BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NHA TRANG NGUYỄN ANH KHOA
GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ðẦU TƯ CHO
PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
TỈNH KIÊN GIANG ðẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ Khánh Hòa – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NHA TRANG
nuôi trồng thủy sản tỉnh Kiên Giang ñến năm 2020” là công trình nghiên cứu ñộc
lập của tôi dưới sự hướng dẫn của TS. ðỗ Thị Thanh Vinh. Các số liệu và kết quả
trong luận văn là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ một công trình nào.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam ñoan này!
Tác giả
Nguyễn Anh Khoa ii
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô thuộc Khoa kinh tế, khoa sau ñại
học, hội ñồng khoa học Trường ðại học Nha Trang, các thầy giáo, cô giáo ñã tận tình
giảng dạy và hướng dẫn trong quá trình học tập và nghiên cứu.
ðặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến TS. ðỗ Thị Thanh Vinh-
Trưởng khoa Kinh tế- Trường ðại học Nha Trang ñã tận tình bồi dưỡng kiến thức tư
duy năng lực, phương pháp nghiên cứu và trực tiếp hướng dẫn, giúp ñỡ tác giả hoàn
thành luận văn này.
Xin cảm ơn Lãnh ñạo các cơ quan, ban ngành tỉnh Kiên Giang, Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kiên Giang, chi Cục Thống kê tỉnh Kiên
Giang, các chuyên gia ñã tận tình giúp ñỡ, cung cấp tài liệu, tạo ñiều kiện ñi thực tế
cơ sở và ñóng góp nhiều ý kiến cho nội dung nghiên cứu của ñề tài.
Xin chân thành cảm ơn !
Tác giả Nguyễn Anh Khoa
iii
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 37
iv
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN VÀ VIỆC THU HÚT
VỐN ðẦU TƯ CHO NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Ở TỈNH KIÊN GIANG 38
2.1. Khái quát ñặc ñiểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Kiên Giang 38
2.1.1. ðặc ñiểm về tự nhiên 38
2.1.2. ðặc ñiểm về kinh tế - xã hội 46
2.2. Thực trạng nuôi trồng thủy sản tỉnh Kiên Giang những năm qua 50
2.2.1. Những thành quả ñạt ñược 50
2.2.2. Những hạn chế và vấn ñề ñặt ra 58
2.3. Thực trạng thu hút vốn ñầu tư cho nuôi trồng thủy sản Kiên Giang những năm qua 59
2.3.1. Kết quả thực hiện thu hút vốn ñầu tư nhằm phát triển nuôi trồng thủy sản Kiên
Giang những năm qua 59
2.3.2. Các cơ chế, chính sách thu hút vốn ñầu tư phát triển NTTS 62
2.3.3. Khảo sát ý kiến các chuyên gia về vấn ñề thu hút ñầu tư phát triển nuôi trồng
thủy sản tỉnh Kiên Giang 64
2.4. ðánh giá chung về tình hình thu hút vốn ñầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản tỉnh
Kiên Giang 68
2.4.1. Những mặt tích cực 68
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 70
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ðẦU TƯ CHO NUÔI
TRỒNG THỦY SẢN KIÊN GIANG ðẾN NĂM 2020 71
3.1. ðịnh hướng ñầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản ở tỉnh Kiên Giang 71
3.1.1. Quan ñiểm phát triển nuôi trồng thủy sản Kiên Giang ñến năm 2020 71
3.1.2. Mục tiêu phát triển nuôi trồng thủy sản Kiên Giang ñến năm 2020 72
3.1.3. Dự báo nhu cầu về vốn ñầu tư vào ngành NTTS tỉnh Kiên Giang ñến năm 2020 75
3.1.4. ðịnh hướng thu hút vốn ñầu tư phát triển NTTS tỉnh Kiên Giang 76
3.2. Các giải pháp về thu hút vốn ñầu tư nhằm thúc ñẩy phát triển nuôi trồng thủy sản
FDI ðầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)
ODA Viện trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance)
FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (Food and
