình mới đ đợc xây dựng phù hợp với phơng pháp dạy học mới
(Có phụ lục kèm theo). Toàn bộ nội dung môn học đợc xây dựng thành 12
16
vấn đề học, dạy theo phơng pháp PBL và 10 bài học riêng lẻ, dạy theo
phơng pháp truyền thống.
4. Tài liệu
4.1. Tài liệu giáo viên tham khảo
- Tài liệu chủ yếu về điều dỡng mà giáo viên tham khảo là sách Điều dỡng
cơ bản; Hớng dẫn kỹ thuật điều dỡng cơ bản.
- Một nguồn tài liệu tham khảo khác cho giáo viên khi viết Vấn đề là qua
internet. Các tài liệu này có thể là những thông tin cơ bản, những kiến thức
cập nhật hay là những kết quả nghiên cứu thuộc chuyên nghành Điều dỡng.
- Ngoài 2 nguồn tài liệu trên giáo viên còn tham khảo thêm một số tài liệu
khác để xây dựng vấn đề dạy- học nh sách Fundarmental of nursing, sách
giải phẫu, sinh lý
4.2. Tài liệu sinh viên có thể tiếp cận
- Mỗi sinh viên đ có một cuốn sách Điều dỡng cơ bản (mợn của th
viện). Đây là nguồn tài liệu chính mà sinh viên đ sử dụng trong học tập.
Một số sinh viên có tham khảo các tài liệu khác nh sinh lý, giải phẫu, sinh
lý bệnh Các tài liệu này sinh viên tự tìm đọc ở th viện của Trờng
- Các thông tin về điều dỡng bằng tiếng Việt trên internet rất ít. Bằng tiếng
nớc ngoài thì ít sinh viên tiếp cận đợc do hạn chế về ngôn ngữ, thời gian
và đa số sinh viên cha biết cách tra cứu tài liệu (Sinh viên nói và quan sát)
- Các luận văn tốt nghiệp sinh viên không đợc đọc do quy định phải từ năm
thứ 3 trở lên mới đợc đọc, mà hiện tại sinh viên đang học theo PBL là sinh
viên năm thứ 2 vì vậy đây là một rào cản với họ trong việc giải quyết vấn đề
đợc phân công.
Trừ buổi đầu (chỉ thảo luận từ bớc 1 đến bớc 5) và buổi cuối (chỉ thảo luận
bớc 7). Còn các buổi học khác, mỗi buổi thảo luận 2 vấn đề. Nửa đầu là báo
cáo kết quả của vấn đề trớc (bớc 7), nửa sau là thảo luận vấn đề mới (Từ
bớc 1-5)
18
- Sau mỗi buổi học, việc đánh giáo viên và học viên (theo mẫu quy định) đều
đợc tiến hành và các bản đánh giá nộp lại cho giáo vụ.
- Thời gian học tập (cả lý thuyết và thực hành tại labo) diễn ra từ tháng 1
năm 2007 đến tháng 6 năm 2007
Nh vậy có thể thấy việc chuẩn bị cho triển khai một phơng pháp học
mới là có bài bản, đặc biệt việc xây dựng các Vấn đề học tập.
19
III. Kết quả thăm dò ý kiến giáo viên về dạy học theo PBL
1.
Những thuận lợi và khó khăn
1.1.Xây dựng vấn đề dạy học:
Theo Barrows
2,3
Vấn đề dùng để dạy-học đợc xây dựng tơng tự
nh các tình huống có thật trong cuộc sống, với sự hớng dẫn của giáo viên,
sinh viên sẽ học đợc cách đánh giá các vấn đề của bệnh nhân, quyết định
xem nên làm nh thế nào cho thích hợp để điều hành và quản lý Vấn đề
đó. Nh vậy trong PBL có thể xem nh năng lực của giáo viên đợc thể hiện
nhiều nhất trong việc xây dựng Vấn đề.
