BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------------------
Nguyễn Thị Thu Thuỷ
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰA TRÊN VẤN ĐỀ
(PBL – PROBLEM BASED LEARNING)
VÀ VẬN DỤNG VÀO THIẾT KẾ, GIẢNG DẠY
CHƯƠNG VII “MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ
QUANG HỌC” - VẬT LÍ 11 - NÂNG CAO
VÀ VẬN DỤNG VÀO THIẾT KẾ, GIẢNG DẠY
CHƯƠNG VII “MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ
QUANG HỌC” - VẬT LÍ 11 - NÂNG CAO
Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học môn Vật lí
Mã số : 60 14 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐỖ XUÂN HỘI
TP. Hồ Chí Minh - 2009
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả
nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng công bố bất kì trong công
trình nào khác.
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan
Lời cám ơn
Mục lục ………………………………………………………………… 1
Danh mục các chữ viết tắt ……………………………………………... 4
Danh mục các bảng ……………………………………………………. 5
Danh mục các hình vẽ …………………………………………………. 6
MỞ ĐẦU ……………………………………………………………… 8
1. Lí do chọn đề tài ……………………………………………………. 8
2. Mục đích nghiên cứu ……………………………………………….. 9
3. Giả thuyết khoa học ………………………………………………… 9
4. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu ………………………. 10
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ……………………………………………….. 10
6. Phương pháp nghiên cứu ……………………………………………. 10
7. Những đóng góp của đề tài ………………………………………….. 11
8. Dự kiến cấu trúc luận văn …………………………………………… 11
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN ……………………………………….
12
1.1. Mục tiêu, nhiệm vụ của việc dạy học vật lí ở trường phổ thông…... 12
1.1.1. Mục tiêu chung của giáo dục phổ thông …………………….. 12
1.1.2. Mục tiêu giáo dục môn học vật lí THPT ở Việt Nam hiện nay 12
1.1.3. Nhiệm vụ dạy học vật lí ở trường phổ thông ………………... 14
1.2.
Những định hướng chung của việc đổi mới PPDH vật lí ở trường THPT 15
1.2.1. Những khó khăn của việc đổi mới phương pháp dạy học……. 15
1.2.2.
Những định hướng chung của việc đổi mới PPDH vật lí ở THPT 15
và các dụng cụ quang học”…………………………………… 53
2.2. Yêu cầu đạt được …………………………………………………... 54
2.2.1. Yêu cầu về kiến thức …………………………………………. 54
2.2.2. Yêu cầu về kĩ năng …………………………………………… 55
2.2.3. Yêu cầu về thái độ ……………………………………………. 56
2.3.
Thiết kế các vấn đề của chương và kế hoạch thực hiện giải quyết vấn đề 56
2.3.1. Các bước cần thực hiện khi giải quyết vấn đề ……………….. 56
2.3.2. Xây dựng vấn đề …………………………………………….. 58
2.3.3. Tiến trình hướng dẫn học sinh tham gia giải quyết vấn đề ….. 59
2.4. Tiêu chuẩn đánh giá kết quả học tập ………………………………. 62
2.5. Giáo án dạy học dựa trên vấn đề, áp dụng cho các bài học của chương
“Mắt và các dụng cụ quang học”…………………………………… 68
2.6. Kết luận chương 2 ………………………………………………….. 124
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ……………………………. 126
3.1. Mục đí
ch và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm …………………. 126
3.2. Đối tượng và nội dung của thực nghiệm sư phạm …………………. 126
3.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm ……………………………….. 126
3.3.1. Chọn mẫu thực nghiệm ………………………………………. 126
3.3.2. Các bước tiến hành thực nghiệm............................................. . 126
3.3.3. Quan sát các giờ thảo luận trên lớp của các nhóm . ................. 128
3.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm............................................ 129
