tìm hiểu đặc điểm sinh học cá tráo mắt to (selar crumenolphthalmus block, 1793) ở vùng biển đông nam bộ - Pdf 25



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TÀO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
*****************
CAO VĂN HÙNG

TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CÁ TRÁO MẮT TO (Selar
crumenolphthalmus Block, 1793) Ở VÙNG BIỂN ĐÔNG NAM BỘ



TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CÁ TRÁO MẮT TO (Selar
crumenolphthalmus Block, 1793) Ở VÙNG BIỂN ĐÔNG NAM BỘ
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản
Mã số: 60 62 70
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN ĐÌNH MÃO

ii

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS Nguyễn Đình Mão là người đã
trực tiếp hướng dẫn và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Nuôi trồng thủy
sản, Khoa sau đại học – Trường đại học Nha Trang, các thầy cô giáo đã truyền đạt
kiến thức, tạo điều kiện để tôi được học tập và nâng cao trình độ trong thời gian qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban lãnh đạo Viện nghiên cứu hải sản, Ban lãnh
đạo Phân viện nghiên cứu hải sản phía Nam, phòng Nghiên cứu Nguồn lợi Hải sản và
chủ nhiệm đề tài cấp Bộ “Nghiên cứu sử dụng ánh sáng đèn ngầm trong nước và ánh


MỤC LỤC
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 2
1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước 2
1.1.1. Nghiên cứu về sinh trưởng 3
1.1.2. Nghiên cứu về sinh sản 5
1.1.3. Nghiên cứu về tập tính dinh dưỡng 5
1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 6
1.3. Vài nét về điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 9
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.1. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 11
2.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu 12
2.2.1. Nội dung nghiên cứu 12
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu 13
2.2.2.1. Thu thập số liệu 13
2.2.2.2. Xử lý số liệu 15
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 17
3.1. Đặc điểm hình thái 17
3.2. Đặc điểm sinh trưởng 17
3.2.1. Phân bố tần suất chiều dài 17
3.2.2. Tương quan chiều dài khối lượng 19
3.2.3. Cấu trúc tuổi trong quần thể 20
3.2.4. Tương quan chiều dài và tuổi cá 21
3.2.5. Tương quan chiều dài nhĩ thạch với chiều dài cá 23
3.2.6. Tương quan chiều rộng nhĩ thạch với chiều dài cá 24


v

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
A Vây hậu môn (Anal fin)
AF Sức sinh sản tuyệt đối (Absolute Fecundity)
BD Chiều cao thân (Body depth)
BW Khối lượng cơ thể (Body Weight)
C Vây đuôi (Caudal fin)
CPUE Năng suất khai thác trên 1 đơn vị cường lực (Catch Per Unit of Effort)
D Vây lưng (Dorsal fin)
DNT Dài nhĩ thạch
DLNR Cục tài nguyên thiên nhiên (Department of Land and Natural Resources)
F Cá thể cái (Femal)
FL Chiều dài chẻ vây đuôi (Fork length)
GR Tốc độ sinh trưởng (Growth rate)
GSI Hệ số thành thục (Gonadosomatic Index)
GW Khối lượng tuyến sinh dục (Gona Weight)
HL Chiều dài đầu (Head length)
J Cá thể chưa trưởng thành (Juvenile)
K Hệ số sinh trưởng
L Chiều dài (Length)
L