Qua các câu hỏi mở chúng tôi thu đợc một số ý kiến về việc soạn vấn đề
nh sau:
1.2. Hớng dẫn sinh viên:
Học tích cực nhấn mạnh vào trách nhiệm học tập của sinh viên. Giáo
viên không còn là nguồn lực duy nhất đối với sinh viên, vì vậy giáo viên phải
dạy cho sinh viên cách xác định và sử dụng các lực khác nhau để hoàn thành
việc học của mình. Sự thay đổi vai trò của giáo viên có thể đợc mô tả nh
một sự thay đổi từ việc chuyển giao kiến thức thành việc thúc đẩy quá trình
học tập. Từ điều khiển đến việc hậu thuẫn cho quá trình học tập, đôi khi là
đứng sau sinh viên. Với vai trò mới nh vậy trong nghiên cứu chúng tôi đ
thu đợc một số kết quả sau:
Một số khó khăn gặp phải trong quá trình hớng dẫn sinh viên:
- Sinh viên và giáo viên còn bỡ ngỡ với phơng pháp học mới (7 bớc) nên
quá trình thảo luận đôi khi bị gián đoạn cho việc giải thích ý nghĩa của các
bớc (4/8). Điều này cũng dễ hiểu vì là lần đầu triển khai phơng pháp này
và công tác tập huấn cho giáo viên cách xa thời gian dạy học, thời lợng tập
huấn cho sinh viên ít (2 ngày)
- Một số câu hỏi của sinh viên cha thể trả lời ngay đợc (2/8)
- Thời gian cho thảo luận hạn chế (3/8)
- Nguồn tài liệu tham khảo cho sinh viên hạn chế và khả năng tiếp cận tài
liệu (nh tìm tài liệu trên internet, tham khảo luận văn tốt nghiệp hoặc báo
cáo nghiên cứu khoa học) lại càng hạn chế nên việc thúc đẩy sinh viên tham
khảo tài cho việc giải quyết Vấn đề một cách sâu sắc thì còn gặp khó khăn
(2/8)
Tuy nhiên cũng có những thuận lợi sau:
- Sinh viên tích cực và hứng thú (4/8). Đây là một trong những kết quả đáng
ghi nhận của phơng pháp này vì nh vậy có thể xem nh sinh đ chấp nhận
thay đổi và chủ động, tích cực học. Kết quả này còn có ý nghĩa hơn nữa là đ
tạo ra đợc không khí học tập tích cực trong sinh viên và giáo viên
- Có bản hớng dẫn chung cho thầy (3/8) giúp học viên của cả 4 nhóm đi
theo một hớng chung
21
1.4.1. Chơng trình:
- Chơng trình nên đợc lồng ghép với một số bộ môn liên quan và từ đó có
sự bàn bạc thống nhất các nội dung học tập (3/8), tránh việc sinh viên phải
học lại quá nhiều kiến thức, nhất là các kiến thức ít liên quan với công việc
sau này của ngời điều dỡng
22
- Tốt nhất chơng trình đợc cấu trúc theo block (3/8)
1.4.2. Về thiết kế Vấn đề dạy - học
- Nếu vấn đề đợc viết trên nội dung chơng trình của môn Điều dỡng thì
nên lồng ghép số bài có nội dung liên quan với hiện tợng hay tình trạng sức
khoẻ đợc mô tả trong một Vấn đề (3/8), nh vậy sẽ cải thiện đợc sự khô
khan do nhiều kỹ thuật
- Sau mỗi đợt học các vấn đề cần đợc thảo luận, rút kinh nghiệm và sửa lại
ngay nếu cần (2/8)
- Các Vấn đề cần đợc viết kín đáo hơn, vì một số Vấn đề quá rõ ràng,
sinh viên không cần suy nghĩ cũng đ thấy đợc mục tiêu học tập dựa trên
sách và tài liệu có sẵn. Nếu nh vậy thì kỹ năng xác định vấn đề học tập hay
mục tiêu học tập sẽ không đợc rèn luyện (2/8)
- Vấn đề cần sát thực tế hơn (3/5) vì một số vấn đề khi viết còn dựa nhiều
vào kiến thức cần biết mà cha liên hệ với thực tế
- Cần hớng dẫn và cập nhật kỹ thuật viết Vấn đề (3/8)
1.4.3. Về điều kiện học tập cho sinh viên
- Cần tạo điều kiện cho SV đợc tiếp cần th viện điện tử của trờng
