Bài tập Thương mại điện tử Nhóm 1 – MBA12B
Câu 1:
Hãy so sánh thị trường truyền thống (marketplace) và thị trường mạng (marketspace) bằng
những thuận lợi và khó khăn của chúng. Định nghĩa sản phẩm số hóa và cho 5 ví dụ minh họa
sản phẩm số hóa.
Trả lời:
J. Rayport và J. Sviokla không sử dụng khái niệm thị trường điện tử; nhằm phân biệt với thị trường
truyền thống họ đã đưa ra khái niệm không gian thị trường (marketspace). Theo họ thì sự phát triển
của công nghệ thông tin, trong đó chủ yếu là mạng Internet, đã gây nên rằng các thị trường truyền
thống được hiểu như là các địa điểm vật lý mà ở đó diễn ra sự trao đổi hàng hóa (marketplace) đang
và sẽ tiến hóa theo chiều hướng của thị trường của các không gian thông tin, tức là theo hướng
marketspace. Các giao dịch diễn ra tại marketspace khác với các giao dịch truyền thống ở 3 điểm
sau:
• Tình huống diễn ra giao dịch là hoàn toàn khác – những cuộc gặp gỡ trực tiếp giữa người
mua và người bán được thay thế bằng các hoạt động trên màn hình máy tính .
• Nội dung giao dịch khác – trao đổi thông tin thay thế cho việc trao đổi hàng hóa.
• Cơ sở hạ tầng khác, cho phép các giao dịch diễn ra – các máy tính và cơ sở hạ tầng viễn
thông thay thế cho các phiên họp chợ hay cửa hiệu.
Đồng thời J. Rayport i J. Sviokla đã chỉ ra rằng khác với thị trường truyền thống mà 3 thành phần
trên xuất hiện dưới dạng tổng hợp, thị trường marketspace cho phép phân chia và thao tác chúng
một cách độc lập. Việc tạo ra các giải pháp trên cho phép ta xây dựng, duy trì và quản lý các mối
quan hệ giữa các đối tác kinh tế: các nhà cung ứng sản phẩm và dịch vụ, các hợp tác viên của họ,
các nhà phân phối và khách hàng. Giải pháp này là diễn đàn kinh tế hỗ trợ cho các giao dịch mua
và bán chuyên là nền tảng cơ bản của thương mại điện tử trên thị trường điện tử mà cho phép ta
tích hợp các quá trình kinh tế của các đối tượng tham gia. Việc liên hệ hợp tác qua trung
gian marketplace sẽ loại bỏ sự cần thiết phải đầu tư vào hệ thống giao dịch mua bán Internet riêng
của mình. Thể loại hoạt động được công ty tiến hành là căn cứ cho sự lệ thuộc của nó vào một xã
hội thông tin nào đó đã được xác định trong Marketplace, với vai trò là tạo điều kiện thuận lợi cho
việc phân phối và tiếp cận với các thông tin hợp lý.
Đối với mỗi một xã hội cộng đồng sẽ có một diễn đàn cho phép trao đổi ngay lập tức các thông tin
quan trọng đối với các thành viên. Đây là các tin tức hàng ngày, các bài báo, các câu trả lời phỏng
chi phí; độ linh hoạt cao trong lựa chọn. Các cuộc đấu giá được tổ chức trên diễn
đàn Marketplace sẽ giúp cho các bên tham gia cân bằng cung và cầu, quản lý hàng tồn và cung cấp
dịch vụ cho các đối tác và khách hàng.
Trong thời đại Internet, vì mục tiêu gia tăng tính cạnh tranh, trong tất cả các ngành cần phải từ bỏ
sự tích hợp hạn chế tới nội bộ công ty để củng cố sự tích hợp giữa các tổ chức còn Marketplace sẽ
mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh cho các công ty trên mạng Internet và tạo nên một môi
trường kinh tế hợp tác và cởi mở.