Bảng 1.1. Các hằng số sinh trưởng của cá tráo mắt to được ước tính tại Philippines,
Indonesia và Hawaii 4
Bảng 3. 1. Phân bố tần suất chiều dài (mm) cá tráo mắt to ở vùng biển Đông Nam Bộ
theo thời gian 18
Bảng 3.2. Phân bố tần suất chiều dài (mm) theo nhóm tuổi 18
Bảng 3.3. Kết quả ước tính các tham số trong phương trình tương quan chiều dài khối
lượng cá tráo mắt to ở vùng biển Đông Nam bộ 19
Bảng 3.4. Kết quả nghiên cứu tương quan chiều dài khối lượng cá tráo mắt to đã được
công bố trên thế giới 20
Bảng 3.5. Kết quả phân tích Anova sự sai khác về cấu trúc tuổi trong quần đàn cá
tráo mắt to ở vùng biển Đông Nam Bộ theo thời gian. 21
Bảng 3.6. Hệ số sinh trưởng của cá tráo mắt to một số nơi trên thế giới 23
Bảng 3.7. Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối theo chiều dài và khối lượng của cá tráo mắt to
ở vùng biển Đông Nam bộ 27
Bảng 3.8. Sinh trưởng chiều dài theo thời gian của cá tráo mắt to ở một số vùng biển 28
Bảng 3.9. Kết quả phân tích Anova sự sai khác về tỷ lệ giới tính theo thời gian trong
quần đàn cá tráo mắt to ở vùng biển Đông Nam bộ. 30
Bảng 3.10. Chiều dài thành thục của cá tráo mắt to qua một số công trình nghiên cứu . 32
Bảng 3.11. Biến động hệ số thành thục (GSI) của cá tráo mắt to ở vùng biển Đông
Nam Bộ theo thời gian 33
Bảng 3. 12. Kết quả phân tích Anova sự sai khác về hệ số thành thục của cá tráo mắt
to theo thời gian ở vùng biển Đông Nam Bộ. 34
Hình 3.11. Biến động hệ số thành thục (GSI) của cá tráo mắt to ở vùng biển Đông Nam
Bộ theo thời gian. 35
Hình 3.12. Biến động sức sinh sản tương đối của cá tráo mắt to ở vùng biển Đông Nam
bộ 36
Hình 3.13. Biến động sức sinh sản tuyệt đối của cá tráo mắt to ở vùng biển Đông Nam bộ .36
Hình 3.14. mối quan hệ tuyến tính giữa sức sinh sản tuyệt đối và khối lượng cá thể (g) cá
tráo mắt to ở vùng biển Đông Nam bộ 37
Hình 3.15. Tần suất bắt mồi của cá tráo mắt to ở vùng biển Đông Nam bộ 38
1

MỞ ĐẦU
Cá biển là một nguồn thực phẩm rất quan trọng, cung cấp một lượng lớn đạm
động vật trong khẩu phần thức ăn của con người [3, 9]. Cũng như một số nước ở khu
vực Đông Nam Á, nghề cá biển Việt Nam là nghề cá quy mô nhỏ, đa loài, đa phương
tiện và là nghề cá tự do, nguồn lợi hải sản đang bị khai thác một cách bừa bãi, thậm chí
ngư dân còn sử dụng những phương tiện đánh bắt mang tính hủy diệt như đánh bắt
bằng chất nổ, chất độc, ánh sáng mạnh, xung điện, v.v… làm ảnh hưởng đến thế hệ bổ
sung, dẫn đến suy giảm nguồn lợi hải sản [2, 8, 9, 20]. Điều này thể hiện qua sản
lượng khai thác trên một đơn vị cường lực (CPUE: catch per unit of effort) có chiều
hướng giảm, trong khi cường lực khai thác tăng lên và thành phần cá kinh tế ở một số
khu vực giảm xuống, còn thành phần cá tạp lại tăng lên [5].
Ước tính tuổi và tốc độ sinh trưởng có vai trò quan trọng trong nghiên cứu nghề
cá. Xác định tuổi của cá giúp chúng ta biết được tốc độ sinh trưởng, cấu trúc tuổi trong
quần đàn. Những thông tin về tuổi cá sẽ giúp những nhà quản lý có được những cơ sở
lý thuyết quan trọng cần thiết và bổ ích để đưa ra những chính sách, mô hình quản lý
phù hợp, đánh giá và quản lý nghề cá nhằm nâng cao năng suất đánh bắt và bảo vệ
nguồn lợi hải sản bền vững. Để có số liệu bổ sung về đặc điểm sinh học và các tham số
sinh trưởng của cá tráo mắt to ở vùng biển Đông Nam Bộ làm cơ sở cho việc quản lý
nguồn lợi loài cá này, chúng tôi tiến hành đề tài: “Tìm hiểu đặc điểm sinh học cá tráo
mắt to (Selar crumenolphthalmus Block ,1793) ở vùng biển Đông Nam bộ”.

