Luận văn điều tra đặc điểm sinh học của cây chè shan núi cao tự nhiên ở tỉnh lào cai - Pdf 80

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------------ BÙI MẠNH TUẤN ðIỀU TRA ðẶC ðIỂM SINH HỌC CỦA CÂY CHÈ SHAN
NÚI CAO TỰ NHIÊN Ở TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN ðÌNH VINH HÀ NỘI, 2008
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
i
LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả ñiều tra, nghiên cứu trong Luận
văn này là hoàn toàn trung thực, có thực tiễn; chưa ñược bảo vệ ở bất kỳ một

thực tập và hoàn thành Luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo, các cán bộ
viên chức trong Bộ môn Cây công nghiệp - Khoa Nông Học - Trường ðại
Học Nông Nghiệp Hà Nội; Ban Giám ñốc sở Nông nghiệp & PTNT; UBND
các huyện; Phòng Nông nghiệp & PTNT; UBND xã và Cán bộ Khuyến nông
viên viên cơ sở của 5 huyện vùng cao tỉnh Lào Cai.
Nhân dịp này, tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới những
người thân trong gia ñình, bạn bè ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ, ñộng viên và khích
lệ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành Luận văn.

Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2008
Tác giả luận văn Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iiiMỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục hình viii
1. Mở ñầu 1


3. Nội dung và phương pháp ñiều tra, nghiên cứu 37

3.1

Vật liệu ñiều tra - nghiên cứu 37

3.2

Nội dung ñiều tra 37

3.3

Phương pháp ñiều tra 38

3.4

Nội dung nghiên cứu 38

3.5

Các chỉ tiêu nghiên cứu 38

3.6

ðề xuất các giải pháp phát triển cây chè Shan 41

4. Kết quả và thảo luận 43

4.1

cao tự nhiên 58

4.1.7 Kết quả ñiều tra phân loại theo chiều cao cây và ñường kính tán lá
của cây chè Shan núi cao tự nhiên 60

4.1.8

ðánh giá tình hình sản xuất kinh doanh chè Shan tự nhiên ở Lào
Cai
62

4.2.

ðiều tra các ñặc ñiểm sinh học của cây chè Shan núi cao tự nhiên
ở Lào Cai 64

4.2.1

Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái của các cây chè Shan tự nhiên 70

4.2.2

Nghiên cứu khả năng sinh trưởng của các dòng chè Shan tự nhiên 78

4.2.3

ðánh giá chất lượng chè nguyên liệu và chè thành phẩm của các
cây chè Shan tự nhiên ở Lào Cai 89

4.2.4

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vTài liệu tham khảo 115

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CS : Cộng sự
CTV : Cộng tác viên
FAO : Food Agriculture Oganization
KHKT : Khoa học kỹ thuật
KTCB : Kiến thiết cơ bản
NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
NXB : Nhà xuất bản
PP : Page paper
PTS : Phó tiến sĩ
TCN : Trước công nguyên
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
ThS : Thạc sĩ
Tr : Trang
V% : ðộ biến ñộng
XðGN : Xoá ñói giảm nghèo
KHCN &MT : Khoa học Công nghệ và Môi trường
XD : Xây dựng
SMC : Si Ma Cai
BH : Bắc Hà
MK : Mường Khương
BX : Bát Xát
SP : Sa Pa

nhiên 79

4.11 Tăng trởng chiều dài búp (tôm + 3 lá) của các cây chè Shan tự
nhiên trong vụ xuân 2008 81

4.12 Tốc độ sinh trởng dài búp của các dòng chè Shan núi cao tự nhiên
trong vụ xuân 2008 82

4.13 Tăng trởng chiều dài búp của các cây chè Shan tự nhiên trong vụ
hè 2008 84

4.14 Tốc độ sinh trởng chiều dài búp của các cây chè shan trong vụ hè
2008 85

4.15 Các yếu tố cấu thành năng suất của các cây chè Shan tự nhiên 87

4.16 Một số loại sâu bệnh gây hại chính trên các cây chè Shan tự nhiên 88

4.17 Thành phần cơ giới búp chè của các dòng chè Shan tự nhiên 90

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
vii4.18 Kết quả phân tích thành phần sinh hoá chè của một số dòng chè
Shan tự nhiên ở Lào Cai 91