Page 2
Bài tập Thương mại điện tử Nhóm 1 – MBA12B
So sánh:
- Giống: Là nơi người mua và người bán gặp nhau để trao đổi, mua bán hàng hóa và dịch vụ.
- Khác:
Marketplace Marketspace
Phạm vi của thị trường truyển thống hẹp
hơn thị trường thương mại điện tử.
Phạm vi của Thương mại điện tử rất rộng,
bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động
kinh tế.
Trong thương mại truyền thống , các bên
gặp gỡ nhau trực tiếp để tiến hành giao dịch.
Các bên tiến hành giao dịch trong thương
mại điện tử không tiếp xúc trực tiếp với
nhau và không đòi hỏi phải biết nhau từ
trước.
Các giao dịch thương mại truyền thống
được thực hiện với sự tồn tại của khái niệm
biên giới quốc gia.
Thương mại điện tử được thực hiện trong
một thị trường không có biên giới (thị
trường thống nhất toàn cầu).
khoảng cách về không gian, thời gian.
Khách hàng có thể tìm những hàng hóa,
dịch vụ mọi nơi, bất cứ lúc nào.
• So sánh thuận lợi và khó khăn từ 2 thị trường:
Thị trường truyền thống Thị trường mạng
Thuận lợi - Người tiêu dùng có thể thấy, sờ và
dùng thử trước khi quyết định mua.
- Người tiêu dùng có thể tương tác,
- Nhanh chóng trong thu thập thông tin.
- Chi phí thấp.
- Hiệu quả nhanh đối với người tiêu dùng.
Page 3
Bài tập Thương mại điện tử Nhóm 1 – MBA12B
giao tế trực tiếp với đơn vị bán lẻ.
Khó khăn - Chí phí cao.
- Giới hạn về thời gian trong giao
dịch (08h sáng – 10h tối).
- Không thề sờ và dùng thử.
- Thiếu sự tin tưởng về chất lượng và hiệu
quả của sản phẩm.
- Khó khăn khi tiếp cận đối với người
không hiểu biết về công nghệ thông tin.
Số hóa:
Trong thương mại điện tử, sản phẩm số hóa là một thuật ngữ chung được sử dụng để mô tả
bất kỳ hàng hóa được lưu trữ, cung cấp và sử dụng trong định dạng điện tử.
Sản phẩm số hóa được cung cấp cho người tiêu dùng thông qua e-mail hoặc tải về từ
Internet.
Thông thường khi mua sản phẩm hóa số hóa, sau khi thanh toán nhà cung cấp sẽ gởi sản
phẩm cho người mua thông qua file đính kèm của một email có hoặc cung cấp một đường
link bảo mật để người tiêu dùng có thể tải về.
xây dựng một thị trường điện tử quá phức tạp về mặt công nghệ là điều không khả thi.
Không phải tất cả mọi người đều có kiến thức về tin học sâu rộng, thị trường
điện tử cần phải có giao diện đẹp, hướng dẫn sử dụng và cách tiếp cận phù hợp
với mọi đối tượng khách hàng
- Chi phí đầu tư cho công nghệ cao rất tốn kém, cần nhiều chi phí, do đó sẽ dẫn
đến việc mua bán trên mạng không phù hợp với những doanh nghiệp vừa và
nhỏ.
b) Đây là nhận định không chính xác hoàn toàn.
- Sai, vì: Việc giữ bí mật kinh doanh là quan trọng nhưng việc mô tả cho khách hàng hiểu rõ
và hình dung ra được sản phẩm hay dịch vụ của mình là một điều quan trọng không kém.
Nhất là đối với người dân Việt Nam có thói quen muốn tận mắt thấy được sờ được sản
phẩm thì việc miêu tả sản phẩm hay dịch vụ là rất cần thiết. Nếu chỉ giới thiệu sơ lược thì
Page 5
Bài tập Thương mại điện tử Nhóm 1 – MBA12B
chắc chắc khách hàng sẽ không chú ý và sẽ bỏ qua ngay. Việc mô tả chỉ là bước đầu điều
quan trọng nhất là chất lượng sản phẩm, dịch vụ.
