thực trạng nhận thức và thực hành y đức của các bác sỹ tại ba bệnh viện đa khoa tỉnh thái bình, đắc lắc, tây ninh - Pdf 25

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ðẠI HỌC Y KHOA HÀ NỘI
Báo cáo nghiệm thu ñề tài cơ sở
THỰC TRẠNG NHẬN THỨC VÀ THỰC HÀNH Y ðỨC
CỦA CÁC BÁC SỸ TẠI BA BỆNH VIỆN ðA KHOA
TỈNH: THÁI BÌNH, ðẮC LẮC, TÂY NINH. Chủ nhiệm ñề tài: TS. Lê Thị Tài
ðơn vị: Bộ môn Giáo dục sức khoẻ,
Trường ðại học Y Hà Nội

HÀ N


Bác sỹ : BS
Bệnh nhân : BN
Cán bộ y tế : CBYT
Cơ sở y tế : CSYT
ðạo ñức y học : ððYH
Khám chữa bệnh : KCB
Nhân viên y tế : NVYT
Sinh viên : SV
Xã hội chủ nghĩa : XHCN

MỤC MỤC
Ni dung Trang

T VN  1

Chng 1. TNG QUAN TÀI LIU 2

1.1. Khái niệm vệ ệệo ệệc và ệệo ệệc y hệc (y ệệc):
2

1.2. Lệch sệ y ệệc trên thệ giệi
3

1.3. Truyện thệng ệệYH Việt Na
4

1.4.Tình hình thệc hiện y ệệc trên thệ giệi và ệ Việt nam
5


3.1. Thông tin chung vệ ệệi tệệng nghiên cệu 13

3.2. Thệc trệng nhện thệc và thệc hành y ệệc cệa cán bệ, nhân viên
y tệ tệi 3 bệnh viện nghiên cệu
18

3.3. Mệt sệ yệu tệ ệnh hệệng ệện nhện thệc và thệc hành y ệệc cệa
bác sệ tệi 3 bệnh viện nghiên cệu
27

Chng 4: BÀN LUN 32

4.1. Thệc trệng nhện thệc và thệc hành y ệệc tệi ba bệnh viện nghiên
cệu
32

4.2. Yệu tệ ệnh hệệng ệện nhện thệc và thệc hành y ệệc 35

KệT LUệN 38

KHUYệN NGHệ 39

TÀI LIệU THAM KHệO 40
ðẶT VẤN ðỀ

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái niệm về ñạo ñức và ñạo ñức y học (y ñức):
“ðạo ñức là một trong những hình thái sớm nhất của ý thức xã hội, bao gồm
những chuẩn mực xã hội ñiều chỉnh hành vi con người trong quan hệ với tòan xã
hội” [14]. “ðạo ñức y học là nhánh nghiên cứu ñề cập ñến vấn ñề ñạo ñức trong
thực hành y học”. [19]
ðạo ñức y học (ððYH) chính là khoa học về lý luận, phẩm cách của người cán
bộ y tế và bản chất giai cấp của vấn ñề ấy, là học thuyết về nghĩa vụ người thày thuốc
và trách nhiệm công dân của người hành nghề y không những trên bệnh nhân, trên
nghề nghiệp mà toàn thể ngành y. Ngoài ra Y ñức còn bao hàm cả việc thực hiện luật
pháp trong hành nghề, cách ứng xử quan hệ giữa cán bộ y tế với nhau cũng như khả
năng làm việc nhóm. Y ñức phải ñược thể hiện trong thực hành lâm sàng tại bệnh
viện/cộng ñồng cũng như trong nghiên cứu khoa học [15].
Người hành nghề Y là vinh dự hoạt ñộng trong một ngành ñặc biệt cao quý
ñòi hỏi có những phẩm chất ñặc biệt, ñược thể hiện ở tinh thần trách nhiệm cao, tận
tụy phục vụ hết lòng thương yêu chăm sóc người bệnh ñấy chính là ððYH - một
bộ phận của ñạo ñức nghề nghiệp, là yêu cầu ñặc biệt có liên quan ñến hoạt ñộng
chăm sóc sức khỏe cho con người, ñó là các quy tắc nguyên tắc chuẩn mực của
ngành y tế, nhờ ñó mà tất cả cán bộ ngành y ñều phải tự giác ñiều chỉnh hành vi
của mình sao cho phù hợp với lợi ích và tiến bộ ngành y tế. Tiêu chuẩn ððYH có
những cơ sở và yêu cầu chung theo ñạo ñức xã hội. Dưới những xã hội khác nhau,
yêu cầu ððYH cũng khác nhau [20]. Bản chất ððYH xã hội chủ nghĩa (XHCN)
có những yêu cầu riêng, ñó là:
1. ðạo ñức người thày thuốc trước hết phải có ñạo ñức của một công dân
XHCN. Người thày thuốc có ñạo ñức không bao giờ bị luật pháp tước quyền công
dân.
2. Người thày thuốc XHCN luôn coi trọng trách nhiệm nghề nghiệp và ñạo
ñức thày thuốc. Cả hai bổ sung cho nhau (vì trách nhiệm của thày thuốc trước bệnh
nhân, khiến người thày thuốc phải không ngừng học tập nâng cao tay nghề…).
Trách nhiệm và ñạo ñức thày thuốc luôn hướng tới những ñiều kiện thuận lợi nhất