Lớp cá vây tia: Actinopterygii
Bộ cá vược: Perciformes
Họ cá khế: Carangidae
Giống cá tráo: Selar
Loài cá tráo mắt to: Selar crumenolphthalmus Block ,1793
Tên Việt Nam: Cá tráo mắt to, cá trác mắt vàng.
Tên Tiếng Anh: Bigeyes scad.
Tên đồng vật (Synonym): Trachurus crumenophthalmus (Block,1793);
Trachiurops crumenophthalmus (Block, 1793); Trachurops crumenophthalmus
crockeri (Nichols, 1935); Trachurops crumenophthalmus (Block, 1793); Caranx
blochii Cuvier, 1833); Caranx crumenophthalmus (Bloch, 1793); Caranx
daubentonii (Lacepède, 1801); Caranx macrophthalmus (Rüppell, 1830); Caranx
3

mauritianus (Quoy & Gaimard, 1825); Caranx plumieri (Bloch, 1793); Caranx
torvus (Jenyns, 1841) Scomber balantiophthalmus (Bloch & Schneider, 1801);
Scomber crumenophthalmus (Bloch, 1793); Scomber plumieri (Bloch, 1793) [28].
Cá Tráo mắt to là loài cá nổi, phân bố rộng ở các vùng biển nhiệt đới và các
vùng nước cận nhiệt đới trên thế giới, từ khắp Ấn Độ Dương đến Tây Thái Bình
Dương, từ Nhật Bản tới Úc và xuống phía Đông tới Hawaii [32].
Ở Việt Nam cá Tráo mắt to được tìm thấy ở hầu hết các vùng biển từ Vịnh
Bắc Bộ cho tới vùng biển Vịnh Thái Lan, vùng ven bờ quần đảo Trường Sa và Hoàng
sa. Loài cá này phân bố từ vùng nước ven bờ cho đến khu vực có độ sâu dưới 200 m.
Cá Tráo mắt to phân bố ở vùng biển Nam Bộ nhiều hơn so với vùng biển Bắc Bộ và
Bắc Trung Bộ [18]. Bản đồ phân bố của cá tráo mắt to được thể hiện tại hình 1.1.
Nguồn: Fishbase online [28]
Hình 1.1. Bản đồ phân bố của cá tráo mắt to trên thế giới (Chấm đỏ là điểm phân bố)
1.1.1. Nghiên cứu về sinh trưởng
Nhìn chung trên thế giới có khá nhiều công trình nghiên cứu về đặc điểm sinh
học cá tráo mắt to nói chung và đặc điểm sinh trưởng nói riêng. Các nghiên cứu này

-1,94*(t-0,228)
) với R
2
= 0,904. Tổng hợp một số kết quả nghiên cứu về sinh
trưởng của cá tráo mắt to trước năm 1989 tại một số vùng biển trên thế giới với các
phương pháp phân tích khác nhau được thể hiện tại bảng 1.1.
Bảng 1.1. Các hằng số sinh trưởng của cá tráo mắt to được ước tính tại Philippines,
Indonesia và Hawaii
Địa điểm L∞ (cm) K/năm
Þ’
Phương pháp
Hawaii
27,0 2,57 3,273 Đánh dấu
Manila (Phills)
36,5 0,89 3,074 ELEFAN I
Indonesia
26,9 1,35 2,990 ELEFAN I
Marinduque (Phills)
26,5 1,25 2,943 ELEFAN I
Marinduque (Phills)
28,6 0,86 2,853 ELEFAN I
Mariana Is
31,9 0,81 2,743 Otoliths
Nguồn: Dalzell. P và Penaflor. G (1989) [26]

Kết quả nghiên cứu mới nhất về sinh trưởng cá tráo mắt to được nhóm tác giả
bao gồm: David Roos, Oliver Roux, Francois Conand công bố năm 2007, số liệu thu
thập ở vùng biển quanh đảo Reunion phía Tây Ấn Độ Dương và phân tích dựa bằng
phần mềm ELEFAN. Kết quả nghiên cứu đã ước tính được các tham số của phương
trình sinh trưởng Vol Bertalanffy, trong đó chiều dài tối đa theo lý thuyết là 256 mm,