- Đúng, vì:
Sẽ gặp khó khăn đối với các sản phẩm kỹ thuật, chỉ cần nêu tính năng, thông
số của sản phẩm- đó là những quan tâm của khách hàng.
Khoa học công nghệ phát triển không ngừng, các doanh nghiệp cạnh tranh nhau
ở ý tưởng, phương thức kinh doanh, Do đó, nếu mọi thông tin đều được mô tả
trên mạng, sẽ dễ dàng bị đối thủ cạnh tranh bắt chước.
Trình bày quá chi tiết sẽ làm người xem rối mắt, chỉ cần những thông tin cơ bản
đánh vào nhu cầu, sự quan tâm khách hàng, đảm bảo khách hàng hình dung,
cảm nhận và chú ý đến sản phẩm là đã hiệu quả. Dưới những dòng mô tả sản phẩm,
dịch vụ nên có số điện thoại ở Bộ phận Chăm sóc khách hàng. Đảm bảo bộ phận
CSKH hoạt động thật tốt để kịp hỗ trợ khách hàng.
Khi mô tả cụ thể mọi thông tin sản phẩm (nguyên vật liệu, sản xuất bởi dây
chuyển hiện đại ra sao…) thì các đối thủ cạnh tranh dễ dàng nắm bắt được
những thông tin .
- Xét ở góc độ vĩ mô, thị trường mạng tạo điều kiện sớm tiếp cận kinh tế trí thức. Trước hết,
TMĐT sẽ kích thích sự phát triển của ngành công nghệ thông tin tạo cơ sở cho phát triển
kinh tế tri thức. Lợi ích này có một ý nghĩa lớn đối với các nước đang phát triển: nếu không
nhanh chóng tiếp cận nền kinh tế tri thì sau một thời gian ngắn nữa, nước đang phát triển có
thể bị bỏ rơi hoàn toàn. Khía cạnh lợi ích này mang tính chiến lược công nghệ và tính chính
sách phát triển cần cho các nước công nghiệp hóa.
Page 7
Bài tập Thương mại điện tử Nhóm 1 – MBA12B
Câu 3:
Hãy truy cập các website internet của Việt Nam để trả lời các câu hỏi sau:
a. Tình hình phát triển Internet tại VN hiện nay như thế nào? (số thuê bao, số người sử
dụng, tên miền, phương tiện truy cập internet, mục đích sử dụng internet, tỉ lệ người
dùng Internet mua hàng trên mạng).
b. Quá trình phát triển Thương mại điện tử ở Việt Nam (2001 đến nay) như thế nào? Các
luật, văn bản liên quan đến Thương mại điện tử trong 3 năm gần đây là gì?
c. Các doanh nghiệp Việt Nam có những lợi ích và đối mặt với rào cản gì khi tham gia
Thương mại điện tử?
Trả lời:
a/ Tình hình phát triển Internet tại Việt Nam hiện nay:
Số thuê bao:
- Số thuê bao truy nhập Internet qua hình thức xDSL: 4.472.036
- Số Data card sử dụng mạng 3G: 3.318.345
- Số thuê bao truy nhập Internet qua kênh thuê riêng (thuê bao Leased-line quy đổi ra 256
kbit/s): 178.447
- Số thuê bao truy nhập Internet qua hệ thống cáp truyền hình (CATV): 221.966
- Số thuê bao truy nhập Internet qua hệ thống cáp quang tới nhà thuê bao (FTTH): 280.127
- Tổng số thuê bao truy nhập Internet băng rộng: 8.470.921
- Tổng số thuê bao truy nhập Internet băng rộng cố định: 5.152.576
Số người sử dụng:
Theo báo cáo về tình hình Internet tại khu vực Đông Nam Á tính đến cuối tháng 7/2013 của hãng
Người dân Việt Nam truy cập Internet lên đến 34 triệu người, chiếm khoảng 36% tổng số
dân (khoảng 90 triệu người), theo công bố mới nhất từ Cục Thương mại điện tử và công nghệ thông
tin (VECITA), Bộ Công thương, tại hội thảo quốc tế về hợp tác thương mại điện tử Việt Nam -
Nhật Bản tổ chức ngày 29/10 ở Hà Nội.