Cùng với tập thể các thày thuốc, giáo sư Arnold ñã soạn và viết bộ luật “Salerne về
sức khỏe”. Bộ luật Selerne ñược trình bày bằng thơ nói tới vai trò y học trong ñời
sống, phương pháp dự phòng, chữa bệnh và ñặc biệt quan tâm tới ñạo ñức của
người thày thuốc. Bộ luật Salerne là một di sản lớn về văn học và y học tồn tại gần
1000 năm.
Helvetius (1715-1771) “Con người ñạo ñức không phải con người hy sinh
những thói quen và những ham muốn mạnh mẽ nhất của mình vì lợi ích chung,
không thể có con người như thế ñược mà con người có sự ham mê nhất trí lợi ích
chung” [20].
1.3. Truyền thống ððYH Việt Nam
ðạo ñức y học Việt Nam từ lâu mang màu sắc từ bi, bác ái, các thày thuốc
thường sống nương nhờ cửa phật làm nhiều ñiều thiện như nuôi trồng cây thuốc,
bốc thuốc chữa bệnh không lấy tiền của người nghèo [20].
Thế kỷ 13 Phạm Công Bân là một thái y lệnh nhưng về nhà thì chữa bệnh cho
dân nghèo không lấy tiền, tự bỏ tiền làm nhà chữa bệnh và nuôi dưỡng người
nghèo tàn tật, kẻ mồ côi, nêu cao tinh thần trách nhiệm người thày thuốc.
Chu Văn An (1292-1370) là thày thuốc, thầy giáo có bản lĩnh, trong sáng, có
ñức ñộ và tài năng. Ông ñậu Thái học sinh (tiến sĩ) ñược bổ nhiệm làm quan tư
nghiệp quốc tử giám nhưng ñã từ quan về nhà mở trường dạy học, nghiên cứu y
học, vận dụng ñông y sáng tạo chế nhiều phương thuốc mới, tổng kết nhiều bệnh
án và biên soạn nhiều sách.
Thế kỷ 14 có Tuệ Tĩnh người luôn nêu cao tinh thần “Nam dược trị Nam
nhân”.
Thế kỷ 18 có Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác (1720-1791) luôn có một
mong ước “Làm sao cho người ñời không có bệnh” và chỉ có một lý tưởng cao quý
“Bảo vệ sức khỏe cho người nghèo”. Ông ñã ñúc kết rằng “Suy cho cùng, tôi hiểu
rằng thày thuốc là người bảo vệ tính mạng con người, sống chết trong một tay
mình nắm, phúc họa trong một tay mình giữ, thế thì ñâu có thể kiến thức không
ñầy ñủ, ñạo ñức không trọn vẹn, tâm hồn không rộng lớn, hành vi không thận trọng
mà dám học ñòi làm cái nghề cao quý ñó chăng”.