4.19 Kết quả đánh giá chất lợng chè xanh của các dòng chè Shan tự
nhiên bằng phơng pháp cảm quan 94


4.4 Sự phân bố của cây chè Shan núi cao tự nhiên Mờng Khơng 49
4.5 Sự phân bố của cây chè Shan núi cao tự nhiên Bát Xát 50
4.6 Sự phân bố của cây chè Shan núi cao tự nhiên Sa Pa 51
4.7 Chè Shan tự nhiên ở huyện Si Ma Cai 66
4.8 Chè Shan tự nhiên ở x Hoàng Thu Phố Bắc Hà 66
4.9 Chè Shan tự nhiên ở x Bản Liền - Bắc Hà 67
4.10 Chè Shan tự nhiên ở x Tả Khàng Mờng Khơng 68
4.11 Chè Shan tự nhiên ở x A Mú Sung Bát Xát 68
4.12 Chè Shan tự nhiên ở x Dền Sáng Bát Xát 69
4.13 Chè Shan tự nhiên ở x Tả Giàng Phình Sa Pa 69
4.14 Chè Shan tự nhiên có dạng hình đặc biệt (tía tím) 70
4.15 Động thái tăng trởng chiều dài búp của các cây chè Shan tự nhiên
vụ xuân 2008 81
4.16 Tốc độ sinh trởng dài búp của các cây chè Shan núi cao tự nhiên
vụ xuân 2008 (cm/5 ngy) 83
4.17 Động thái tăng trởng chiều dài búp chè Shan núi cao tự nhiên vụ
hè 2008 85
4.18 Tốc độ sinh trởng dài búp của các cây chè Shan núi cao tự nhiên
vụ hè 2008 86 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11. MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Cây chè (Camellia sinensis (L) O.Kuntze) nguồn gốc là cây hoang dại,

coi cây chè là cây kinh tế mũi nhọn. ðến hết năm 2006, diện tích trồng chè cả
nước ñạt 122,700 ha, năng suất 1159,74 kg búp khô/ha bằng 86,35% năng
suất bình quân chè thế giới. Sản lượng ñạt 142,300 tấn; xuất khẩu 130.000
tấn, kim ngạch xuất khẩu ñạt 130 triệu USD, so với thế giới nước ta ñứng thứ
5 về diện tích trồng chè, thứ 9 về sản lượng và xuất khẩu chè. Mục tiêu năm
2008 là sản xuất 685 ngàn tấn búp tươi (173 ngàn tấn quy khô); Xuất khẩu
135 ngàn tấn, ñạt trị giá 138 triệu USD ( Hiệp hội chè Việt Nam); Trong ñó
diện tích giống chè Shan chiếm 25% diện tích chè trong cả nước [60], [82].
ðối với tỉnh Lào Cai, tình hình sản xuất, kinh doanh chè không ngừng
tăng cả về diện tích, năng suất, sản lượng mà còn có những chuyển biến tích
cực về giống, kỹ thuật canh tác, thu mua, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Theo
số liệu thống kê ñến hết năm 2007 toàn tỉnh có 3.638 ha chè; Sản xuất và kinh
doanh chè tập trung chủ yếu ở các huyện như Bảo Thắng (nông trường Phong
Hải):1665 ha; Mường Khương (nông trường chè Thanh Bình): 598 ha. Huyện
Bắc Hà: 465 ha; Bảo Yên: 451 ha...do các doanh nghiệp ñứng ra thu mua, chế
biến kinh doanh sản phẩm chè.
Về giống chè: Diện tích chè trồng mới cơ bản sử dụng các giống chè
bầu giâm cành chất lượng cao như: Shan chọn lọc, lai LDP1, LDP2 và một số
giống chè nhập nội.
Về kỹ thuật canh tác: Cơ bản diện tích chè trồng mới thực hiện quy trình
kỹ thuật như; trồng thành vùng tương ñối tập trung theo dự án ñã quy hoạch.
Về cơ chế chính sách: Do nhu cầu xuất phát từ thực tế sản xuất, tỉnh Lào
Cai ñã ban hành một số chính sách ñể khuyến khích phát triển sản xuất kinh
doanh chè tập trung vào các lĩnh vực: Trợ giá giống chè mới chất lượng cao, cho
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3vay vốn ưu ñãi và hỗ trợ lãi xuất tín dụng, hỗ trợ ñầu tư ñể phát triển hạ tầng, hỗ
trợ tập huấn, xây dựng và ñăng ký thương hiệu sản phẩm chè; ñã có tác ñộng

. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
41.2.2 Yêu cầu
- ðiều tra thực trạng phân bố và tình hình sản xuất, chế biến chè Shan
núi cao ở ñịa phương.
- Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái của các cây chè Shan núi cao tự nhiên.
- Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển, tiềm năng cho năng suất
và chất lượng của các cây chè Shan núi cao.
- Sơ bộ ñánh giá khả năng chống chịu một số loại sâu, bệnh hại chính
của các cây chè Shan núi cao.
- ðề xuất các biện pháp kỹ thuật chọn lọc, bảo tồn, lưu giữ nguồn gen,
trồng, chăm sóc, thu hái chế biến, chè Shan ở vùng núi cao.
- ðề xuất các giải pháp phát triển cây chè Shan ở vùng miền núi.
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Các kết quả ñiều tra - nghiên cứu có thể ñược sử dụng cho công tác
nghiên cứu, chọn lọc, bảo tồn, lưu giữ nguồn gen cây chè Shan, làm cơ sở
khoa học trong công tác chọn tạo, nhân giống từ cây chè Shan.
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Thông qua việc ñiều tra nghiên cứu mối quan hệ giữa cây trồng với môi
trường ñược thể hiện qua các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển, năng suất, chất
lượng của một số dòng chè Shan khác nhau ñể chọn ra những dòng chè Shan
vừa giữ ñược ñặc tính quý như: sinh trưởng mạnh, năng suất cao, chất lượng tốt
ñồng thời thích nghi với ñiều kiện sinh thái ñể nhân giống, mở rộng diện tích.
ðề tài sẽ góp phần giải quyết những vấn ñề có ý nghĩa lý luận và thực

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
72. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn
- Cơ sở thực vật học:
Chè là loại cây giao phấn nên khi trồng bằng hạt thì tỷ lệ phân ly sẽ rất
cao, cây con không giữ ñược các ñặc tính tốt từ cây mẹ. ðiều ñó có ý nghĩa
lớn về tính ña dạng sinh học và có ý nghĩa lớn là vật liệu khởi ñầu cho chọn
giống. Chè Shan (Camellia Sinensis var Shan) có thân gỗ lớn, sinh trưởng
mạnh, lá to dạng thuôn dài, chót lá nhọn, thịt lá mềm, mặt lá gồ ghề gợn sóng,
mép lá có răng cưa nhọn, búp to và mập (khối lượng búp trên 1 gam) có nhiều
lông tuyết trắng. Chè Shan có tính thích ứng khá rộng, ñược phân bố ở các
vùng núi cao Tỉnh Vân Nam - Trung Quốc; Miến ðiện; Thái Lan; Myanma;
phía Bắc của Việt nam. Do ñặc tính thích ứng rộng ñó là cơ sở thực tiễn ñể
lựa chọn và di thực cây chè Shan. Trong ñiều kiện tự nhiên, cây chè Shan có

quan ñiểm khác nhau dựa trên những cơ sở lịch sử chế biến, sử dụng các sản
phẩm chè hay các công trình khảo cổ học, thực vật học. Nhưng nhìn chung
những quan ñiểm ñược nhiều người công nhận ñó là:
Quan ñiểm cho rằng cây chè có nguồn gốc từ Vân Nam - Trung Quốc.
Theo Darasegia các nhà khoa học Trung Quốc như Su- Chen- Pen, Jao - Dinh
ñã giải thích sự phân bố của cây chè như sau:
Tỉnh Vân Nam - Trung Quốc là nơi bắt ñầu hàng loạt con sông lớn
chảy qua Việt Nam, Lào, Căm Pu Chia và Miến ðiện, do ñó ñầu tiên cây chè
xuất hiện từ Vân Nam sau ñó hạt di chuyển theo các con sông ñến các nước
khác và từ ñó lan ra cả vùng rộng lớn.
Một quan ñiểm nữa là dựa trên cơ sở khoa học “Trung tâm khởi nguyên
cây trồng” thì cây chè có nguồn gốc từ Trung Quốc, nó ñược phân bố ở các khu
vực phía ðông và phía Nam. Phía ðông – Nam theo cao nguyên Tây Tạng.
- Có quan ñiểm cho rằng cây chè có nguồn gốc từ Assam Ấn ðộ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9Năm 1823 Robert Bruce ñã phát hiện ñược những cây chè hoang dại, lá
to hoàn toàn khác với cây chè Trung Quốc và ở tất cả những nơi theo các
tuyến ñường giữa Trung Quốc và Ấn ðộ. Từ ñó Ông cho rằng Ấn ðộ là nơi
nguyên sản của cây chè (theo Nguyễn Ngọc Kính năm 1979) [24].
- Có quan ñiểm cho rằng: Cây chè có nguồn gốc Việt Nam.
Diemukhatze K.M 1982 [9] ñã ñưa ra quan ñiểm nguồn gốc cây chè ở
Việt Nam. Từ năm 1962 ñến năm 1976, Ông ñã tiến hành ñiều tra cây chè dại
tại Hà Giang, Nghĩa Lộ, Lào Cai, Tam ðảo và tiến hành phân tích thành phần
sinh hoá ñể so sánh với loại chè thường ñược trồng trọt, từ ñó tìm ra sự tiến
hoá của tanin trong cây chè làm cơ sở xác ñịnh nguồn gốc. Ông thấy rằng
những cây chè hoang dại chủ yếu tổng hợp catechin ñơn giản, cây chè tiến
hoá tổng hợp nhiều catechin phức tạp. Cây chè ở Việt Nam chủ yếu tổng hợp