Bộ Thông tin và truyền thông dự báo đến năm 2015, Việt Nam sẽ đạt 1/2 dân số truy cập
Internet hằng ngày, tức là gần 50 triệu người dùng mạng. Điều này khiến cho giao dịch điện tử, đặc
biệt là thương mại điện tử, sẽ sôi động.
Page 9
Bài tập Thương mại điện tử Nhóm 1 – MBA12B
Các luật, văn bản liên quan đến thương mại điện tử trong 3 năm gần đây:
185/2013/ND-CP
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại,
sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng
2013-11-15
12/2013/TT-BCT
Thông tư quy định thủ tục thông báo, đăng ký và công bố thông tin
liên quan đến website thương mại điện tử
2013-06-20
52/2013/NĐ-CP Nghị định số 52⁄2013⁄NĐ-CP về thương mại điện tử 2013-05-16
DT/2013/TT-BCT
Dự thảo Thông tư quy định cụ thể trình tự, thủ tục thông báo, đăng
ký website TMĐT, đăng ký hoạt động đánh giá tín nhiệm và công
bố thông tin trên Cổng thông tin về Quản lý hoạt động TMĐT
2013-04-17
669/QD-BCT
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
CụcTMĐT và CNTT
2013-01-29
DT/2012/NĐ-CP Dự thảo 2 - Nghị định về thương mại điện tử 2012-07-23
nhiều cho kho chứa Chỉ cần khoảng 10 triệu đồng xây dựng một website bán hàng qua mạng, sau
đó chi phí vận hành website mỗi tháng không quá một triệu đồng. Nếu website của bạn chỉ là trưng
bày thông tin, hình ảnh sản phẩm, bạn tiết kiệm được chi phí in ấn brochure, catalogue và cả chi phí
gửi bưu điện những ấn phẩm này. Và đặc biệt nếu doanh nghiệp bạn làm hàng xuất khẩu, bạn có
thể ngồi ở nhà và tìm kiếm khách hàng qua mạng, không cần phải tốn kém nhiều cho những chuyến
đích thân “xuất ngoại”.
Maketing toàn cầu với chi phí cực kì thấp: chỉ với chi phí cực kì nhỏ bạn có thể đưa
thông tin quảng cáo của bạn đến với hàng trăm triệu người xem từ khắp nơi trên thế giới. Đây là
điều mà chỉ có Thương Mại Điện Tử làm được cho doanh nghiệp.Thử so sánh với một quảng cáo
trên báo Tuổi Trẻ với vài triệu độc giả, mỗi lần quảng cáo bạn phải trả ít nhất 50 đô-la Mỹ, còn nếu
bạn có một website của mình, bạn có thể quảng cáo thông tin 24 giờ mỗi ngày, 7 ngày mỗi tuần, và
lượng độc giả của bạn là hàng trăm triệu người từ mọi nơi trên thế giới. Chi phí cho website của
bạn mỗi tháng ước tính (kinh tế nhất) là: 5 đô-la Mỹ chi phí lưu trữ trực tuyến (hosting), 10-20 đô-
la Mỹ trả cho chi phí quảng cáo (liệt kê địa chỉ web của bạn trên một dạng danh bạ doanh nghiệp
Page 11
Bài tập Thương mại điện tử Nhóm 1 – MBA12B
điện tử. Dĩ nhiên, đây chỉ là chi phí tối thiểu cho website của bạn.Nếu bạn có khả năng tài chính,
bạn có thể thuê quảng cáo với chi phí cao hơn để mong quảng cáo tốt hơn.