3.4.1. Nhận xét quá trình học tập của lớp thực nghiệm.
..................... 129
3.4.2. Xử lí kết quả học tập ............................................................... . 130
3.4.3. Kiểm định giả thuyết thống kê . ............................................... 134
3.4.4. Nhận xét kết quả thực nghiệm sư phạm . ................................ . 135
3.5. Kết luận chương 3 ........................................................................... . 137
KẾT LUẬN ............................................................................................ 138
TN thực nghiệm
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Bảng so sánh PPDH truyền thống và DH dựa trên vấn đề ……….. 24
Bảng 1.2. Bảng so sánh PPDH dựa trên vấn đề và DH dự án . ………………. 40
Bảng 1.3. Bảng so sánh PPDH dựa trên vấn đề và DH giải quyết vấn đề ….... 41
Bảng 1.4. Bảng so sánh PPDH dựa trên vấn đề và DH chủ đề ………………. 42
Bảng 2.1. Cấu trúc nội dung chương “Mắt và các dụng cụ quang học” ……… 47
Bảng 2.2. Bảng các tiêu chí đánh giá nhóm …………………………………... 62
Bảng 2.3. Bảng các tiêu chí đánh giá cá nhân ………………………………… 64
Bảng 2.4. Bảng kế hoạch giảng dạy PBL ……………………………………... 70
Bảng 2.
5.
Bảng phân biệt đặc điểm các loại mắt bị tật khúc xạ và mắt bình thường 100
Bảng 3.1. Bảng phân bố tần suất của lớp thực nghiệm ……………………….. 130
Bảng 3.2. Bảng phân bố tần suất tích luỹ kết quả học tập của lớp thực nghiệm 131
Bảng 3.3. Bảng phân bố tần suất của lớp ĐC và TN …………………………. 132
Bảng 3.4. Bảng so sánh tần suất tích luỹ giữa hai lớp ĐC và TN …………….. 132
Bảng 3.5. Các tham số thống kê của lớp ĐC và TN …………………………... 133
Hình 2.8.
HS xem phim về buổi khám mắt tại bệnh viện ĐKKV Thống Nhất …. 90
Hình 2.9. Nhóm 2 đang thảo luận vấn đề và phân công nhiệm vụ ……………... 90
Hình 2.10. Đại diện nhóm 2 báo cáo kết quả nhóm tìm hiểu ……………………. 93
Hình 2.11. Hình dạng các loại thấu kính ………………………………………… 97
Hình 2.12. Hình mô tả vị trí vật và ảnh ………………………………………….. 98
Hình 2.13. Hình mô tả hệ thấu kính ghép đồng trục, cách quãng ……………….. 99
Hình 2.14. Hình mô tả hệ thấu kính ghép sát, đồng trục ………………………… 99
Hình 2.15. Sơ đồ phân tích của nhóm 1 …………………………………………. 106
Hình 2.16. Mỗi HS sử dụng phương pháp Brainstorming viết các ý tưởng của
mình ra giấy ………………………………………………………. 107
Hình 2.17. Đại diện nhóm 1 trình bày sơ đồ phân tích của nhóm ……………. 107
Hình 2.18. Đường truyền của tia sáng qua lăng kính …………………………. 111
Hình 2.19. Nhóm 2 đang trình bày mối quan hệ giữa thấu kính và lăng kính ... 112
Hình 2.20. Sơ
đồ phân tích của nhóm 3 …………………………………………. 118
Hình 2.21. Nhóm 3 đang thảo luận nhóm
……………………………………… 118
Hình 2.22. Đại diện nhóm 4 trình bày báo cáo nhóm ………………………… 123
Hình 2.23. Nhóm 1 và 3 đang quan sát qua kính thiên văn tự chế …………… 123
Hình 2.24. Hình ảnh quan sát qua kính thiên văn tự chế của nhóm 1………… 123
Hình 2.25. Hình ảnh quan sát tế bào vảy hành qua kính hiển vi tự chế của
nhóm 4…………………………………………………………….. 123
Hình 3.1. Biểu đồ phân bố tần suất kết quả học tập của lớp thực nghiệm …….. 130
Hình 3.2. Biểu đồ phân bố tần suất tích luỹ điểm QT và điểm KT của lớp thực
nghiệm ……………………………………………………………… 131
Hình 3.3. Biểu đồ phân bố tần suất của lớp ĐC và TN ……………………….. 132
Hình 3.4. Biểu đồ phân bố tần suất tích luỹ điểm của lớp ĐC và TN ………
học để biết, học để làm, học để sống chung và học để khẳng định.
Ở đây tôi đề cập đến phương pháp giáo dục, cụ thể là phương pháp dạy học.