Agriculture Organization of the United Nations)
BOT Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (Built –Operation -Transfer)
BT Xây dựng - Chuyển giao (Built-Transfer)
BTO Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (Built – Transfer - Operation)
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Sản lượng và giá trị thủy sản xuất khẩu chính ngạch năm 2007-2012 26
Bảng 2.1: Tiềm năng phát triển sản lượng KTHS vùng biển tỉnh Kiên Giang 44
Bảng 2.2: Diện tích NTTS tỉnh Kiên Giang giai ñoạn 2008-2012 52
Bảng 2.3: Diễn biến sản lượng NTTS tỉnh Kiên Giang giai ñoạn 2008-2012 53
Bảng 2.4: Cơ cấu mặt hàng chế biến xuất khẩu tỉnh Kiên Giang giai ñoạn 2008-2012 54
Bảng 2.5: Kim ngạch xuất khẩu tỉnh Kiên Giang giai ñoạn 2008-2012 55
Bảng 2.6: Cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản tỉnh Kiên Giang 55
Bảng 2.7: Cơ cấu vốn ñầu tư phát triển ngành NTTS tỉnh Kiên Giang 59
Bảng 2.8: Thu và chi ngân sách nhà nước trên ñịa bàn 60
Bảng 2.9: Danh sách chuyên gia ñược phỏng vấn 65
Bảng 2.10: Mức ñộ phù hợp của các giải pháp thu hút vốn ñầu tư tại tỉnh Kiên Giang 66
Bảng 3.1: Diện tích NTTS Kiên Giang ñến năm 2020 74
Bảng 3.2: Dự báo sản lượng NTTS tỉnh Kiên Giang ñến năm 2020 75
Bảng 3.3: Nhu cầu vốn ñầu tư phát triển NTTS Kiên Giang thời kỳ 2013-2020 76
biển (không tính bao quanh các ñảo) trải dài trên 202 km, hơn 100 cửa sông,
kênh, rạch thoát nước ra biển tạo ñiều kiện thuận lợi phát triển NTTS; diện tích
ngư trường 63.290 km
2
, chiếm 1/5 diện tích vùng Vịnh Thái Lan với nhiều loài
thủy hải sản có giá trị cao.
Bên cạnh ñó, việc NTTS tại khu vực mặt nước ven biển cũng rất thuận lợi,
gồm các loại nhuyễn thể và các loại hai mảnh vỏ như: nghêu, sò huyết, các loại
tôm, cua, cá nước mặn có giá trị cao trong tiêu dùng và xuất khẩu. NTTS ven
biển, ñặc biệt nuôi tôm, ñang phát triển nhanh chóng và trở thành thế mạnh của
tỉnh Kiên Giang.
Là tỉnh có vị trí trọng ñiểm ñối với nghề cá ðBSCL và cả nước, ngành thủy
sản Kiên Giang là một ngành kinh tế thủy sản tổng hợp cả trong ñất liền, trên biển
và hải ñảo về các mặt khai thác, nuôi trồng, chế biến và hậu cần dịch vụ nghề cá.
Trong thời gian qua, thủy sản ñạt ñược sự tăng trưởng ñáng khích lệ và có ñóng
góp quan trọng vào phát triển kinh tế của ñịa phương. Tính ñến năm 2012, tổng
sản lượng thủy sản của tỉnh ñạt 548.182 tấn, giá trị kim ngạch xuất khẩu ñạt 157
triệu USD. So với năm 2002, tổng sản lượng tăng gần 2 lần, giá trị xuất khẩu tăng
3 lần. Hơn nữa, phát triển thủy sản còn tạo ra nhiều việc làm cho lao ñộng ñịa
phương, góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện mức sống và giải quyết nhiều vấn
ñề xã hội bức xúc khác của ñịa phương.
2
Có ñược những kết quả khả quan trên là nhờ vào tiềm năng và thế mạnh
của tỉnh, ñồng thời là sự quan tâm của các cấp chính quyền ñịa phương cùng với
nông dân và doanh nghiệp. Tuy nhiên, ngành thủy sản của tỉnh phát triển chưa
tương xứng với tiềm năng và còn bộc lộ nhiều khó khăn và hạn chế: cơ sở hạ tầng
chưa theo kịp tốc ñộ phát triển của ngành; khai thác hải sản ñã tới ngưỡng cho
phép của nguồn lợi; môi trường, dịch bệnh diễn biến phức tạp; giá cả thức ăn và
các dịch vụ ñầu vào biến ñộng khó lường; sự phát triển mất cân ñối giữa các lĩnh
vực, tình trạng biến ñổi khí hậu, tốc ñộ tăng trưởng ngành không ổn ñịnh; tàu
nghiệp, tư nhân, các ñịnh chế tài chính trung gian, nhà ñầu tư nước ngoài,… thì không
thể ñáp ứng ñược vốn cho ñầu tư phát triển kinh tế nói chung và ngành NTTS nói
riêng.