những nhiệm vụ chung của bác sỹ, trách nhiệm bác sỹ ñối với bệnh nhân, trách
nhiệm của bác sỹ ñối với ñồng nghiệp [7].
Những quy ñịnh về ñạo ñức trong nghiên cứu ñược nêu cụ thể trong tuyên
ngôn Helsinki ñược ban hành tại Hội nghị lần thứ 18 của Hội y học thế giới tại
Phần Lan vào 6/1964 và sửa lần cuối tại Hội nghị lần 52 tại Scotland 10/2000. Dựa
trên tuyên ngôn này tất cả các nghiên cứu ñược tiến hành trên người ñều phải ñược
Hội ñồng y học thông qua [7].
Năm 2001 Hội ñồng Y học ña khoa (General Medical Coucil: GMC) cũng ñã
ñưa ra những nhiệm vụ của một bác sỹ ñã ñăng ký hành nghề ñể ñảm bảo cho việc
thực hành y học tốt (good medical practice) trong ñó bao gồm những nhiệm vụ
như: phải ñặt sự chăm sóc BN lên hàng ñầu, ñối xử với người bệnh ân cần chu ñáo,
tôn trọng các quyền của người bệnh, luôn cập nhật kiến thức và kỹ năng chuyên
môn, có khả năng làm việc tốt với ñồng nghiêp ñể phục vụ tốt lợi ích của người
bệnh [7].
Do tầm quan trọng của y ñức nên từ năm 1990 y ñức ñã ñược ñưa vào
chương trình giảng dạy chính thức trong các trường ñại học y của Mỹ, Anh và các
nước tiên tiến khác và trong những năm gần ñây các nước trong khu vực ñã dạy
môn học này cho các sinh viên. Tuy nhiên nội dung cũng như phương pháp giảng
dạy môn học này còn rất khác nhau giữa các nước. [18].
Trường ñại học Sydney (Úc) trước ñây dạy ððYH trong chương trình tự phát
triển và dạy cho sinh viên năm thứ ba với thời lượng 2 tuần 1 buổi học. Hiện nay
tại trường này ñã cải tiến chương trình dạy y ñức cho sinh viên năm thứ nhất tới
năm thứ năm. Nội dung không chỉ dạy về nền tảng và triết lý của ððYH mà ñi sâu
vào thực hành lâm sàng theo phương pháp dạy trên tình huống [7].
Một nghiên cứu khảo sát thực trạng dạy y ñức tại Indonesia ở 22 trong số 49
trường y cho thấy tất cả những trường này môn y ñức là môn bắt buộc trong
chương trình ñào tạo bác sỹ và có 15/22 trường dạy thành môn riêng. Phương pháp
dạy chủ yếu là thuyết trình (77,7%) và dạy ở giai ñoạn trước khi ñi thực hành lâm
sàng. Một số trường cũng ñã sử dụng phương pháp dạy học dựa trên vấn ñề và lồng
ghép y ñức vào các vấn ñề lâm sàng. Thời lượng dạy rất khác nhau giữa các trường