động trong khoảng từ 96.000 đến 121.000 trứng/cá thể, với tần suất 6 – 10 lần/năm
[47]. Tổng hợp các kết quả nghiên cứu về cá tráo mắt to ở vùng biển Đông Nam Á,
Somsak Chullasorn và Purwito Martosubroto năm 1986 đã đưa ra chiều dài thành thục
lần đầu của loài cá này là 194 mm (vịnh Thái Lan) và sức sinh sản của loài dao động
từ 82.000 đến 141.000 trứng (biển Đông) [43].
1.1.3. Nghiên cứu về tập tính dinh dưỡng
Những nghiên cứu của Kawamoto năm 1973 cho thấy thức ăn trong dạ dày của
chúng bao gồm các loài cá nhỏ như cá cơm và các loài cá sơn đá còn nhỏ, cũng với
6

nhóm chân chèo, ấu trùng cua, tôm và nhiều loài giáp xác khác [31, 39]. Những
nghiên cứu của Olivier Roux và François Conand năm 2000 tại các vịnh Saint Paul và
La Possesion thuộc đảo Reunion ở Tây Nam Ấn Độ dương cho thấy: Khi phân tích
thành phần thức ăn trong dạ dày cá tráo bắt được vào ban ngày và ban đêm thì tỷ lệ dạ
dày ở giai đoạn 0 của cá bắt ban ngày là 88±32% và cá bắt được vào ban đêm là
11±8%, qua đó cho thấy hoạt động bắt mồi của cá tráo mắt to chủ yếu vào ban đêm.
Tỷ lệ thành phần thức ăn của cá tráo mắt to biến đổi theo nhóm chiều dài cá. Kết quả
phân tích thành phần thức ăn trong dạ dày cá tráo có nhóm chiều dài từ 100 – 119 mm
thức ăn chủ yếu là tôm lân họ Euphausiidae, tiếp đến là các loài tôm. Đối với nhóm
chiều dài từ 120 – 159 mm, thức ăn chủ yếu là các loại cua, cá, tiếp đến là các loài tôm
và tôm lân họ Euphausiidae còn nhóm chiều dài từ 160 – 219 mm thì thức ăn chủ yếu
là các loài cá, tiếp đến là các loài cua và các loài tôm. Các loại cá trong dạ dày của cá
tráo bao gồm chủ yếu là các loài cá con thuộc họ cá trích, cá bột các loài cá thuộc họ
cá bò và họ cá mú có kích thước từ 1 – 5 cm. Các loài cua thì chủ yếu là ấu trùng cua
bơi không xác định được loài. Thành phần thức ăn khác trong dạ dày cá tráo chủ yếu là
các loài động vật phù du có kích thước lớn [38].
1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Cho đến nay, ở Việt Nam những công trình nghiên cứu về thành phần loài và
đặc điểm sinh học các loài thuộc họ cá khế (Carrangidae) nói chung và cá tráo mắt to
nói riêng chưa nhiều. Giai đoạn 1963 – 1969, Bessednov đã công bố danh mục 38 loài

hệ số chết tổng số (Z) và hệ số sinh trưởng (K) của các chủng quần đàn cá nục sồ tại
các vùng biển Việt Nam [37]. Kết quả nghiên cứu của Đoàn Thị Thu Trang năm 2007
về đặc điểm sinh học cá nục sồ ở vùng biển vịnh Bắc bộ thông qua số liệu các chuyến
điều tra liên hợp Việt Trung và số liệu nghề cá thương phẩm cho thấy: chiều dài tối đa
của loài theo số liệu tần suất chiều dài là 28,4 cm tương ứng với hệ số sinh trưởng K là
0,88; chiều dài tối đa theo lý thuyết và hệ số sinh trưởng tương ứng là 25,5 cm và 0,89
theo phương pháp đọc tuổi bằng nhĩ thạch. Kết quả nghiên cứu cũng đưa ra chiều dài
thành thục của cá nục sồ là 18,8 cm đối với cá đực và 19,2 cm đối với cá cái. Thông
qua số liệu thu mẫu nghề cá thương phẩm bổ sung (từ tháng 2 đến tháng 7) tác giả
cũng đã xác định được mùa vụ sinh sản của cá nục sồ ở vịnh Bắc bộ là từ tháng 3 đến
tháng 4 [19]. Kết quả nghiên cứu về phân bố nguồn lợi và đặc điểm sinh học cá sòng
nhật (Trachurus japonicus) ở vịnh Bắc bộ của Trần Văn Cường năm 2004 cho thấy:
Cá sòng Nhật là loài có kích thước nhỏ. Chiều dài bắt gặp dao động trong khoảng 5 -
22 cm. Phương trình sinh trưởng Von Bertalanffy cho cá sòng Nhật ở vịnh Bắc Bộ
là:




46.034.0
129,27


t
t
eL . Phương trình tương quan chiều dài - khối lượng như sau:
W = 0,000004*L
3,25
. Sinh trưởng của cá sòng Nhật là dạng đồng sinh trưởng. Các hệ
số chết cho chủng quần loài cá này ở vịnh Bắc bộ là: M = 0,83, Z = 2,34 và F = 1,51.

tế ở vùng biển Vịnh Bắc bộ và vùng biển Thuận Hải-Minh Hải. Trong đó có cá tráo
mắt to ở vùng biển Thuận Hải-Minh Hải với các thông số sinh trưởng như sau:
K=1,237; L

=370 mm; t
0
=-0,315 và hệ số chết tự nhiên M=1,82 [10]. Kết quả nghiên
cứu đã đánh giá được sự phân bố nguồn lợi, trữ lượng và một số đặc điểm sinh học cá
tráo mắt to ở vùng biển Đông Nam Bộ thông qua các chuyến lưới kéo đơn giai đoạn
2000 – 2005 được Nguyễn Văn Sơn thực hiện năm 2007. Kết quả nghiên cứu cho thấy
trữ lượng loài này có xu hướng giảm từ 3.086 tấn (2000) xuống còn 1.395 tấn năm
2005. Phân bố theo không gian cho thấy nguồn lợi cá tráo mắt to chủ yếu phân bố
trong dải độ sâu từ 30 đến 50 m, các dải độ sâu còn lại thì trữ lượng loài thấp. Nguồn
lợi cá tráo mắt to ở vùng biển Đông Nam Bộ nhìn chung phân bố rải rác theo dọc bờ
biển, càng về phía vùng Tây Nam Bộ thì mật độ phân bố có xu hướng dày hơn. Trong
04 chuyến điều tra cho thấy nguồn lợi cá tráo mắt to trong năm 2002 cao hơn các năm
khác. Các kết quả nghiên cứu đã xác định được phương trình tương quan chiều dài
khối lượng theo thời gian như sau: W = 0,00001*L
3,22
, R
2
= 0,95 năm 2000 và W =
0,00008*L
2,68
, R
2
= 0,85 năm 2005. Chiều dài trung bình của cá tráo mắt to ở vùng
biển Đông Nam Bộ trong giai đoạn 2000 – 2005 dao động từ 130 đến 153 mm. Tỷ lệ
đực/cái trong quần đàn là 1/1,3 năm 2000 và 1/0,94 năm 2005. Năm 2000 thì bắt gặp
9

đến Mũi Cà Mau thuộc nhóm bờ châu thổ sông Cửu Long có xu thế lấn ra biển, bờ
biển hướng Đông Bắc-Tây Nam. Đây là khu bờ biển thấp, chia cắt mạnh. Vùng cửa
sông Sài gòn - Đồng nai thuộc kiểu cửa sông hình phễu có độ sâu 5-10m. Lục địa ven
biển bị chia cắt bởi các cửa sông tạo thành hệ thống kênh rạch chằng chịt, rừng ngập
mặn tươi tốt và các bãi bùn triều rộng lớn, đáy biển bằng phẳng và giàu tiềm năng thuỷ
sản [1, 18].
Chất đáy vùng biển Đông Nam Bộ khác nhau rõ rệt giữa các vùng, khu vực
Ninh Thuận - Bình Thuận là cát xen lẫn vỏ sò, xuống phía Nam, dải ven bờ ở khu vực
có độ sâu nhỏ hơn 50m là bùn cát, ra xa hơn là các vệt cát chạy theo hướng Đông Bắc-
Tây Nam từ vĩ độ 10
0
00N đến 7
0
00N.
Thời tiết ở vùng biển Đông Nam Bộ được chia thành hai mùa chính, mùa gió
Đông Bắc và mùa gió Tây Nam. Chế độ nhiệt, mưa, độ mặn và dòng chảy khác nhau
10