Từ những vấn ñề nêu trên cần tìm ra giải pháp về vốn ñầu tư nhằm ñáp ứng
cho yêu cầu phát triển của ngành NTTS trong thời gian tới, giúp cho ngành NTTS
phát huy các tiềm năng lợi thế của mình ñể ñẩy nhanh tốc ñộ tăng trưởng, góp
phần quan trọng vào việc hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh, nhất là
vốn ñầu tư cho phát triển NTTS, tác giả ñã lựa chọn tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Giải pháp thu hút vốn ñầu tư cho phát triển nuôi trồng thủy sản tỉnh Kiên
Giang ñến năm 2020”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu các giải pháp thu hút vốn ñầu tư nhằm thúc ñẩy phát triển
NTTS Kiên Giang ñến năm 2020 có tính khả thi cao, dựa trên cơ sở khoa học, hợp
lý, phù hợp với chủ trương và ñịnh hướng của trung ương và ñịa phương; ñảm bảo
sử dụng hiệu quả các nguồn lực tự nhiên, vốn, lao ñộng và khoa học công nghệ
của Tỉnh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Làm rõ tiềm năng lợi thế và thực trạng về NTTS ở tỉnh Kiên Giang.
- ðánh giá thực trạng thu hút vốn ñầu tư (vốn Nhà nước, vốn nhân dân, vốn
ñầu tư nước ngoài) cho việc phát triển NTTS ở tỉnh Kiên Giang.
- ðề xuất các giải pháp thu hút vốn nhằm phát triển NTTS ở tỉnh Kiên Giang
ñến năm 2020.
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. ðối tượng nghiên cứu
Là vốn ñầu tư của NSNN, vốn ñầu tư nước ngoài và vốn ñầu tư của nhân
dân cũng như việc thu hút vốn cho phát triển thủy sản.
4
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu tình hình thu hút vốn ñầu tư của NSNN, vốn tín dụng
5
- Phương pháp ñiều tra, khảo sát
- Phương pháp chuyên gia (phỏng vấn ñiều tra, thảo luận nhóm chuyên
gia).
Trên cơ sở thu thập các tài liệu hiện có, tác giả ñã nghiên cứu phân tích và xử
lý tài liệu. Việc phân tích xử lý số liệu chủ yếu ñược thực hiện trên phần mềm excel.
5. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Hiện nay ñã có nhiều công trình khoa học, luận văn thạc sĩ nghiên cứu về thủy sản,
vốn ñầu tư phát triển NTTS, thu hút vốn ñầu tư ñể phát triển KT - XH ở các tỉnh cũng như
ở Kiên Giang, tiêu biểu có một số công trình tiêu biểu như:
“Chương trình phát triển nuôi trồng thủy sản Việt Nam thời kỳ 1999 – 2010” do
thủ tướng chính phủ phê duyệt Quyết ñịnh số 224/1999 ngày 08/12/1999.
Thành công của Chương trình ñã khái quát hóa thực trạng nuôi trồng thủy sản ở nước
ta, những mặt còn hạn chế cùng những nguyên nhân cơ bản của nó; ñồng thời cũng chỉ
ra những cơ hội cũng như thách thức cho phát triển NTTS bền vững trong giai ñoạn
1999 – 2010. Trên cơ sở ñã ñịnh hướng cho sự phát triển ngành NTTS cho giai ñoạn
này và các giải pháp ñổi mới quản lý ngành.
ðề tài Khoa học cấp Bộ “Những giải pháp về thị trường cho sản phẩm thủy sản
xuất khẩu của Việt Nam” của PGS.TS Võ Thanh Thu (chủ biên) cùng nhóm tác giả
thuộc trường ðại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
Trên cơ sở khảo sát hơn 400 doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản ở Việt Nam, tác giả ñã
tổng hợp ñược những khó khăn cũng như nguyện vọng của các doanh nghiệp từ ñó ñề
xuất hệ thống các giải pháp phát triển thị trường cho nhóm sản phẩm này.
“Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản ở ñồng bằng sông Cửu Long ñến
năm 2015 và ñịnh hướng năm 2020” Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản thuộc Bộ
Thủy sản.
ðề án “Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội ngành thủy sản thời kỳ 2000 –
2010” của Bộ Thủy sản.
Luận án tiến sĩ “Phát triển bền vững ngành thủy sản ðồng bằng Sông Cửu Long
ñến năm 2015” của thạc sĩ Lâm Văn Mẫn (2006). Trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở lý
PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
1.1. Khái niệm về vốn ñầu tư
1.1.1. Khái niệm vốn
Vốn là yếu tố cần thiết cho mọi quá trình sản xuất kinh doanh dịch vụ của
tất cả các ngành kinh tế. [1] Tuy nhiên, khái niệm về vốn có sự khác nhau tùy
theo góc ñộ tiếp cận.
+ Theo hình thái biểu hiện: vốn ñược chia làm 2 loại:
• Vốn hữu hình: bao gồm tiền, các giấy tờ có giá trị và những tài sản biểu
hiện bằng hiện vật khác như ñất ñai, nhà máy, ñường sá, …
• Vốn vô hình: gồm giá trị những tài sản vô hình như vị trí ñất, uy tín
kinh doanh, bản quyền, sáng chế phát minh,…
Việc nhận thức ñúng ñắn, ñầy ñủ về những hình thức tồn tại của vốn, sẽ có
biện pháp quản lý và khai thác triệt ñể vốn, cũng như giúp cho việc phát triển
những tiềm năng về vốn, ñặc biệt là phát triển vốn vô hình, vì ñây là lợi thế riêng
có.Vốn vô hình ñược sử dụng tốt sẽ là lợi thế cạnh tranh trong hoạt ñộng kinh tế,
ñồng thời giúp cho việc ñánh giá chính xác giá trị vốn, làm cơ sở cho cho hoạt
ñộng góp vốn kinh doanh, kêu gọi hợp tác ñầu tư.
+ Theo phương thức luân chuyển giá trị: vốn ñược chia thành 2 loại:
• Vốn cố ñịnh: là giá trị của tài sản cố ñịnh dùng vào mục ñích kinh
doanh mang lại hiệu quả kinh tế.
• Vốn lưu ñộng: là giá trị của tài sản lưu ñộng dùng vào mục ñích kinh
doanh mang lại hiệu quả kinh tế.
+ Theo thời hạn luân chuyển: vốn ñược chia thành 3 loại:
• Vốn ngắn hạn: là vốn có thời hạn luân chuyển dưới một năm.
• Vốn trung hạn: là vốn có thời hạn luân chuyển từ một năm ñến năm năm.
• Vốn dài hạn: là loại vốn có thời hạn luân chuyển trên năm năm.
+ Theo nguồn gốc hình thành: vốn ñược chia làm 2 loại: vốn chủ sở hữu và vốn vay.
• Vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn do chủ doanh nghiệp, công ty cổ phần,
hộ gia ñình sở hữu. Vốn chủ sở hữu ñược tạo nên từ số tiền ñóng góp của các nhà
nhiều năm). Tuy nhiên thời gian càng dài thì mức ñộ rủi ro cũng càng cao bởi vì
nền kinh tế luôn thay ñổi, lạm phát có thể xảy ra, cũng như các nguyên nhân chủ
quan khác có ảnh hưởng ñến ñầu tư.
9
+ Mục ñích của ñầu tư là sinh lời trên cả 2 mặt: lợi ích về mặt tài chính thông
qua lợi nhuận gắn liền với quyền lợi của chủ ñầu tư, và lợi ích về mặt xã hội thông qua
các chỉ tiêu KT – XH ảnh hưởng ñến quyền lợi của xã hội hay cộng ñồng.