♦ Không có khung pháp lý ñể xử các trường hợp vi phạm y ñức.
♦ Các NVYT không biết cách giao tiếp với BN và gia ñình BN, nói năng thô
lỗ, cộc cằn với bộ mặt lạnh lùng, hiếm khi có nụ cười trên môi.
Tuy nhiên cũng phải công bằng nói rằng các y, bác sỹ cũng có nhiều lúc khó
xử vì phải làm dâu trăm họ, ñêm ngày vì tính mạng người bệnh. Bên cạnh ñó, còn
rất nhiều những công việc khác như y tế dự phòng, phòng chống dịch bệnh, an toàn
thực phẩm…ñè nặng lên ñôi vai những người làm công tác y tế. Những thành tựu
trong công tác KCB ñược khẳng ñịnh bởi sự thành công trong lĩnh vực kỹ thuật
cao như ghép tạng, sản xuất vacxin và sinh phẩm y tế khống chế nhiều loại hình
dịch bệnh nguy hiểm, cấp cứu kịp thời và cứu sống những ca ña chấn thương
khó…là những ñiều ñáng vinh danh của các thày thuốc Việt Nam [10]. Trong thực
tế ñã có những cá nhân, tập thể trở thành những minh chứng sống cho việc thực
hành y ñức của người thày thuốc tại nước ta như GS Tôn Thất Tùng ñã từ chức thứ
trưởng ñể tập trung sức mình nâng cao chất lượng chuyên môn phục vụ bệnh nhân,
ñưa nền phẫu thuật Việt Nam ngang tầm thế giới [9].
Thực tế vẫn còn có những CBYT chưa thực sự hiểu và thực hành ñúng ñạo
ñức nghề nghiệp, song những ñóng góp của ngành Y tế trong sự nghiệp chăm sóc,
bảo vệ sức khỏe nhân dân là không thể phủ nhận, và những người thày thuốc luôn
luôn ñáng ñược tôn vinh. Khi ñất nước bước vào thời kỳ ñổi mới, cùng với sự hình
thành cơ chế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, ñạo ñức người thày thuốc
Việt Nam ñứng trước sự thách thức lớn. Chính vì thế thủ tướng chính phủ cũng
như các ban ngành ñều rất quan tâm chỉ ñạo ngành y tế nâng cao y ñức. Tại nghị
quyết số 37/CP của Chính phủ ngày 20 tháng 6 năm 1996 về ñịnh hướng chiến
lược công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân trong thời gian 1996-2000 và
chính sách quốc gia về thuốc Việt Nam ñã ghi rõ : “Coi y ñức là phẩm chất quan
trọng ngang hàng với chất lượng chuyên môn của người thày thuốc. Ban hành chế
ñộ chính sách thích ñáng ñể khuyến khích lao ñộng sáng tạo và tận tình phục vụ
người bệnh của cán bộ y tế”. Trong các chuyến thăm cơ sở y tế của Trung ương
cũng như ñịa phương, các ñồng chí Thủ tướng và Phó thủ tướng ñều căn dặn
CBYT cố gắng khắc phục mọi khó khăn, tích cực học tập nâng cao trình ñộ chuyên

Y ñức hiện nay ñang là vấn ñề ñược mọi người Việt Nam quan tâm. Nền tảng
của quan hệ bệnh nhân-thày thuốc dựa trên nghĩa vụ thày thuốc là người chịu sự ủy
thác luân lý của bệnh nhân. Nghĩa vụ này ñược xây dựng bởi bốn ñức hạnh: tính
quên mình, tính hi sinh, tính vị tha, và tính chính trực. Khi có sự xung ñột giữa các
nguyên tắc ñạo ñức, người thày thuốc cần vận dụng phân tích y ñức bằng các
phương pháp luận mang tính rõ ràng, nhất quán liên kết, áp dụng ñầy ñủ. Y ñức
phải ñược giảng dạy ở trường Y. Nhà trường và bệnh viện cần tạo ñiều kiện và môi
trường cho y ñức phát triển [13].
Như chúng ta ñã thấy, mặc dù y ñức ở Việt Nam ñã ñược ñề cập từ lâu, những
năm gần ñây ñã có những quy ñịnh chính thức về vấn ñề này như chỉ thị 04/BYT-
CT và quyết ñịnh số 2088/BYT-Qð ngày 6/11/1996 của bộ trưởng Bộ Y Tế về ban
hành 12 ñiều y ñức [3] [4] [5], nghị quyết 37/CP của Chính phủ ngày 20/6/1996 về
ñịnh hướng chiến lược công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân trong thời gian 1996-
2000, hay chỉ thị số 06/2007/CT-BYT của Bộ Y tế về nâng cao chất lượng khám
chữa bệnh cho nhân dân [2] nhưng thực tế nhận thức và thực hành y ñức của các
BS như thế nào, những yếu tố nào ảnh hưởng ñến nhận thức và thực hành y ñức
của các BS thì chưa có nghiên cứu nào ñề cập tới, chính vì vậy mà chúng chúng tôi
tiến hành nghiên cứu này.
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ðịa ñiểm nghiên cứu
Nghiên cứu ñược tiến hành tại 3 bệnh viện ña khoa tỉnh thuộc 3 tỉnh Thái Bình,
ðắc Lắc, Tây Ninh.
2.2. ðối tượng nghiên cứu
- Bác sỹ lâm sàng, bao gồm bác sỹ ñiều trị tại bệnh phòng và bác sỹ khám
bệnh tại các phòng khám tại 3 bệnh viện ña khoa tỉnh của 3 tỉnh Thái Bình, ðắc
Lắc, Tây Ninh.
- Bệnh nhân (BN) hoặc người nhà BN sau khi khám và ñiều trị tại các BV
ñược chọn