Đổi mới phương pháp dạy học là một nhu cầu tất yếu tr
ong thời đại ngày nay – thời
đại mà khoa học kĩ thuật và công nghệ thông tin phát triển như vũ bão, kiến thức mà
học sinh tiếp cận và thu nhận không chỉ dừng lại ở chương trình sách giáo khoa và
trong khuôn khổ nhà trường mà còn thông qua nhiều kênh thông tin khác như: tạp
chí, truyền hình và các phương tiện thông tin đại chúng, internet…Do đó đổi mới
phương pháp dạy học phải nhắm vào vai trò trung tâm là người học chứ không phải
người dạy như quan điểm tru
yền thống.
Theo quan điểm truyền thống, khi giáo viên là trung tâm thì học sinh không
phải là người chủ động tìm đến với kiến thức, do đó trong cách học của các em có
phần thụ động. Chính sự thụ động trong học tập sẽ làm hạn chế sự động não, tìm
tòi, thể hiện sự suy nghĩ đa chiều, sự trao đổi chia sẻ kinh nghiệm hiểu biết và cảm
xúc của người học, khả năng vận dụng kiến t
hức đã học vào thực tế. Đặc biệt là đối
với bộ môn vật lí – một môn học có rất nhiều sự liên hệ với thực tế nhưng thực
trạng hiện nay có một số bộ phận học sinh không có động cơ học môn vật lí. Sở dĩ
có tình trạng này là do chương t
rình học vật lí quá nặng nề học sinh phải lo “vật
lộn” với những con điểm, giáo viên phải “chạy đua” với chương trình và với thành
tích của trường,… vì thế mà giáo viên chưa quan tâm nhiều đến việc hướng học
sinh tới sự phát triển tư duy khoa học, giúp học sinh hình thành kĩ năng học tập, trao
đổi, chia sẻ thông tin,…và vận dụng những kĩ năng đó vào giải quyết các vấn đề
thực tế cũng như sau này khi ra đời.
Đó cũng chính là vấn đề mà tôi trăn trở trong suốt những năm đi dạy. Làm thế
nào để học sinh của tôi có hứng thú với môn vật lí? Làm thế nào để khuyến khích
các em động não và tập trung, chủ động tham gia vào quá trình học tập? Khi tham
4.1 Khách thể nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn dạy học ở trường THPT.
4.2 Đối tượng nghiên cứu:
Mục tiêu giáo dục.
Học sinh.
Nội dung chương trình và phương pháp giảng dạy vật lí ở trường
THPT.
Chiến lược dạy học dựa trên vấn đề và một số chiến lược dạy học hiện
đại.
4.3 Phạm vi nghiên cứu:
Qui trình thiết kế vấn đề phi cấu trúc và việc thực hiện thiết kế trong giảng
dạy chương VII “Mắt và các dụng cụ quang học” – Vật lý 11 – Nâng cao [18].
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về đổi mới PPDH.
Nghiên cứu chương trình sách giáo khoa lớp 11 – nâng cao.
Nghiên cứu thiết kế các vấn đề phi cấu trúc của chương VII “Mắt và
các dụng cụ quang học”.
Nghiên cứu khả năng thực nghiệm sư phạm của đề tài.
6. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu văn kiện Đảng về đổi mới nội dung, chương trình,
phương pháp dạy học.
Nghiên cứu tài liệu về giáo dục và các phương pháp giảng dạy vật lí.
Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc dạy học dựa trên vấn đề (PBL).
Nghiên cứu chương trình vật lí 11 – nâ
ng cao.
Nghiên cứu thực nghiệm
Nghiên cứu, khai thác tài liệu liên quan đến việc thiết kế các vấn đề Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1. Mục tiêu, nhiệm vụ của việc dạy học vật lí ở trường phổ thông
1.1.1. Mục tiêu chung của giáo dục phổ thông
- Mục tiêu giáo dục ở mỗi quốc gia là do nhà nước đề ra, căn cứ vào yêu cầu
phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước trong hiện tại và tương lai. Mục tiêu
này sẽ thay đổi theo mỗi giai đoạn phát triển của đất nước.
