HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
------------------------&------------------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA
KHOA TỈNH THÁI BÌNH
Người thực hiện
: TRẦN THỊ MỸ LINH
Lớp
: MTA
Khóa
: 57
Ngành
: MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn
: ThS. NGUYỄN THỊ BÍCH HÀ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là nghiên cứu của tôi được thực hiện tại bệnh
viện đa khoa tỉnh Thái bình. Mọi số liệu đều được tôi điều tra, nghiên cứu,
những số liệu tham khảo đều có nguồn trích dẫn. Nếu có thông tin gì không
đúng tôi xin chịu trách nhiệm.
Hà Nội, Ngày 20 tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Trần Thị Mỹ Linh
SV: Trần Thị Mỹ Linh
iii
Lớp: K57-MTA
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập tốt nghiệp, để có thể hoàn thành đề tài “Đánh
giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện Đa Khoa tỉnh Thái Bình”
ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, em đã nhận được sự giúp đỡ của thầy
cô, bạn bè và người thân.
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................ii
MỤC LỤC........................................................................................................iii
DANH MỤC VIẾT TẮT...................................................................................v
DANH MỤC BẢNG........................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH........................................................................................vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ.....................................................................................viii
MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................3
1.1.
Tổng quan về chất thải rắn y tế.............................................................3
1.1.1. Một số khái niệm liên quan về chất thải rắn y tế...................................3
1.1.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn y tế..................................................4
1.1.3. Phân loại chất thải rắn y tế....................................................................5
1.1.4. Thành phần của chất thải rắn y tế..........................................................6
1.2.
Hiện trạng phát sinh chất thải rắn y tế trên thế giới và Việt Nam.........8
1.2.1. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn y tế trên thế giới..............................8
1.2.2. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn y tế tại việt nam.............................10
1.3.
Tình hình quản lý và xu hướng xử lý chất thải rắn y tế trên thế giới
và ở Việt nam.......................................................................................14
Nội dung nghiên cứu...........................................................................27
2.4.
Phương pháp nghiên cứu.....................................................................27
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp.................................................27
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp...................................................28
2.4.3. Phương pháp xử lý số liệu...................................................................28
2.4.4. Phương pháp so sánh...........................................................................28
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.......................................................29
3.1.
Khái quát về bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình..................................29
3.1.1. Vị trí địa lý, thông tin của bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình.............29
3.1.2. Quy mô, cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực của bệnh viện.................29
3.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của bệnh viên................................................30
3.2.
Hiện trạng chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa Tỉnh Thái Bình.......32
3.2.1. Nguồn phát sinh chất thải rắn từ hoạt động của bệnh viện.................32
3.2.2. Thành phần chất thải rắn y tế tại bệnh viện.........................................33
3.3.
Thực trạng quản lý CTRYT của bệnh viện Đa khoa tỉnhThái bình........41
3.3.1. Tổ chức quản lý chất thải rắn y tế tại viện Đa khoa tỉnh Thái bình..........41
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
SV: Trần Thị Mỹ Linh
Khóa luận tốt nghiệp
vii
Lớp: K57-MTA
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC VIẾT TẮT
BYT
Bộ y tế
BTNMT
Bộ tài nguyên môi trường
CTNH
Chất thải nguy hại
CTR
SV: Trần Thị Mỹ Linh
viii
Lớp: K57-MTA
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1:
Nguồn phát sinh chất thải y tế.......................................................4
Bảng 1.2:
Lượng chất thải y tế phát sinh tại các châu lục.............................8
Bảng 1.3:
Lượng chất thải phát sinh tại các nước theo tuyến bệnh viện............9
Bảng 1.5:
Khối lượng chất thải rắn y tế ở một số địa phương năm 2009
.....................................................................................................11
Bảng 1.6:
Nguồn nhân lực tham gia công tác quản lý CTRYT tại bệnh
viện Đa Khoa tỉnh Thái Bình......................................................44
Bảng 3.4:
Mức độ hiểu biết của cán bộ bệnh viện Đa Khoa tỉnh Thái
Bình về quy chế quản lý chất thải rắn y tế..................................45
Bảng 3.5:
Trang thiêt bị, dụng cụ phục vụ quản lý chất thải rắn y tế..........46
Bảng 3.6:
So sánh quy định về màu sắc các loại túi, hộp, thùng đựng
chất thải y tế theo quyết định số 43/2007/QĐ-BYT và theo
quy định của bệnh viện...............................................................47
Bảng 3.7:
Kiến thức về mã màu sắc trong phân loại chất thải rắn y tế
của cán bộ nhân viên...................................................................48
Bảng 3.8:
Hoạt động vận chuyển chất thải rắn y tế tại bệnh viện Đa
Khoa tỉnh Thái Bình....................................................................52
Bảng 3.9:
Hình 3: Thùng đựng chất thải vô cơ, chất thải hữu cơ....................................48
Hình 4: Hộ lý vận chuyển rác thải tới nhà lưu giữ rác....................................51
Hình 5: Nhà lưu giữ rác thải y tế nguy hại......................................................53
Hình 6: Nhà lưu giữu rác thải sinh hoạt..........................................................54
SV: Trần Thị Mỹ Linh
xi
Lớp: K57-MTA
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Phân loại chất thải rắn y tế ở Việt Nam..........................................6
Sơ đồ 3.1: Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện.............................................30
Sơ đồ 3.2: Hệ thống quản lý CTR y tế tại bệnh viện Đa Khoa......................42
Sơ đồ 3.3: Quá trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn y tế tại bệnh
viện Đa Khoa tỉnh Thái Bình........................................................50
SV: Trần Thị Mỹ Linh
xii
Lớp: K57-MTA
Biểu đồ 3.6:
Khối lượng chất thải rắn y tế nguy hại qua.............................39
SV: Trần Thị Mỹ Linh
xiii
Lớp: K57-MTA
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Khóa luận tốt nghiệp
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Môi trường có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển
của loài người. Tuy nhiên môi trường cùng với sự phát triển kinh tế của mỗi
quốc gia lại luôn có mối quan hệ ngược chiều. Vì vậy, vấn đề đặt ra là làm
sao để vừa phát triển kinh tế vừa bảo vệ được môi trường một cách bền vững.
Để giải quyết vấn đề trên người ta đã đưa ra các điều luật, các quy định về
bảo vệ môi trường buộc các tổ chức, các cơ sở sản xuất phải tuân theo
Ở nước ta, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội thì ngành y tế cũng
được phát triển hơn trong những năm gần đây. Các bệnh viện và phòng khám
tăng cả về số lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của
người dân. Cùng với sự phát triển đó là vấn đề chất thải rắn y tế của bệnh viện
ngày một tăng nhanh cả về số lượng cũng như sự phức tạp về thành phần. Đây
thực sự trở thành một vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm của dư luận, khi
mà nhiều bệnh viện đã trở thành nguồn gây ô nhiễm cho các khu dân cư xung
- Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất
thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình.
Yêu cầu nghiên cứu
- Tìm hiểu khái quát về bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình.
- Điều tra, mô tả, phân tích hệ thống quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh
viện đa khoa tỉnh Thái Bình.
- Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải
rắn y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình.
SV: Trần Thị Mỹ Linh
2
Lớp: K57-MTA
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Khóa luận tốt nghiệp
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về chất thải rắn y tế
1.1.1. Một số khái niệm liên quan về chất thải rắn y tế
Theo tổ chức y tế thế giới (WHO 1993): Chất thải y tế là tất cả các loại
chất thải phát sinh trong các cơ sở y tế bao gồm cả chất thải nhiễm khuẩn và
chất thải không nhiễm khuẩn.
Theo QCVN02:2012/Bộ tài nguyên môi trường: Chất thải rắn y tế là
chất thải ở thể rắn phát sinh từ hoạt động y tế bao gồm chất thải y tế nguy hại
và chất thải không nguy hại ( chất thải thông thường ).