- Chè Trung Quốc lá nhỏ (Camellia Sinensis Var. Bohea)
- Chè Shan (Camellia Sinensis Var. Shan)
- Chè Ấn ðộ (Camellia Sinensis Var. Assamica)
* Chè Trung Quốc lá to: Cây thân bụi hoặc gỗ nhỏ cao 5- 7 m, phân
cành trung bình, lá hơi tròn, có diện tích khoảng 30 cm
2
, có 8- 9 ñôi gân lá, lá
mầu xanh nhạt, búp có khối lượng 0,5- 0,6g; chịu nóng, chịu hạn tốt.
* Chè Trung Quốc lá nhỏ: Cây bụi phân cành nhiều, lá nhỏ (10-
15cm
2
), phiến lá dày, giòn, mầu xanh thẫm, 6-7 ñôi gân (không rõ). Búp nhỏ,
hoa nhiều, chịu rét tốt.
* Chè Shan: Cây thân gỗ cao 6-10m, diện tích lá lớn hơn 50cm
2
, lá hình
thuyền, răng cưa sâu, có khoảng 10 ñôi gân lá. Búp to nhiều tuyết, khối lượng
búp khoảng 1-1,2g; cây sinh trưởng mạnh, có khả năng chịu rét tốt.
* Chè Ấn ðộ: Thân gỗ cao trên 10 m, phân cành thưa, lá hơi tròn, mặt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11lá gợn sóng gồ ghề, diện tích lá khoảng 40 cm
2
, có 12- 15 ñôi gân lá. Búp lớn
có khối lượng 0,9- 1g, búp giòn, chống chịu rét kém và ưa ñất tốt.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12


13khu vực thấp. Nhiều tác giả ở Liên Xô Kharabava, ðiêmukhatze ñã xác ñịnh
chè trồng ở nơi có ñịa thế càng cao hơn mặt biển (trong một chừng mực nhất
ñịnh) thì khuynh hướng tạo thành và tích lũy tanin càng lớn.
Phần lớn các vùng trồng chè có phẩm chất tốt của các nước trên thế giới
thường có ñộ cao cách mặt biển từ 500 ñến 800 mét. Vùng chè ngon có tiếng
ở ấn ðộ trồng ở ñộ cao cách mặt biển 2.000 mét. Nghiên cứu của Viện nông
học Hồ Nam (1957) cho thấy ảnh hưởng của ñộ cao so với mặt biển tới hàm
lượng tanin trong búp chè như sau:
Chất lượng chè ở vùng cao tốt nhưng về sinh trưởng thường kém hơn ở
vùng thấp. Hướng dốc có ảnh hưởng ñến khả năng tích lũy vật chất trong chè.
Donadje (1969) nhận thấy rằng cường ñộ tích lũy tanin và vật chất hòa tan
phụ thuộc nhiều vào chế ñộ nhiệt. ở hướng dốc phía nam hàm lượng tanin và
chất hòa tan trong búp chè cao hơn ở hướng dốc phía bắc.
Ở ñộ vĩ càng cao phẩm chất và sản lượng chè càng có xu hướng giảm
thấp. Do ñộ nhiệt thấp, ñộ ẩm thấp và ngày dài ñã ảnh hưởng không tốt ñến
sinh trưởng và tích lũy vật chất trong cây chè.
- Yêu cầu ñộ ẩm và lượng mưa:
Chè là loại cây ưa ẩm, là cây thu hoạch búp, lá non, nên càng cần nhiều
nước và vấn ñề cung cấp nước cho quá trình sinh trưởng của cây chè lại càng
quan trọng hơn.
Yêu cầu tổng lượng nước mưa bình quân trong một năm ñối với cây
chè khoảng 1.500 mm và mưa phân bố ñều trong các tháng. Bình quân
lượng mưa của các tháng trong thời kỳ chè sinh trưởng phải lớn hơn hoặc
bằng 100 mm, nếu nhỏ hơn 100 mm chè sinh trưởng không tốt. Chè yêu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14