rất nhiều giữa hai mùa gió. Ở mùa gió Tây Nam, mưa nhiều, dòng chảy chịu ảnh
hưởng trực tiếp của dòng nước đổ ra từ hệ thống sông Cửu Long, dòng chảy ở thời
điểm này chủ yếu theo hướng vuông góc với đường bờ. Sang mùa gió Đông Bắc,
lượng mưa rất thấp, thường dưới 20mm/tháng, đồng thời ảnh hưởng trực tiếp của khối
nước chảy từ vùng biển Trung Bộ xuống nên độ mặn nước biển tăng lên, dòng chảy có
hướng song song với bờ, vùng quanh đảo Côn Sơn xuất hiện các dòng xoáy thuận [1,
18]. Vào thời kỳ này trừ phần phía Đông vận tốc dòng chảy rất lớn, phần còn lại vận
tốc chảy trung bình khoảng 15-20cm/s. Vùng nước nông ven bờ dòng chảy khá ổn
định từ tầng mặt đến tầng đáy, vùng nước sâu hướng chảy thay đổi nhiều, ở khu vực
sâu 200m dòng chảy tầng mặt và tầng đáy có những thời điểm ngược nhau [4, 18].
- Thời gian nghiên cứu được tiến hành từ 1/4/2010 đến 31/7/2011
 Địa điểm nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu được tiến hành ở vùng biển Đông Nam Bộ và Vũng Tàu,
vị trí thu mẫu được thể hiện tại hình 2.2.
Hình 2 2. Vị trí các mẻ lưới thí nghiệm ở vùng biển Đông Nam Bộ và địa điểm thu
mẫu tại Vũng Tàu
12

2.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu được thực hiện theo sơ đồ nghiên cứu tại hình 2.3. Trong
đó:
- Vị trí phân loại và đặc điểm hình thái: Quan sát và mô tả đặc điểm hình thái
bên ngoài, xác định các chỉ số đo bao gồm: TL (total length), FL (fork length), SL
(standar length), HL (head length), BD (body depth); các chỉ số đếm bao gồm: Số lược
mang, số lượng các tia vây (A, C, D, P, V).
- Các chỉ tiêu sinh trưởng được xác định bao gồm: Phân bố tần suất chiều dài,
tương quan chiều dài khối lượng; Xác định tuổi bằng nhĩ thạch và các hệ số sinh
trưởng, tốc độ sinh trưởng.
- Các chỉ tiêu về sinh sản bao gồm: Cơ cấu giới tính trong quần đàn, mùa vụ
sinh sản, kích thước sinh sản lần đầu, hệ số thành thục và sức sinh sản. Ngoài ra,
cường độ bắt mồi của loài cũng được xác định.
SƠ ĐỒ KHỐI THỰC HIỆN

Hình 2.3. Sơ đồ khối nghiên cứu một số đặc điểm sinh học cá tráo mắt to ở vùng biển
Đông Nam Bộ
Tìm hiểu một số đặc điểm sinh học cá tráo mắt to
(
Sel
ar

Chỉ tiêu
sinh
trưởng
Kích
thước

sinh
sản
Chỉ
tiêu
hình
thái
Đặc
điểm
phân
loại
Hệ
số
thành
thục
Chỉ tiêu
dinh
dưỡng
Sức
sinh
sản
Tập
tính
bắt
mồi

Giai đoạn V: Cá đã bắt đầu đẻ trứng, noãn sào và tinh dịch rất chín mùi, chỉ cần
dùng tay ấn nhẹ vào bụng cá là trứng và tinh dịch tiết ra tự do.
Giai đoạn VI: Cá sau khi đẻ trứng thể tích của noãn sào và tinh hoàn teo lại rất
bé, lép, đầy máu thành màu đỏ sậm. Đôi khi trong noãn sào còn có một số trứng nhỏ.
14