Dịch vụ tốt hơn cho khách hàng: với Thương Mại Điện Tử, bạn có thể cung cấp
catalogue, brochure, thông tin, bảng báo giá cho đối tượng khách hàng một cách cực kỳ nhanh
chóng, bạn có thể tạo điều kiện cho khách hàng mua hàng trực tiếp từ trên mạng v.v… Nói tóm lại,
Thương Mại Điện Tử mang lại cho bạn các công cụ để làm hài lòng khách hàng, bởi trong thời đại
ngày nay, yếu tố thời gian thực sự là vàng bạc, không ai có đủ kiên nhẫn phải chờ đợi thông tin
trong vài ngày. Hơn nữa, ngày nay chất lượng dịch vụ và thái độ phục vụ là những yếu tố rất quan
trọng trong việc tìm và giữ khách hàng. Nếu bạn không xử lý yêu cầu thông tin của đối tượng quan
tâm một cách nhanh chóng, họ sẽ không kiên nhẫn mà chờ bạn, trong khi đó có biết bao đối thủ
cạnh tranh đang săn đón họ.
Lợi thế cạnh tranh: việc kinh doanh trên mạng là một “sân chơi” cho sự sáng tạo, nơi đây,
bạn tha hồ áp dụng những ý tưởng hay nhất, mới nhất về dịch vụ hỗ trợ, chiến lược tiếp thị v.v…
Và một khi tất cả các đối thủ cạnh tranh của bạn đều áp dụng Thương Mại Điện Tử, thì phần thắng
Tin tặc (hacker) và các chương trình phá hoại (cybervandalism)
Tin tặc hay tội phạm máy tính là thuật ngữ dùng để chỉ những người truy cập trái phép vào
một website, một cơ sở dữ liệu hay hệ thống thông tin.Thực chất mục tiêu của các hacker rất đa
dạng. Có thể là hệ thống dữ liệu của các website thương mại điện tử, hoặc với ý đồ nguy hiểm hơn
chúng có thể sử dụng các chương trình phá hoại (cybervandalism) nhằm gây ra các sự cố, làm mất
uy tín hoặc phá huỷ website trên phạm vi toàn cầu. Thí dụ như ngày 1-4-2001, tin tặc đã sử dụng
chương trình phá hoại tấn công vào các máy chủ có sử dụng phần mềm Internet Information Server
(IIS) của Microsoft nhằm làm giảm uy tín của phần mềm này và rất nhiều nạn nhân như hãng hoạt
hình Walt Disney, Nhật báo phốWall …đã phải gánh chịu hậu quả cả về tài chính và uy tín.
Rủi ro về gian lận thẻ tín dụng
Trong thương mại điện tử, các hành vi gian lận thẻ tín dụng xảy ra đa dạng và phức tạp hơn
nhiều so với thương mại truyền thống. Nếu như trong thương mại truyền thống, việc mất thẻ hoặc
thẻ bị đánh cắp là mối đe doạ lớn nhất đối với khách hàng thì trong thương mại điện tử mối đe doạ
lớn nhất là bị “mất” (hay bị lộ) các thông tin liên quan đến thẻ tíndụng hoặc các thông tin giao dịch
sử dụng thẻ tín dụng trong quá trình thực hiện các giao dịch mua sắm qua mạng và các thiết bị điện
tử. Các tệp chứa dữ liệu thẻ tín dụng của khách hàng thường là những mục tiêu hấp dẫn đối với tin
Page 13
Bài tập Thương mại điện tử Nhóm 1 – MBA12B
tặc khi tấn công vào website thương mại điện tử. Hơn thế, những tên tội phạm có thể đột nhập vào
các cơ sở dữ liệu của website thương mại điện tử để lấy cắp các thông tin của khách hàng như tên,
địa chỉ, điện thoại… với những thông tin này chúng có thể mạo danh khách hàng thiết lập các
khoản tín dụng mới nhằm phục vụ những mục đích phi pháp.