- Phân loại ñầu tư ở Việt Nam
+ Theo hình thức ñầu tư:
• ðầu tư trực tiếp: là ñầu tư mà người bỏ vốn và sử dụng vốn là một chủ
thể. Người ñầu tư có thể là Nhà nước thông qua các cơ quan, doanh nghiệp Nhà
nước hoặc cũng có thể là tư nhân hoặc tập thể thông qua các công ty cổ phần,
công ty trách nhiệm hữu hạn,… Nếu ñầu tư trực tiếp bằng vốn của nước ngoài thì
phải tuân theo Luật ñầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Theo luật này, ñầu tư trực
tiếp nước ngoài tại Việt Nam có thể tiến hành theo 4 hình thức: hợp tác kinh
doanh trên cơ sở hợp ñồng hợp tác kinh doanh, công ty liên doanh, Công ty 100%
vốn nước ngoài, Hợp ñồng kinh doanh – xây dựng – chuyển giao. [13]
• ðầu tư gián tiếp: là hình thức ñầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ
phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá trị khác, quỹ ñầu tư chứng khoán và thông qua
các ñịnh chế tài chính trung gian khác mà nhà ñầu tư không trực tiếp tham gia
quản lý hoạt ñộng ñầu tư. Như vậy, ñầu tư gián tiếp là loại hình ñầu tư mà trong
ñó người bỏ vốn ra và người sử dụng vốn không cùng một chủ thể. ðầu tư gián
tiếp thông thường thông qua kênh tín dụng hay kênh ñầu tư trên thị trường chứng
khoán. [18]
Như vậy, giữa ñầu tư trực tiếp và ñầu tư gián tiếp có quan hệ chặt chẽ trong
quá trình thực hiện ñầu tư. ðầu tư trực tiếp là tiền ñề ñể phát triển ñầu tư gián
tiếp, ñiều này thể hiện qua nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp từ các tổ chức
tín dụng hay các doanh nghiệp phát hành cổ phiếu trên thị trường sơ cấp ñể huy
ñộng vốn. Mặt khác, môi trường ñầu tư gián tiếp ñược mở rộng sẽ thúc ñẩy việc
ñầu tư trực tiếp với mong ñợi tiếp cận ñược các nguồn vốn dễ dàng.
ðầu tư tác ñộng ñến tốc ñộ tăng trưởng và phát triển kinh tế. Kết quả
nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy muốn giữ tốc ñộ tăng trưởng ở mức trung
bình thì tỷ lệ ñầu tư phải ñạt từ 15 – 25% so với GDP tùy thuộc vào ICOR (viết
tắt của: Incremental Capital Output Ratio - Hệ số sử dụng vốn) của mỗi nước. [9]
Vốn ñầu tư
ICOR =
Mức tăng GDP
Từ ñó suy ra:
Vốn ñầu tư
Mức tăng GDP =
ICOR
11
Nếu ICOR không ñổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn ñầu tư.
Ở các nước phát triên, ICOR thướng lớn, từ 5 – 7 do thừa vốn, thiếu lao ñộng, vốn
ñược sử dụng nhiều ñể thay thế cho lao ñộng, có sử dụng công nghệ hiện ñại có
giá cao. Còn ở các nước chậm phát triển, ICOR thấp, từ 2 – 3 do thiếu vốn, thừa
lao ñộng nên có thể và cần phải sử dụng lao ñộng ñể thay thế cho vốn, do sử dụng
công nghệ lạc hậu, giá rẻ. Chỉ tiêu ICOR mỗi nước phụ thuộc vào nhiều nhân tố,
thay ñổi theo trình ñộ phát triển kinh tế và cơ chế chính sách trong nước.
Về ñầu tư và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, kinh nghiệm của một số nước
trên thế giới cho thấy, con ñường tất yếu có thể tăng trưởng kinh tế với tốc ñộ
mong muốn (từ 9 ñến 10%) là tăng cường ñầu tư nhằm tạo ra sự phát triển nhanh
ở các khu vực công nghiệp và dịch vụ. ðối với ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản,
do những hạn chế về ñất ñai và các khả năng sinh học, ñể ñạt ñược tốc ñộ tăng
trưởng từ 5% – 6% là rất khó khăn. Như vậy, chính ñầu tư quyết ñịnh quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm ñạt ñược tốc ñộ tăng trưởng
nhanh của toàn bộ nền kinh tế. [9]
Về cơ cấu lãnh thổ, ñầu tư có tác dụng giải quyết tình trạng mất cân ñối về
phát triển giữa các vùng lãnh thổ, ñưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình
lại rất hạn chế nên NSNN không phải là nguồn vốn ñầu tư chủ yếu. Như vậy, vấn
ñề ñặt ra là Nhà nước cần lựa chọn những lĩnh vực thật sự cần thiết ñể tập trung
vốn ñầu tư phát triển. Muốn tăng tích lũy của NSNN, cần áp dụng chính sách tăng
thu và tiết kiệm chi. Cần phải tích lũy NSNN ngày càng tăng mới góp phần nâng
cao tỷ trọng vốn ñầu tư từ NSNN cho phát triển KT – XH.