- Hội nghị ban chấp hành trung ương ĐCS VN lần 2 khóa VIII đã chỉ rõ mục
tiêu của giáo dục trong giai đoạn mới là: “Nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo
dục là nhằm xây dựng những con người và thế hệ th
iết tha, gắn bó với lí tưởng, độc
lập dân tộc và CNXH, có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo
vệ tổ quốc, tham gia tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước, giữ gìn và phát huy c
ác giá trị văn hóa dân tộc và con người Việt Nam, có ý
thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và
công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kĩ năng thực hành giỏi, có tác phong
công nghiệp, có tính tổ chức kỉ luật, có sức khỏe là người thừa kế xây dựng CNXH
vừa “hồng” vừa “chuyên” như lời căn dặn của Bác Hồ” [10]
1.1.2. Mục tiêu giáo dục môn học vật lí THPT ở Việt Nam hiện nay
Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của chương trình ở cả hai ba
n khoa học tự nhiên và khoa học
xã hội là phát triển kết quả học tập ở trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông,
chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp cũng
như học nghề thuộc các lĩnh vực khoa học, kĩ thuật, văn hoá và dịch
+ Sự hứng thú trong học tập môn vật lí, rộng hơn là lòng yêu thích khoa
học.
+ Ý thức sẵn sàng á
p dụng hiểu biết của mình vào các hoạt động gia đình,
xã hội để cải thiện đời sống và bảo vệ môi trường.
+ Tác phong làm việc khoa học, cẩn thận, tỉ mỉ và trung thực.
+ Tinh thần phấn đấu nỗ lực cá nhân cũng như khả năng giao tiếp, làm việc
nhóm trong học tập, nghiên cứu.
1.1.3. Nhiệm vụ của việc dạy học vật lí ở trường phổ thông
1.1.3.1. Đặc điểm của môn học vật lí ở trường phổ thông
- Vật lí học nghiên cứu các hình thức vận động cơ bản nhất của vật chất,
cho nên những kiến thức vật lí là cơ sở của nhiều ngành khoa học tự nhiên.
- Vật lí học ở trường phổ thông chủ yếu là vật lí thực nghiệm. Phương phá
p
của nó chủ yếu là phương pháp thực nghiệm. Đó là phương pháp nhận thức có hiệu
quả trên con đường đi tìm chân lí khách quan.
- Vật lí học nghiên cứu các dạng vận động cơ bản nhất của vật chất nên
nhiều kiến thức vật lí có liên quan với các vấn đề của triết học, tạo điều kiện phát
triển thế giới quan khoa học của học sinh.
- Vật lí học là cơ sở lí thuyết của việc chế tạo máy móc, thiết bị sử dụng
trong đời sống và sản xuất.
- Vật lí học là một khoa học chính xác, đòi hỏi vừa phải có kĩ năng quan sát
tinh tế, khéo léo tác động vào tự nhiên khi làm thí nghiệm, vừa phải có tư duy logic
chặt chẽ, biện chứng, vừa phải trao đổi, thảo luận để kiểm định chân lí.
1.1.3.2. Các nhiệm vụ của việc dạy học vật lí ở trường phổ thông
- Trang bị cho học sinh những kiến thức vật lí cơ bản, khoa học, hiện đại,
có tính hệ thống, bao gồm: các khái niệm vật lí, các định luật vật lí cơ bản, nội dung
cho họ có xu
hướng ngại “làm mới” phương pháp dạy học của mình, họ không phấn đấu và ngại
tiếp nhận cái mới trong giáo dục. Chính những điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến
chất lượng học sinh, đến mục tiêu đào tạo con người mới cho xã hội.
1.2.2. Những định hướng chung của việc đổi mới PPDH vật lí ở THPT
Nghiên cứu áp dụng một cách sáng tạo một số chiến lược dạy học hiện
đại
Đổi mới PPDH không có nghĩa là xoá bỏ hoà
n toàn vai trò của các PPDH
truyền thống nhưng yêu cầu phải sử dụng các phương pháp dạy học đó theo tinh
thần đổi mới. Nghĩa là vận dụng một số quan điểm tích cực của các chiến lược dạy
học hiện đại vào hoà
n cảnh cụ thể của nước ta. Dạy học không chỉ đơn thuần là
truyền thụ kiến thức mà phải chú trọng đến các phương pháp tạo cơ hội, tạo điều
kiện cho người học tích cực, chủ động, đặc biệt là quan điểm kiến tạo trong dạy
học. Quá trình dạy học là quá trình giải quyết các vấn đề thực tiễn trên cơ sở các
kiến thức được học. Do đó, giáo viên phải luôn tìm cách làm cho học sinh có thể
tiếp thu kiến thức và kĩ năng một cách chủ động, tạo ra sự động não thực sự của học
sinh trong giờ học.