Tấn công từ chối dịch vụ
Tấn công từ chối dịch vụ (DOS - Denial Of Service attack, DDOS – Distributed DOS hay
DR DOS) là kiểu tấn công khiến một hệ thống máy tính hoặc một mạng bị quá tải, dẫn tới không
thể cung cấp dịch vụ hoặc phải dừng hoạt động. Sơ khai nhất là hình thức DoS (Denial of Service),
lợi dụng sự yếu kém của giao thức TCP, tiếp đến là DDoS (Distributed Denial of Service) - tấn
công từ chối dịch vụ phân tán, và gần đây là DRDoS - tấn công theo phương pháp phản xạ phân tán
(Distributed Reflection Denial of Service).
Những cuộc tấn công DoS có thể là nguyên nhân khiến cho mạng máy tính ngừng hoạt
Bài tập Thương mại điện tử Nhóm 1 – MBA12B
Câu 4:
Hãy truy cập 4 websiteS thể hiện giao dịch B2B, B2C, C2C, G2C. Minh họa các websites trên
và mô tả các yếu tố nhằm nhận diện và phân biệt các loại hình giao dịch này.
Trả lời:
I) Ví dụ - minh họa và mô tả
1) Web B2B ( Business to Business )
http://www.Alibaba.com
- Minh họa và mô tả:
Tại trang web có các sản phẩm của các công ty, các doanh nghiệp là
Các thành viên, khi tham gia vào các sàn giao dịch đó có thể tham khảo thông tin của nhau, và mỗi
thành viên cũng có thể tự giới thiệu về bản thân DN của mình và các mặt hàng thuộc lĩnh vực kinh
Page 16
Bài tập Thương mại điện tử Nhóm 1 – MBA12B
doanh của DN. Từ đó, các đối tác sẽ dễ dàng tìm đến với nhau và có thể tiến hành các đàm phán
giao dịch. Alibaba.com là một trong những sàn thương mại điện tử B2B hàng đầu thế giới với tổng
tài sản lên tới 2,5 tỷ USD, trong đó Yahoo chiếm 40%. Năm 2007 Alibaba đã có hàng triệu doanh
nghiệp thành viên với hơn 10 triệu giao dịch online. Riêng Việt Nam có gần 5000 tài khoản của nhà
cung cấp đăng ký tại Alibaba để chào bán sản phẩm xuất khẩu. Với mục đích giúp đỡ cho các
doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận tốt hơn với dịch vụ của Alibaba như đăng ký tài khoản, giải thích
thuật ngữ, các phương pháp chào hàng hay hỗ trợ ngôn ngữ, giữa tháng 4 năm 2008 Alibaba đã tiến
hành tiếp xúc với Vinalink Media.
Khi DN tham gia vào các sàn giao dịch TMĐT B2B, đưa ứng dụng trao đổi dữ liệu điện tử vào
trong quá trình hoạt động. Khi giao dịch được thực hiện bằng EDI, hệ thống máy tính của DN sẽ
hoạt động như một kho dự trữ các dữ liệu cần thiết để hỗ trợ các giao dịch đó. Khi được sử dụng,
EDI rút thông tin từ những ứng dụng của công ty và truyền tải các chứng từ giao dịch phi giấy tờ
dưới dạng máy tính đọc được qua đường dây diện thoại hoặc các thiết bị viễn thông khác. Ở đầu
nhận, dữ liệu có thể nhập trực tiếp vào hệ thống máy tính của đối tác, được tự động xử lý với các
ứng dụng nội bộ tại nơi nhận. Toàn bộ quá trình này diễn ra trong vài phút mà không cần phải gõ
lại thông tin và tránh cho các bên những phiền toái về giấy tờ đi kèm với việc xử lý văn bản bằng
sản phẩm, dịch vụ của mình lên mạng để phục vụ khách hàng. Tuy nhiên, sự đa dạng cũng làm cho
việc cạnh tranh trở nên gay gắt hơn, và càng khó thu hút khách hàng trung thành hơn vì ngày càng
có nhiều lựa chọn cho mỗi khách hàng khi họ định tìm mua một sản phẩm hay dịch vụ.