+ Nguồn vốn tín dụng nhà nước: là hình thức vay nợ của Nhà nước thông
qua kho bạc, ñược thực hiện chủ yếu bằng phát hành trái phiếu Chính phủ. Trái
phiếu Chính phủ là chứng chỉ vay nợ của Chính phủ ñối với người sở hữu trái
phiếu. Theo “Quy chế phát hành trái phiếu Chính phủ” Nghị ñịnh số 01 –
2000/Nð ban hành ngày 13/10/2000, trái phiếu Chính phủ có các hình thức sau:
trái phiếu kho bạc, tín phiếu kho bạc, trái phiếu ñầu tư. [9]
• Trái phiếu kho bạc: là loại trái phiếu có thời hạn từ một năm trở lên,
ñược phát hành với mục ñích huy ñộng vốn theo kế hoạch NSNN hàng năm ñã
ñược Quốc hội phê duyệt.
• Tín phiếu kho bạc: là loại trái phiếu Chính phủ có thời hạn dưới một
năm, ñược phát hành với mục ñích bù ñắp thiếu hụt tạm thời của NSNN, ñồng
thời tạo thêm công cụ cho thị trường tiền tệ.
13
• Trái phiếu ñầu tư: là loại trái phiếu có thời hạn từ một năm trở lên, bao
gồm trái phiếu huy ñộng vốn cho từng công trình cụ thể thuộc diện ngân sách ñầu
tư, nằm trong kế hoạch ñầu tư ñã ñược Chính phủ phê duyệt nhưng chưa ñược bố
trí vốn ngân sách trong năm kế hoạch và Trái phiếu huy ñộng vốn ñể hỗ trợ ñầu tư
phát triển theo kế hoạch hàng năm ñược Chính phủ phê duyệt.
Hình thức tín dụng nhà nước tuy lãi suất thấp hơn so với các hình thức tín
dụng khác nhưng ñộ an toàn cao do có sự bảo ñảm của Nhà nước nên rất dễ huy
ñộng vốn. Do ñó, nếu vận dụng tốt sẽ tạo ra nguồn vốn ñầu tư quan trọng phục vụ
cho cho nông nghiệp, cụ thể là NTTS.
- Nguồn vốn ñầu tư của doanh nghiệp nhà nước
Khu vực kinh tế nhà nước ñóng vai trò chủ ñạo, ñịnh hướng phát triển kinh
tế. Tham gia vào những ngành, lĩnh vực then chốt, mũi nhọn ñể tạo ñột phá trong
Theo xu hướng hiện nay, nguồn vốn từ các tổ chức kinh tế có chiều hướng
gia tăng và ngày càng khẳng ñịnh vị trí của nó trong tổng vốn ñầu tư phát triển
kinh tế. Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế, là nơi cần tăng cường tích tụ và
tập vốn ñể ñổi mới, mở rộng sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh và tạo vị thế trên
trường quốc tế. Song phần tích tụ của từng doanh nghiệp tăng lên không ñủ ñáp
ứng nhu cầu ñầu tư ñổi mới công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất. Do ñó, các
doanh nghiệp phải huy ñộng vốn bằng các hình thức như vay tín dụng ngân hàng,
phát hành cổ phiếu trái phiếu, vay lẫn nhau giữa các doanh nghiệp có vốn tạm
thời nhàn rỗi, vay thông qua mua hàng trả chậm, vay thương mại,… ðối với các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh (công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn,
doanh nghiệp tư nhân,…) lợi nhuận sau thuế ñược chia làm hai phần: một phần
chia cho các thành viên của công ty, một phần ñể lại doanh nghiệp. Khoản lợi
nhuận không chia này là khoản tiết kiệm của các doanh nghiệp ñể hình thành nên
vốn ñầu tư. Bên cạnh ñó, các doanh nghiệp này ñể tiến hành ñầu tư còn sử dụng
thêm cả phần trích từ khấu hao tài sản cố ñịnh. Ở nước ta hiện nay, ngày càng có
nhiều doanh nghiệp ngoài quốc doanh ra ñời với nhiều hình thức, quy mô và lĩnh
vực hoạt ñộng khác nhau. Các doanh nghiệp này có quy mô vừa và nhỏ, tuy nhiên
hoạt ñộng rất linh hoạt, có hiệu quả và ñóng góp ñáng kể trong công cuộc CNH –
HðH ñất nước.