Ngoài việc hướng tới các mục tiêu giáo dục đã nêu, các chiến lược dạy học
hiện đại còn hướng tới các mục tiêu khác như: coi trọng sự phát triển hiểu biết vượt
ra khỏi chương trình học, hướng tới phát triển tư duy bậc cao, coi trọng sự phát triển
đa dạng nhân cách của người học, chú trọng đến thái độ sống và làm
việc của con
người trong thế kỉ XXI...Một số phương pháp dạy học hiện đại đã và đang được áp
dụng trên thế giới: Dạy học Chủ đề (Themse based learning - TBL), Dạy học Dự án
(Project based learning - PJBL), Dạy học dựa trên Vấn đề (Problem based learning -
PBL)... Những mô hình dạy học này đã thu được những kết quả khả quan đối với
các nước áp dụng. C
hính vì thế mà giáo viên cần phải nghiên cứu các phương pháp
Trong thực hành, các kĩ năng quan sát, lắp ráp thí nghiệm, đo đạc, vẽ đồ thị,
suy đoán ... phát triển rất mạnh. Vì vậy, trong giờ thực hành giáo viên không nên
hướng dẫn học sinh theo kiểu chỉ đâu làm đấy một cách máy móc mà nên giúp học
sinh nắm được mục đích thí nghiệm
, xây dựng phương án thí nghiệm, cách tiến
hành đo đạc, xử lí kết quả thí nghiệm, rút ra kết luận. Cách tốt nhất là nên cho học
sinh làm việc theo các nhóm để các em phát huy được tính chủ động, sáng tạo.
Nghiên cứu, sử dụng các phương tiện dạy học và các tài liệu hỗ trợ khác
Những phương tiện dạy học mà chúng ta vẫn sử dụng chủ yếu hiện nay là phấn
và bảng, gần đây chúng ta cũng nghiên cứu và sử dụng một số phương tiện dạy học
hiện đại: m
áy vi tính, máy chiếu, các phần mềm dạy học, internet... những phương
tiện này làm tăng giá trị lượng thông tin, trao đổi thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và
hiệu quả hơn. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích tích cực thì các phương tiện hiện
đại cũng có một số hạn chế nhất định nên giáo viên không nên quá lạm dụng sẽ gâ
y
phản tác dụng. Ví dụ như thí nghiệm ảo, giáo viên chỉ nên dùng ở những bài học mà
không thể làm thí nghiệm trên lớp được để học sinh dễ hình dung, không nên thay
thế các thí nghiệm có thể thực hiện được bằng thí nghiệm ảo vì nó sẽ gây sự hiểu sai
và xa rời thực tế cho học sinh.
Nghiên cứu cách soạn giáo án
Cần phải thay đổi cách soạn giáo án của giáo viên theo mục tiêu đào
tạo.
Trước kia chúng ta học theo kiểu thầy đọc, trò chép, nên giáo án cũng chỉ dựa theo
tiêu chí này, và chính cách học này làm học sinh trở nên thụ động hơn. Đổi mới
PPDH, giáo viên cũng cần đổi mới cách thức tổ chức các hoạt động học tập của học
sinh, cụ thể:
- Trong giáo án phải tổ chức các hoạt động học tập của học sinh thật cụ thể,
phần nào thì học sinh phải làm việc, phần nào thì giáo viên sẽ hướng dẫn, phần nào
học sinh phải tự tìm hiểu ở nhà...
hiện sự chờ đợi kết quả học tập định sẵn ở tất cả các học sinh, cho dù học sinh có sự
khác nhau cá nhân tất yếu như thế nào đều phải đạt đến một chuẩn nhất định sau
một môn học, một khóa học nào đó.