o
C ñến -25
o
C hoặc thấp hơn.
Nghiên cứu của Trường ðại học Nông nghiệp Chiết Giang cho thấy nhiệt
ñộ thích hợp ñối với cây chè là 20 - 30
o
C, nếu nhiệt ñộ tăng dần, thì tác dụng
xúc tiến việc hình thành và tích lũy tanin trong lá chè biểu hiện rất rõ rệt. ðộ
nhiệt quá thấp hoặc quá cao ñều giảm thấp việc tích lũy tanin. Nhiệt ñộ cao
quá 35
o
C thì quá trình tích lũy tanin bị ức chế và nếu nhiệt ñộ trên 35
o
C kéo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
15dài liên tục, chè sẽ bị cháy lá. Ngược lại khi nhiệt ñộ giảm thấp sẽ dẫn ñến
một loạt biến ñổi về cơ năng sinh lý thành phần hóa học của búp chè, ảnh
hưởng không tốt ñến sinh trưởng của cây và phẩm chất búp. Nhiệt ñộ thấp và
khô hạn là nguyên nhân hình thành nhiều búp mù.
Nhiệt ñộ là một trong những nhân tố chủ yếu chi phối sự sinh trưởng của
búp và quyết ñịnh thời gian thu hoạch búp trong năm. Từ 16 ñộ vĩ nam ñến 19
ñộ vĩ bắc, không có hai mùa nóng lạnh rõ rệt, cây chè sinh trưởng quanh năm
do ñó búp cũng ñược thu hoạch quanh năm. Từ 20 ñộ vĩ bắc ñến 45 ñộ vĩ bắc,
nhiệt ñộ mùa ñông xuống thấp, sinh trưởng và thu hoạch chè theo mùa rõ rệt.
Trong những vùng này nơi nào nhiệt ñộ bình quân mùa ñông càng thấp và kéo
dài thì thời gian sinh trưởng và thu hoạch búp chè ở ñó càng ngắn.

Ấn ðộ, Srilanca, Inñonexia và Việt Nam, ñây là những nước có ñiều kiện khí
hậu nóng ẩm. Tuy nhiên, do sự phát triển của khoa học kỹ thuật, với hàng loạt
các biện pháp kỹ thuật mới ñược áp dụng, mà hiện nay cây chè hầu như ñã
ñược trồng khắp các châu lục trên thế giới từ 42 ñộ vĩ Bắc (Xochi – Liên Xô
cũ) ñến 27 vĩ ñộ Nam (Autralia), Theo ðỗ Ngọc Quỹ [46], [47], [48] [49].
2.3 Nghiên cứu trong và ngoài nước
- Các công trình nghiên cứu phân loại về loài (species) ở Ấn ðộ
(G.Watt 1898), ở Inñônêxia (Cohen Stuart 1916) và Việt Nam (Du- Pasquier
1924) ñi ñến thống nhất ñiểm chung là công nhận loài (giống) ñịa phương.
Trong ñó chè Shan là một thứ, phân bố chủ yếu ở ðông Dương và Vân Nam –
Trung Quốc (Nguyễn Hữu La, ðỗ Văn Ngọc (2002) [29]
- Nghiên cứu về cây chè Shan
Các công trình nghiên cứu về chè Shan Việt Nam do các tác giả người
nước ngoài ñã công bố: Năm 1924, Du- Pasquier ñã tiến hành ñiều tra cây chè
ở Việt Nam ñã công bố cây chè rừng phía Nam trung bộ (Việt Nam) là một
thứ riêng biệt của loài Thea.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status