Những trứng nhỏ đó bị mỡ hòa tan và thân cá hấp thu. Sau mấy ngày hiện tượng đầy
máu mất đi và lại chuyển sang giai đoạn II.
Nếu tuyến sinh dục ở vào giữa hai giai đoạn gần nhau, rất khó phân ra là thuộc
giai đoạn nào thì ghi chữ số của hai giai đoạn đó, ở giữa có thêm một gạch ngang như:
giai đoạn II-III; III-IV; …
- Độ no dạ dày được xác định theo thang 5 bậc của Nikolsky năm 1963 [15].
Bậc 0: Dạ dày không có thức ăn.
Bậc 1: Dạ dày có một ít thức ăn.
Bậc 2: Thức ăn chứa 1/2 dạ dày.
Bậc 3: Lượng thức ăn trong dạ dày đầy nhưng vách dạ dày không nở.
Bậc 4: Dạ dày rất căng.
- Thu mẫu nhĩ thạch theo hướng dẫn của P.D. Lewis and M. Mackie 2002 [34].
+ Phương pháp lấy mẫu nhĩ thạch
Dùng dao cắt chéo xương đỉnh đầu từ sau ổ mắt xuống đến gáy, để lộ óc cá. Bỏ
hết óc cá, nhẹ nhàng dùng kẹp nhọn lấy nhĩ thạch trong hai hốc hai bên của khoang óc
về phía thân cá, cho vào bình tam giác có cồn lắc đều cho sạch phần cơ còn dính trên
nhĩ thạch. Sau đó cho nhĩ thạch vào lọ pilixilin cùng với một ít cồn, đậy nắp kín, ghi
nhãn hiệu và cho vào hộp bảo quản.
+ Gắn nhĩ thạch trên lam kính
Nhĩ thạch được lấy ra khỏi lọ thuỷ tinh bằng kẹp nhỏ và đặt trên lam kính.
Trước khi tiến hành gắn nhĩ thạch thực hiện ghi các thông số trên lọ đựng mẫu vào
biểu phân tích, cân khối lượng từng nhĩ thạch bằng cân điện tử và đo chiều dài, chiều
rộng của nhĩ thạch trên kính giải phẫu. Nhĩ thạch được cắt theo chiều ngang, lấy một
lượng nhỏ nhựa Crystal Bond đặt vào giữa lam kính và hơ trên ngọn lửa đèn cồn. Khi

a là hệ số đồng hóa;
b là hệ số dị hóa;
- Tuổi cá được đọc trực tiếp trên nhĩ thạch. Các hệ số sinh trưởng trong phương
trình sinh trưởng của Von Bertalanffy được xác định qua chiều dài và tuổi cá.
- Tương quan giữa chiều dài cơ thể cá và chiều rộng nhĩ thạch (RNT) theo công
thức:
FL = a* RNT + b (2)
Trong đó: FL là chiều dài cơ thể cá từ mút mõm đến chẽ vây đuôi (mm);
RNT là chiều rộng nhĩ thạch (mm) và a và b là hệ số.
- Tương quan giữa chiều dài cơ thể cá và chiều dài nhĩ thạch (DNT) theo công
thức:
FL

= a* DNT + b (3)
Trong đó: DNT là chiều dài nhĩ thạch (mm).
- Tốc độ sinh trưởng (GR) được tính theo Ricker, 1958 [41].
100)(
12
12




TT
LL
mmGR hoặc
2 1
2 1
( ) 100
W W

m50
là chiều dài ở đó 50% số cá thể lần
đầu tiên tham gia vào quần đàn sinh sản. L
m50
được ước tính bằng phương pháp hồi
quy phi tuyến tính lặp theo công thức Udupa, 1986 [44].
))(*exp(1
1
50m
L
LLr
P


(6)
Trong đó: P
L
là tỷ lệ số cá thể chín muồi sinh dục ở chiều dài L;
r là hệ số nội tại của loài;
L là chiều dài cá (mm);
50m
L là chiều dài lần đầu tham gia sinh sản (mm).
- Ước tính tuổi cá lần đầu tham gia sinh sản trong quần đàn (
50m
T (năm)) theo
công thức:
)1ln(
1
50
050

là sức sinh sản tuyệt đối;
W là khối lượng cơ thể, c và d là các hệ số.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status