Theo quyết định 43/2007/QĐ-BYT:về quy chế quản lý chất thải y tế:
Xử lý ban đầu là quá trình khử khuẩn hoặc tiệt khuẩn các chất thải có
nguy cơ lây nhiễm cao tại nơi chất thải phát sinh trước khi vận chuyển tới nơi
lưu giữ hoặc tiêu hủy.
Xử lý và tiêu hủy chất thải là quá trình sử dụng các công nghệ nhằm
làm mất khả năng gây nguy hại của chất thải đối với sức khỏe con người và
môi trường.
Chất thải y tế là một trong những loại chất thải nằm trong danh mục A
của chất thải nguy hại chính vì vậy việc quản lý chât thải y tế cần tuân thủ các
quy định có liên quan đến quản lý chất thải nguy hại.
1.1.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn y tế
Nguồn gốc, thành phần và tốc độ phát sinh của chất thải rắn y tế là cơ
sở quan trọng để thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các chương
trình quản lý chất thải một cách hiệu quả . Nguồn gốc phát sinh CTRYT chủ
yếu là bệnh viện, các cơ sở y tế khác như: trung tâm vận chuyển cấp cứu,
phòng khám sản phụ khoa, nhà hộ sinh, phòng khám ngoại trú, trung tâm lọc
máu, trung tâm xét nghiệm và nghiên cứu sinh học. ... Hầu hết chất thải rắn y
tế đều có tính chất độc hại và tính đặc thù khác với các loại chất thải rắn khác
( Bộ TN&MT, 2011).
Bảng 1.1: Nguồn phát sinh chất thải y tế
Loại chất thải rắn
Chất thải sinh hoạt
Nguồn tạo thành
Các chất thải ra từ nhà bếp, khu nhà hành chính, các loại
bao gói…
Chất thải chứa các vi Các phế thải từ phẫu thuật, cơ quan nội tạng của người sau
trùng gây bệnh
khi mổ xẻ và của các động vật sau quá trình xet nghiệm,
các gạc bông lẫn máu, mủ của bệnh nhân
hơn . Ơ Mỹ CTRYT được phân thành 8 loại: chất thải cách ly ( chất thải có
khả năng truyền nhiễm mạnh); những nuôi cấy, dự trữ các tác nhân truyền
nhiễm và các chế phẩm sinh học liên quan; những vật sắc nhọn dùng trong
nghiên cứu điều trị…; máu và các sản phẩm của máu; chất thải động vật; vật
sắc nhọn không sử dụng; chất thải gây độc tế bào; chất thải phóng xạ. Ở các
nước Châu Âu CTRYT cũng được chia thành 8 loại: chất thải thông thường,
chất thải giải phẫu ( mô, bộ phận cơ thể, bào thai), chất thải lây nhiễm, chất
thải sắc nhọn, chất thải phóng xạ, chất thải hóa học, dược phẩm quá hạn và
bình chứa áp suất (Nguồn: Nguyễn Thị Loan,2015).
Ở Việt Nam,theo quyết định 43/2007/QĐ-BYT: Căn cứ vào các đặc
điểm lý học, hóa học, sinh học và tính chất nguy hại, chất thải trong các cơ sở
y tế được phân thành 5 nhóm : Chất thải lây nhiễm, chất thải hóa học nguy
hại, chất thải phóng xạ, chất thải thông thường và bình chứa áp suất.
SV: Trần Thị Mỹ Linh
5
Lớp: K57-MTA
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Khóa luận tốt nghiệp
Chất thải y tế
Chất thải thông
thường
Chất thải
phóng xạ
Bình chứa
áp xuất
Sơ đồ 1.1: Phân loại chất thải rắn y tế ở Việt Nam
(nguồn: Bộ y tế, 2015)
1.1.4. Thành phần của chất thải rắn y tế
Hầu hết các CTR y tế là các chất thải độc hại và mang tính đặc thù so với
các loại CTR khác. Các loại chất thải này nếu không được phân loại cẩn thận
trước khi xả chung với các loại chất thải sinh hoạt sẽ gây ra những nguy hại
đáng kể.