số = 250 người cho nhóm BS và 250 người cho nhóm BN/người nhà.
- Số lượng BS ñược quan sát: 30 BS.
2.5.2. Chọn mẫu:
- Chọn bệnh viện nghiên cứu: 3 bệnh viện ña khoa tuyến tỉnh ñại diện cho 3 miền: miền
Bắc (Thái Bình), miền Trung-Tây Nguyên (ðắc Lắc), miền Nam (Tây Ninh)
- Chọn ñối tượng nghiên cứu:
+ Chọn bác sỹ phỏng vấn: Không chọn mẫu mà phỏng vấn tất cả bác sỹ có mặt
tại phòng khám và bệnh phòng ở 3 bệnh viện tỉnh Thái Bình, ðắc Lắc, Tây Ninh trong
thời gian nghiên cứu tại bệnh viện ñó.
+ Chọn BS quan sát: Mỗi BV tỉnh 10 BS, trong ñó 5 người là BS làm việc
tại phòng khám và 5 người là BS làm việc tại bệnh phòng. Số BS của mỗi nhóm
ñược chọn ngẫu nhiên trong số các BS làm việc tại phòng khám và ñiều trị cho
BN tại bệnh phòng trong thời gian nghiên cứu tại bệnh viện ñó.
+ Chọn BN/người nhà: Số lượng bệnh nhân/người nhà cần phỏng vấn tại
mỗi bệnh viện ñược chia thành hai nhóm: 1/2 là bệnh nhân/người nhà của bệnh
nhân ñến khám bệnh và 1/2 là bệnh nhân/người nhà của bệnh nhân ra viện. Số
bệnh nhân/người nhà của mỗi nhóm ñược chọn ngẫu nhiên trong số ñến khám và ra
viện trong thời gian nghiên cứu tại bệnh viện ñó.
2.6. Nội dung nghiên cứu
2.6.1. ðặc trưng cá nhân:
+ ðào tạo tập huấn về ððYH
+ Số người thân phải nuôi dưỡng.
+ Thu nhập/tháng từ bệnh viện.
+ KCB ngoài giờ
+ Công việc khác ngoài KCB
+ SLBN khám/ñiều trị trung bình/ngày …
2.6.2. Mục tiêu 1:
+ Nhận thức về ððYH.
+ Quan niệm về vi phạm ððYH
+ Thực hành ððYH

ngay khi ñối tượng nộp lại ñể ñảm bảo các thông tin ñược thu thập ñầy ñủ và
ñúng với mục tiêu của nghiên cứu. ðối với BN/người nhà, chúng tôi chỉ chọn
phỏng vấn những BN/người nhà của BN ñã khám bệnh xong tại phòng khám
hoặc ñã làm xong thủ tục ra viện. Các bác sỹ ñược quan sát có thể do ñược thông
báo trước mà thực hành tốt hơn hàng ngày, hoặc cũng có thể do quá lo lắng, căng
thẳng mà lúng túng. ðể khắc phục, chúng tôi ñã thông báo cho bệnh viện và các
khoa/phòng biết mục ñích của nghiên cứu và các kết quả nghiên cứu không ảnh
hưởng ñến uy tín và quyền lợi của bệnh viện cũng như các cá nhân trực tiếp tham
gia nghiên cứu.
- Sai số do nhập liệu: ñược khắc phục bằng cách tạo tập check của phần mềm nhập
liệu, làm sạch số liệu trước khi nhập liệu (ñọc kỹ phiếu ñể loại trừ những phiếu trả
lời không ñúng với nội dung câu hỏi) và kiểm tra và ñiều chỉnh những sai số do
tính toán ghi chép.
2.10. ðạo ñức nghiên cứu:
Nghiên cứu này ñã ñược Hội ñồng xét duyệt ñề cương do Bộ Y tế thành lập phê
duyệt và ñược sự ñồng ý tham gia của Sở y tế, các bệnh viện và các cá nhân. Mặt
khác, nội dung và phương pháp nghiên cứu không gây ảnh hưởng gì tới sức khỏe
và những bí mật riêng tư của các BV và ñối tượng trực tiếp tham gia nghiên cứu.
Ch−¬ng 3
kÕt qu¶ nghiªn cøu