Amazon.com, trang web bán sách vở qua mạng, như khách hàng có thể mua bất cứ thứ gì họ
muốn trên Amazon, từ bàn chải đánh răng đến xe oto, thậm chí là cả tên lửa đã qua hạn sử dụng của
Quân đội Mỹ. Trong lễ giáng sinh năm 2005, Amazon đã xử lý hàng triệu đơn hàng trên toàn thế
giới, và có những đơn hàng ở tận bang Alaska xa xôi hẻo lánh của nước Mỹ. Doanh số của Amazon
năm 2004 đã lên tới hơn 7 tỷ USD và đặt mục tiêu doanh thu trên 8 tỷ USD vào năm 2007 với lợi
Page 18
Bài tập Thương mại điện tử Nhóm 1 – MBA12B
nhuận trên 800 triệu USD. Jeff Bizos, ông chủ vui tính của Amazon đã nổi tiếng toàn thế giới với
câu phương châm "Trong một thế giới hữu hình, mọi người đều nghĩ địa điểm là quan trọng nhất.
Đối với chúng tôi, 3 thứ quan trọng nhất là: công nghệ, công nghệ và công nghệ".
3) C2C ( Customer to Customer )
http://www.chotot.vn
- Minh họa và mô tả:
Tiêu biểu nhất của các trang kinh doanh trực tuyến hiện nay là các trang web thương mại
bán hàng qua mạng Internet theo mô hình C2C.
Loại hình TMĐT này được phân loại bởi sự tăng trưởng của thị trường điện tử và đấu giá
trên mạng, đặc biệt với các ngành theo trục dọc nơi các công ty/ doanh nghiệp có thể đấu thầu cho
những cái họ muốn từ các nhà cung cấp khác nhau.
Loại hình TMĐT này tới theo ba dạng:
• Đấu giá trên một cổng, chẳng hạn như eBay, cho phép đấu giá trên mạng cho những mặt
hàng được bán trên web.
Page 19
Bài tập Thương mại điện tử Nhóm 1 – MBA12B
• Hệ thống hai đầu như Napster (một giao thức chia sẻ dữ liệu giữa người dùng sử dụng
diễn đàn nói chuyện IRC) và các hình thức trao đổi file và tiền.
• Quảng cáo phân loại tại một cổng như Excite Classifieds và eWanted (một thị trường
mạng trao đổi qua lại nơi người mua và người bán có thể thương thuyết và với đặc thù
Tài liệu tham khảo
http://vndocs.docdat.com/docs/index-10713.html?page=9
http://biquyetsongkhoe.vn/index.php/vi/chia-se/830-so-sanh-kinh-doanh-truyn-thng-kdtt-va-kinh-doanh-theo-
mng html
http://hpsoft.vn/news/getNewsById/213/loi-ich-va-tac-dong-cua-thuong-mai-dien-tu-doi-voi-doanh-nghiep/
http://www.anphabe.com/market-place/q/so-sanh-giua-kinh-doanh-truyen-thong-kinh-doanh/7973/answer?
page=0&sort=likes#answer-19705
http://acro.vn/kien-thuc/marketing-truc-tuyen/gioi-thieu-thuong-mai-dien-tu.aspx
http://svkhoinghiep.yoo7.com/t178-topic
http://vinamax.edu.vn/kien-thuc/su-khac-biet-giua-marketing-online-va-marketing-truyen-thong-33.html
http://www.vnnic.vn/sitemap
http://www.thongkeinternet.vn/
http://www.thongkeinternet.vn/jsp/thegioi/dna_tab.jsp
http://www.vnnic.vn/tai-lieu-tham-khao
http://www.ddth.com/archive/index.php/t-68770.html
http://www.misa.com.vn/tabid/91/newsid/19803/B2B-B2C-C2C-va-B2G.aspx
Page 23