Một nguồn huy ñộng vốn ñầu tư không thể không kể ñến là nguồn huy ñộng
từ các tầng lớp dân cư. Nguồn vốn ñược hình thành từ tiết kiệm của dân cư phụ
thuộc vào thu nhập và chi tiêu của mỗi hộ gia ñình. Phần tiết kiệm là chênh lệch
giũa thu nhập và chi tiêu. Thu nhập nếu nhỏ hơn chi tiêu sẽ không có tiết kiệm,
15
thu nhập bằng chi tiêu thì tiết kiệm bằng không. Nếu thu nhập lớn hơn mức chi
tiêu thì sẽ có tiết kiệm, ñây chính là ñiều kiện ñể hình thành nên nguồn vốn ñầu tư
từ tầng lớp dân cư. Tiết kiệm ở các nước phát triển có xu hướng nhiều hơn ở các
nước ñang và kém phát triển, các hộ gia ñình có thu nhập cao hơn thường tiết
kiệm nhiều hơn, tiết kiệm ở thành thị nhiều hơn ở nông thôn.
1.2.2. Nguồn vốn ñầu tư nước ngoài
ODA có vai trò to lớn với quốc gia tiếp nhận: một là bổ sung nguồn vốn
trong nước ñể phát triển kinh tế, hai là tiếp cận nhanh chóng với các thành tựu
khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện ñại, ba là phát triển cơ sở hạ tầng KT - XH,
bốn là ñào tạo phát triển nguồn nhân lực. Nhưng các nước tiếp nhận viện trợ
thường xuyên phải ñối mặt với những thách thức rất lớn là gánh nặng quốc gia
trong tương lai, chấp nhận những ñiều kiện và ràng buộc khắt khe về thủ tục
chuyển giao vốn, ñôi khi còn gắn cả những ñiều kiện về chính trị.
- Nguồn kiều hối: là nguồn vốn từ những người ñang làm ăn, sinh sống ở
nước ngoài gởi về cho ñầu tư sản xuất kinh doanh theo kênh gia ñình hoặc cộng
ñồng của người gửi tiền.
Như vậy, nguồn vốn nước ngoài có ưu thế là mang lại ngoại tệ cho nền kinh
tế, nhưng nó luôn ẩn chứa những yếu tố tiềm tàng gây bất lợi cho nền kinh tế, ñó
là sự lệ thuộc, nguy cơ khủng hoảng nợ, sự tháo chạy ñầu tư, sự gia tăng tiêu dùng
và giảm tiết kiệm trong nước,… Do ñó, một mặt phải ra sức huy ñộng vốn nước
ngoài ñể ñáp ứng tối ña nhu cầu vốn cho CNH. Mặt khác, phải kiểm soát chặt chẽ
sự huy ñộng vốn nước ngoài ñể ngăn chặn khủng hoảng. ðiều này ñòi hỏi Nhà
nước phải có chính sách tốt, phải tạo lập môi trường ñầu tư thuận lợi cho sự vận
ñộng vốn nước ngoài, ñiều chỉnh và lựa chọn các hình thức thu hút ñầu tư sao cho
có lợi cho nền kinh tế.
1.2.3. ðánh giá hiệu quả vốn ñầu tư
Hiệu quả vốn ñầu tư biểu hiện mối tương qua so sánh giữa các lợi ích thu
ñược với khối lượng vốn ñầu tư ñã bỏ ra nhằm thu ñược các lợi ích ñó. Với cùng
mức vốn bỏ ra, khoản ñầu tư nào ñem lại lợi ích lớn hơn thì hiệu quả lớn hơn và
ngược lại. ðể ñánh giá hiệu quả vốn ñầu tư người ta thường xem xét các chỉ tiêu:
1.2.3.1. Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình ñộ sử dụng các
nguồn vốn sẵn có của ñơn vị cũng như nền kinh tế nhằm ñưa tổ chức ñó ñạt ñược
mục tiêu ñề ra. HIệu quả ñầu tư ñược xác ñịnh bởi tỷ số giữa kết quả ñạt ñược với