3.1. Thông tin chung về ñối tượng nghiên cứu
Trong nghiên cứu này chúng tôi ñã phỏng vấn ñược 89 BS làm việc tại phòng
khám, 195 BS làm việc tại bệnh phòng, 50 BN/người nhà của BN ñến khám bệnh
và 43 BN/người nhà của BN ñiều trị tại các khoa/phòng và quan sát ñược 19 BS
khám bệnh tại phòng khám và 16 BS ñiều trị tại các bệnh phòng của ba BV ñược
nghiên cứu. Chúng tôi thu ñược một số kết quả chính như sau:
Bảng 1. Thu nhập trung bình theo lương tháng từ bệnh viện của BS.
Thu nhp trung bình S ngi


KCB ngoài giờ (chiếm 48%).
Tû lÖ %
48.1
21.5
11.1
15.6
14.8
13.2
67.4
8.3
0
10
20
30
40
50
60
70
80
<= 2 ng−êi 3 ng−êi 4 ng−êi >4 ng−êi
KCB ngoµi
giê
Kh«ng KCB
ngoµi giê

Biểu ñồ 2. Tỷ lệ BS có KCB ngoài giờ theo số người thân phải nuôi dưỡng.
Nhận xét: Những BS có số người thân phải nuôi dưỡng từ 3 người trở lên có KCB
ngoài giờ nhiều hơn với tỷ lệ lần lượt là 15,6% >13,2%; 21,5% > 11,1%; 14,8% > 8,3%.
Không ñược tập huấnBiểu ñồ 4. Thực tế tập huấn/nghe nói về ððYH của các BS từ khi tốt nghiệp
Nhận xét: Theo biểu ñồ 4, có 73% các BS ñã từng ñược tập huấn/nghe nói về ððYH
kể từ khi tốt nghiệp ñến nay chỉ 27% chưa ñược tập huấn về vấn ñề này. Tû lÖ %
28.7
22.5
48.8
0
10
20
30
40
50
60
<30BN 30-60 BN >60 BN

Biểu ñồ 5. Số bệnh nhân bác phòng khám phải khám (trung bình)/ngày
Nhận xét: Theo biểu ñồ 5, có 38,3% BS ñược hỏi khám trung bình từ >50 BN/ngày;
trong ñó có 28,7% khám >60 BN/ngày.

Tû lÖ %
85.3
12.4
2.3
0

các bệnh nhân/ngày chủ yếu là ≤8 giờ chiếm 98,9% (48,9% + 50%), chỉ có 1,1% các
BS làm việc nhiều hơn 8 giờ/ngày.

Biểu ñồ 8. Những công việc BS bệnh phòng làm thêm ngoài ñiều trị.
Nhận xét: Theo biểu ñồ 8 ta thấy rằng ngoài việc ñiều trị thì 51,6% BS bệnh phòng
kiêm cả việc làm các thủ thuật/mổ, 48,4% làm cả ngoài phòng khám, tiếp theo
nghiên cứu khoa học chiếm 34%, còn 28,2% kiêm cả quản lý; 24,5% tham gia
giảng dạy lâm sàng, 16% giảng lý thuyết và thăm dò chức năng có tỷ lệ 3,2%.
3.2. Thực trạng nhận thức và thực hành y ñức của bác sỹ tại ba bệnh viện
nghiên cứu
Tỷ lệ %
48.4