- Cần hớng dẫn sinh viên cách truy cập thông tin y tế trên internet
- Tại phòng học của sinh viên nên có th viện với các tài liệu chuyên ngành
- Cần có máy tính, th viện riêng cho sinh viên Điều dỡng
- Cần sắp xếp thời gian cho sinh viên tìm tài liệu và tự học (không phải là vào
buổi tối và ngày lễ)
1.4. 4. Các đề xuất khác:
5 Kỹ năng tổng hợp thông tin (th ký) 7 1 0
6 Khả năng thu nhận các kiến thức thích
hợp với ngành nghề
2 5 1 0
7 Khả năng vận dụng các kiến thức đ
học vào thảo luận vấn đề
3 5 0
8 Khả năng lu giữ đợc các kiến thức
thích hợp với ngành nghề
1 5 2 0
9 Khả năng làm việc nhóm 2 2 4 0
10 Kỹ năng điều hành thảo luận nhóm 5 3 0
Kết quả trên cho thấy:
- Tất cả các sinh liên đều đạt đợc 10 kỹ năng trên. Các kỹ năng này thực sự
cần thiết cho ngời điều dỡng trong thực hành nghề. Với phơng pháp học
tập truyền thống thì sinh viên ít có cơ hội để sinh viên có đợc các kỹ năng
này
- Khả năng vận dụng các kiến thức đ học vào thảo luận thảo luận vấn đề đạt
kết quả cao nhất (3 giáo viên đánh giá là tốt, 5 giáo viên đánh giá là khá).
Đây chính là một trong các lợi ích của PBL. Theo (H. Schmidt và cộng
sự) các kiến thức có từ trớc đợc đa vào sử dụng khi bắt đầu thảo luận một
vấn đề làm tiền đề cho việc tiếp thu các kiến thức mới và dùng để diễn giải
trong quá trình học tập tiếp theo. Và theo thuyết học tập nhận thức thì sinh
24
viên đ chủ động thu nhận thông tin do kiến thức mới đ đợc tích luỹ vào
kiến thức có sẵn
- Kỹ năng điều hành thảo luận nhóm: có 5 giáo viên cho rằng sinh viên đạt ở
mức khá, và 3 giáo viên cho là mới đạt mức trung bình.
Biểu đồ 1. Hiệu quả từ việc đọc tài liệu.
Kết quả biểu đồ trên cho thấy:
- Khi đọc vấn đề học tập có 84,4% sinh viên đ xác định đợc nội dung cơ
bản của vấn đề, nh vật có nghĩa là sinh viên đ có kỹ năng xác định Vấn
đề của một hiện tợng sức khoẻ hay một hiện tợng trong y tế, cơ sở để giải
quyết vấn đề.
25
- Có 79,9% sinh viên đ tự tìm kiếm tài liệu để giải quyết vấn đề học tập và
có 75, 5 % sinh viên khi đọc tài liệu đ phân biệt đợc nội dung chính trong
tài liệu, đó là 2 kỹ năng cơ bản giúp cho sinh viên có khả năng tự học tốt
- Tuy nhiên khi hỏi về khả năng tự học thì chỉ có 39.9% sinh viên cho rằng
họ đ có khả năng tự học
2. Hiệu quả từ hoạt động thảo luận nhóm
- 88,8% sinh viên cho rằng họ đ chia sẻ thông tin với các bạn trong nhóm
một cách cởi mở.
- 86,6% sinh viên cho rằng họ đ lắng nghe những đóng góp của các bạn
trong nhóm
Theo thuyết cấu trúc thì học tập đợc xem nh là một khái niệm bổ
xung để thay đổi những mối liên kết cho kiến thức mới trong trí nhớ của
ngời học. Cách tốt nhất để sắp xếp sự thay đổi này là thông qua giao tiếp
với ngời khác. Nh vậy với PBL sinh viên điều dỡng đ học thực sự và đạt
kết quả khá cao (trên 86%)
Khi hỏi cảm nhận của sinh viên về PBL chúng tôi thu đợc các ý kiến sau:
- Hầu hết sinh viên cho rằng (39/45) khi làm chủ toạ sinh viên:
+ Có cơ hội đợc điều khiển thảo luận nhóm và vì vậy họ phải tìm hiểu vấn
đề sâu, rộng hơn. Phải nắm chắc mục tiêu học tập và phải suy nghĩ trớc
khung cho bớc báo cáo. Điều này giúp cho việc phân tích, giải quyết vấn đề
tốt hơn