Thành phần vật lý bao gồm: Bông vải sợi( bông băng , gạc, quần áo,
khăn lau, vải trải…);Giấy( hộp đựng dụng cụ, giấy gói, giấy thải từ nhà vệ
sinh…); Nhựa( Hộp đựng , bơm tiêm, dây truyền máu, túi đựng hàng…);
Thủy tinh( Chai lọ, bơm tiêm thủy tinh, ống tiêm, ống nghiệm…); Kim
loại( Dao kéo mổ, kim tiêm…); Thành phần tách ra từ cơ thể( máu mủ từ
băng gạc, bộ phận cơ thể bị cắt bỏ…) và tất cả các vật dụng, vật chất khác bị
SV: Trần Thị Mỹ Linh
6
Lớp: K57-MTA
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Khóa luận tốt nghiệp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Khóa luận tốt nghiệp
thay đổi lớn, không đồng nhất, độ ẩm cao chiếm tới 50% khối lượng chất thải,
chất thải chứa lượng vải, găng tay nhựa dính máu , mủ khá nhiều và nhiệt trị
khá thấp (2537Kcal/Kg) ( Phạm Ngọc Châu ,2004).
1.2. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn y tế trên thế giới và Việt Nam
Khối lượng chất thải rắn của bệnh viện không chỉ thay đổi theo từng
khu vực địa lý mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khách quan khác như: Cơ cấu
bệnh tật; dịch bệnh; thảm họa đột xuất; phương pháp, thói quen của nhân viên
y tế trong khám, điều trị và chăm sóc bệnh nhân; số lượng bệnh nhân và
người nhà được phép đến thăm; tỷ lệ bệnh nhân điều trị nội, ngoại trú.
Mặt khác khối lượng chất thải rắn bệnh viện còn phụ thuộc vào điều
kiện kinh tế xã hội của khu vực thể hiện rõ qua mức thu nhập của từng nước
cũng như loại và quy mô bệnh viện, phạm vi cứu chữa.
1.2.1. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn y tế trên thế giới
Khối lượng phát sinh CTR y tế ở mỗi quốc gia, mỗi nền kinh tế có sự
khác nhau rõ rệt.
Bảng 1.2: Lượng chất thải y tế phát sinh tại các châu lục
(Đơn vị: Kg/Giường bệnh/ngày)
Châu lục
Bắc mỹ
Mỹ latinh
Đông Á
Tổng lượng chất thải CTRYT nguy hại
7 – 10
8
Lớp: K57-MTA
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Khóa luận tốt nghiệp
nhập thấp hơn điều kiện về kinh tế kỹ thuật và nhu cầu khám chữa bệnh cũng
không cao dẫn tới lượng CTR y tế thấp 1,8-2,2 Kg/Giường bệnh/ ngày.