51.6

3.2

24.5

16

34

28.2

0
20

40 60


(4) Giệi thích tình hình bệnh tệt, chện ệoán và ệiệu trệ
ệúng.
78 27,5
(5) Trung thệc, thệt thà, ệoàn kệt tôn trệng ệệng
nghiệp.
47 16,5
(6) Tôn trệng quyện KCB cệa ngệệi bệnh và bí mệt
ngệệi bệnh, không phân biệt ệệi xệ, không gây phiện
hà.
41 14,4
(7) Cệp cệu khện trệệng kệp thệi, không ệùn ệệy BN
6 2,1
(8) Tôn trệng pháp luệt, tuân thệ các tiêu chuện ệệo ệệc
trong NCKH, không dùng ngệệi bệnh vào mệc ệích
riêng.
2 0,7
(9) Tham gia hệng hái các hoệt ệệng khám chệa bệnh
và TTGDSK tệi cệng ệệng.
2 0,7
Không trệ lệi.
10 3,5
Nhận xét: Bảng 3, bốn nhóm quan niệm về ððYH ñược số người kể ñến nhiều nhất
(>20%) là (1) Có lương tâm trách nhiệm, yêu nghề không vụ lợi, không lơ là rời bỏ vị
trí khi ñang làm nhiệm vụ, (2) Tiếp xúc niềm nở tận tình ñộng viên, an ủi bệnh nhân, (3)
Nâng cao trình ñộ nghề nghiệp chuyên môn, (4) Giải thích bệnh chẩn ñoán và ñiều
trị ñúng. Các quan niệm khác về ððYH rất ít ñược kể ñến.
Bảng 4. Hiểu biết của BS về những nội dung của ððYH
Các nệi dung cệa ệệYH Sệ ngệệi

Tệ lệ %

30 10,6
BS là ngệệi cung cệp dệch vệ.
14 4,9
Khác
9 3,2
Nhận xét: Bảng 5, quan niệm BS là người có trách nhiệm cứu chữa bệnh nhân chiếm tỷ
lệ cao nhất (81,3%), sau ñó là BS là người cứu chữa BN 10,5%, BS là người cung cấp
dịch vụ và mối quan hệ khác chỉ chiếm lần lượt là 5% và 3,2%. Trong ñó khác gồm
“bác sỹ gần gũi, tận tình”, “bệnh nhân ñược hưởng các dịch vụ y tế cần thiết”
Tỷ lệ %
73.9
63.8
76.8
52.2
4.4
0 20 40 60 80 100
ðược quyền chọn BS ñiều trị
ðược lựa chọn thuốc và phương
pháp ñiều trị
ðược giải thích và chọn các kỹ
thuật chẩn ñoán
ðược quyền biết bệnh
Khác

Biểu ñồ 9. Ý kiến của BS về những quyền của bệnh nhân khi ñi KCB.
Nhận xét: Biểu ñồ 9 cho thấy ña số BS ñều biết quyền của BN ñược chọn BS ñiều
trị (73,9%) và “ñược giải thích và chọn kỹ thuật chẩn ñoán” (76,8%), tiếp sau ñó
là “ñược lựa chọn thuốc và phương pháp ñiều trị” (63,8%) và “ñược quyền biết
bệnh” (52,2%), tỷ lệ BS kể ñược các quyền khác chiếm tỷ lệ 4,4% gồm “ñược
quyền giữ bí mật bệnh mình, ñược tư vấn chăm sóc sức khỏe, ñược hướng dẫn sử


ñức của các bác sỹ tại BV hiện nay.
Thực trạng vi phạm ððYH theo ý kiến của B S n %
Thỉnh thoảng 209 73,6
Rất nhiều/thường xuyên 19 6,7
Không có 50 17,5
Không ñể ý 6 2,2
Nhận xét: Bảng 6 cho thấy, phần lớn các BS ñược phỏng vấn cho rằng có hiện tượng vi
phạm 12 ñiều y ñức (từ mức thỉnh thoảng ñến rất nhiều/thường xuyên) tại các khoa,
phòng của các BV trong diện nghiên cứu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status