Mục tiêu này trong một thời gian đã khẳng định được sự ưu việt của nó nhưng
nga
y lập tức, nó cũng thể hiện những hạn chế lớn. Đó là sự chưa quan tâm đến nhu
cầu cá nhân, sự phát triển toàn diện đa phong cách, đa dạng của mỗi cá nhân, chưa
định hướng tương lai, nghề nghiệp và kĩ năng sống cho học sinh.
Hiện nay ở các nước có nền giáo dục phát triển, mục tiê
u giáo dục do Unessco
đưa ra lại là sự kết hợp hài hòa giữa các mục tiêu nhân văn đáp ứng nhu cầu học tập
và phát triển của cá nhân, của các phong cách học tập khác với mục tiêu truyền
thống của chúng ta. Nó hướng tới những nội dung kiến thức và kĩ năng cần thiết
phục vụ cho nhu cầu sự phát triển có định hướng nguồn nhân lực cho xã hội. Để bắt
kịp với sự phát triển của thế giới,
chúng ta cũng cần thay đổi quan điểm về mục tiêu
giáo dục, nên tìm hiểu và áp dụng những mô hình dạy học tích cực và hiệu quả hơn
vào điều kiện Việt Nam.
1.3.2. Mô hình dạy học tích cực
Những năm gần đây, các kết quả nghiên cứu về sự khác biệt giữa bán cầu não
trái và bán cầu não phải đã làm thay đổi quan niệm của các nhà giáo dục về mối
qua
n hệ giữa trí thông minh, óc sáng tạo vốn không rõ ràng trong cả thế kỉ trước đó.
Theo quan điểm cũ, bán cầu não trái luôn được coi là trội hơn, nó như một đặc
điểm chung của con người mang tính bẩm sinh, di truyền. Nhưng kết quả nghiên
cứu về sinh lí, thần kinh và tâm lí học cuối thế kỉ XX đã kết luận cho rằng bán cầu
não trái trội hơn là do sự học tập chứ không phải di truyền. N
gười ta sinh ra có thể
phát triển trội (hoặc cân bằng) các chức năng của hai bán cầu não trái hay phải
nhưng giáo dục có ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển tiếp theo của chúng.
huy những mặt tích cực.
Các mô hình dạy học tích cực quan niệm rằng học sinh chỉ thực sự chủ động
và tích cực tham gia vào quá trình học tập khi
vấn đề học tập cần giải quyết có mối
liên hệ với thực tiễn đích thực mà họ đang sống và cũng chỉ những vấn đề như vậy
mới thực sự cuốn hút họ phát huy hết khả năng của mình để giải quyết. Các mô
hình này luôn đặt học sinh làm trung tâm cho nên học sinh phải được quyết định
một phần (hay toàn bộ) chiến lược học tập, đồng thời học sinh cũng phải chịu trách
nhiệm một phần với kết quả học tập của mình.
Một số phương pháp dạy học tích cực hiện nay như:
Dạy học theo nhóm: là PPDH hợp tác giúp các thành viên trong nhóm chia
sẻ băn khoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới
làm cho bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không phải chỉ là sự
tiếp thu thụ động từ giáo viê
n. Sự thành công của bài học sẽ phụ thuộc chủ
yếu vào sự tham gia nhiệt tình của các thành viên trong nhóm.
Dạy học Chủ đề (Themse based learning): là sự kết hợp cách tổ chức học
theo lớp truyền thống với học theo nhóm hợp tác nhưng chủ yếu vẫn là theo
nhóm. Không gian học không bó hẹp trong lớp học mà mở ra ngoà
i thực tiễn.
Thời gian học một chủ đề không nhất thiết trong một hay hai tiết học mà có
thể kéo dài trong một vài tuần tuỳ thuộc vào ý nghĩa và mức độ quan trọng,
khó khăn của chủ đề.
Dạy học Dự án (Project based learning): được thực hiện trong những điều
kiện xác định và có tính phức hợp, liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau, có
thể cần sự tham gia của giáo viên nhiều m
ôn học. Hình thức dạy học này phù
hợp với việc yêu cầu học sinh huy động kiến thức tổng hợp hoặc chuyên sâu
về một lĩnh vực để phân tích, tổng kết, đưa ra kết quả triển khai thực hiện
một công việc. Hình thức làm việc chủ yếu là theo nhóm, kết quả của dự án