Lượng phát sinh CTR y tế theo từng tuyến, loại bệnh viện, cơ sở y tế rất khác
nhau:
Bảng 1.3: Lượng chất thải phát sinh tại các nước theo tuyến bệnh viện
(Đơn vị: Kg/Giường bệnh/ngày)
Tuyến bệnh viện
Bệnh viện TW
Bệnh viện tỉnh
Bệnh viện huyện
Tổng lượng chất thải
4,1 - 8,7
2,1 - 4,2
0,5 - 1,8
CTRYT nguy hại
0,4 - 1,6
0,2 - 1,1
0,1 - 0,4
3
4
5
6
7
8
9
10
Bangladesh ( Dhaka )
Bhutan
China
India
Malaysia
Nepal
Pakistan
Sri lanka (Colonbo)
Thailand
Metro Manila
11
(Philippines)
Việt Nam (Hà Nội )
Lượng chất thải rắn
y tế phát sinh
(Kg/Giường/ngày)
0,8 – 1,67
0,27
Tổng kết công tác khám, chữa bệnh năm 2014, trên toàn Quốc có 1.356
bệnh viện, với tổng số 260.058 gường bệnh, tăng so với năm 2012 là 38.913
gường bệnh. Khám và điều trị ngoại trú cho hơn 140 triệu lượt người bệnh,
tăng 9,7% so với năm 2013. Trong đó, khám ngoại trú cho hơn 88 triệu lượt
người bệnh chiếm 63,3%, tăng gần 5 triệu lượt so với năm 2013. Số lượt
người bệnh nhập viện điều trị nội trú là 13,49 triệu lượt tăng 4% so với năm
2013. Theo tổng cục thống kê mức độ đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh tính
chung trong cả nước tăng lên rõ rệt trong những năm gần đây. Năm 2005 là
17,7 giường/1 vạn dân, năm 2008 tỷ lệ này là 25,5 giường / 1 vạn dân, số
giường bệnh/vạn dân thực kê tại ba tuyến trung ương, tỉnh, huyện (bao gồm
cả bệnh viện tư nhân ) là 28,1 giường ( Nguồn: Sở y tế cao Bằng, 2015).
Với số lượng bệnh viện và giường bệnh khá lớn. Tổng lượng CTR y tế
phát sinh trên toàn quốc khoảng 100-140 tấn/ngày, trong đó có 16-30 tấn/ngày
SV: Trần Thị Mỹ Linh
10
Lớp: K57-MTA
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Khóa luận tốt nghiệp
là CTR y tế nguy hại. Lượng CTR trung bình là 0,86 kg/giường/ ngày, trong
đó CTR y tế nguy hại tính trung bình là 0,14 - 0,2 kg/giường/ngày. CTR y tế
phát sinh ngày càng gia tăng ở hầu hết các địa phương, xuất phát từ một số
nguyên nhân như: gia tăng số lượng cơ sở y tế và tăng số giường bệnh; tăng
cường sử dụng các sản phẩm dùng một lần trong y tế; gia tăng thực hành y
học hiện đại với các phương pháp chuẩn đoán và điều trị mới; dân số gia tăng,
Nam Định
loại I
Nghệ An
320,1
430,8
276,3
365
209,3
488
187,6
loại II
Loại
đô
thị
Tỉnh
có đô
159,5
thị
loại
III
Tỉnh/Thành
phố
Hậu Giang
634,8
( Nguồn: Bộ TN&MT ,2011)
Chất thải rắn y tế phát sinh trong ngày giữa các loại hình bệnh viện là
khác nhau, bệnh viện chuyên khoa hay đa khoa, bệnh viện trung ương hay
bệnh viện tỉnh , các thủ thuật chuyên môn được thực hiện tại bệnh viện, số
lượng vật tư tiêu hao sử dụng tại bệnh viện…được thể hiện trong ( bảng 1.6 ).
Bảng 1.6: Lượng chất thải rắn y tế phát sinh từ các khoa phụ thuộc
vào cấp bệnh viện
( Đơn vị:Kg/giường bệnh/ ngày)
SV: Trần Thị Mỹ Linh
11
Lớp: K57-MTA
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Khóa luận tốt nghiệp
Tổng lượng chất thải rắn
Khoa
Chất thải y tế nguy hại
BVT
Khoa ngoại
Khoa nội
Khoa nhi
Khoa phụ
sản
Khoa
mắt/TMH
Khoa cận
lâm sàng
0,97
0,88
0,73
0,16
0,14
0,11
1,08
1,27
1,00
0,30
0,05
0,02
0,82
0,95
0,74
0,21
0,22
0,17
0,66
0,68
0,34
0,12
0,10
0,08
0,11
Số bệnh
SV: Trần Thị Mỹ Linh
Giường
Hệ số phát sinh
12
Tổng lượng
Lớp: K57-MTA