VI THỊ THÚY NHI
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
VI THỊ THÚY NHI PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG KIÊN GIANG Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ
iiMỤC LỤC
*
Trang
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục sơ đồ, các bảng biểu
Danh mục các biểu đồ
MỞ ĐẦU
Chương I – CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Lý luận về ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm 5
1.2.6.9. Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 16
1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
NHTM…… 17
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM
1.4.1. Môi trường bên ngoài 17
1.4.1.1. Môi trường vĩ mô 17
1.4.1.2. Môi trường vi mô 19
1.4.2. Môi trường bên trong 19
1.5. Phương pháp nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh của các NHTM…………………………………… …… 21
1.5.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu……………… …………… 21
1.5.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu……………… ………… 22
1.6. Xây dựng mô hình nghiên cứu 22
CHƯƠNG II - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL KIÊN GIANG
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng MHB Kiên
Giang 27
2.1.1. Cơ cấu tổ chức 29
2.1.2. Sản phẩm, dịch vụ 33
2.2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng MHB Kiên Giang,
năm 2009-2011 34
2.2.1. Kết quả hoạt động của ngân hàng MHB Kiên Giang 34
2.2.1.1. Phân tích thu nhập 35
2.2.1.2. Phân tích chi phí 38
2.2.1.3. Phân tích lợi nhuận 41
2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng MHB Kiên
Giang……………………………………… ……………………… 42 iv
3.2.7. Giải pháp tiết kiệm chi phí 67
3.3 Các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của MHB Kiên
Giang 68
3.3 .1. Đối với ngân hàng Nhà nước 69 v3.3.2. Đối với MHB Hội sở 69
KẾT LUẬN 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………… ……………….72
PHỤ LỤC…………………………………………………… ………….…….73
KTNQ Kế toán ngân quỹ
QLRR & HTKD Quản lý rủi ro và hỗ trợ kinh doanh
KTNB Kiểm tra nội bộ
HC-NS Hành chính - nhân sự vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Sơ đồ:
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng MHB Kiên Giang 29
Bảng biểu:
Bảng 2.1: Diễn giải các biến độc lập trong mô hình hồi quy tuyến tính 25
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh 34
Bảng 2.3: Cơ cấu thu chi 35
Bảng 2.4: Chỉ tiêu ROA 42
Bảng 2.5: Tổng hợp chỉ tiêu ROA 43
Bảng 2.6: Tỷ lệ sinh lời 45
Biểu đồ 2.3: Thu nhập khác 37
Biểu đồ 2.4: Chi phí trả lãi 38
Biểu đồ 2.5: Chi hoạt động 39
Biểu đồ 2.6: Chi dự phòng rủi ro 40
Biểu đồ 2.7: Chi hoàn dự thu 41
Biểu đồ 2.8 : Lợi nhuận 41
1MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết lựa chọn đề tài
Cùng với việc hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng, thực hiện các cam kết theo
2kết quả kinh doanh giúp cho Ban lãnh đạo có được các thông tin cần thiết để ra những
quyết định điều chỉnh kịp thời nhằm đạt mục tiêu mong muốn trong quá trình điều
hành hoạt động kinh doanh. Trên cơ sở đó, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu: “Phân
tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông
Cửu Long Kiên Giang”. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh, gia tăng tính cạnh tranh, nâng cao vị thế, quy mô của ngân hàng
MHB Kiên Giang trong quá trình hội nhập.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và các chỉ tiêu để đánh
giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng MHB Kiên Giang, năm 2009-2011
- Tìm hiểu một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
ngân hàng MHB Kiên Giang.
- Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
MHB Kiên Giang.
3. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra thống kê: thống kê tổng hợp và thống kê mô tả với các
chỉ tiêu như số trung bình, tỷ lệ, tần suất, độ lệch chuẩn được sử dụng để phân tích
thực trạng hoạt động kinh doanh.
Sử dụng phần mềm SPSS phân tích hồi qui tuyến tính để xác định các nhân tố
ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng MHB Kiên Giang.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng MHB Kiên Giang.
- Phạm vi nghiên cứu: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng MHB
của các ngân hàng thương mại Việt Nam dựa trên phương pháp phân tích định tính và
định lượng để thấy được những mặt yếu kém, khiếm khuyết trong điều hành, quản lý
và quản trị ngân hàng thương mại ở Việt Nam. Từ đó đề xuất các giải pháp để hoàn
thiện khung chính sách trong việc quản lý và điều hành hệ thống ngân hàng thương
mại Việt Nam nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả và cải thiện năng lực cạnh tranh cho
hệ thống ngân hàng thương mại hiện nay ở Việt Nam.
- Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam, năm 2011 với đề tài: “Các nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thành phố
Cần Thơ”, tác giả đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa, góp phần vào việc phát triển kinh tế xã hội của
địa phương.
47. Những đóng góp cơ bản của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và các chỉ tiêu để đánh
giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
MHB Kiên Giang, năm 2009-2011
- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng MHB Kiên Giang.
ngân hàng và được coi là một loại định chế tài chính đặc biệt của nền kinh tế thị
trường. Người ta cho rằng ngân hàng thương mại ra đời trong điều kiện nền kinh tế
hàng hóa phát triển tới một trình độ nhất định, đồng thời qua quá trình tồn tại và phát
triển hàng nhiều thế kỷ, hệ thống ngân hàng thương mại ngày càng được hoàn thiện,
ngân hàng thương mại trở thành một trong những định chế không thể thiếu của nền
kinh tế thị trường, hoạt động của ngân hàng thương mại đã và sẽ góp phần to lớn trong
việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các
công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm
rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và
cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên.
Điều 04 Luật các TCTD năm 2010 (luật số 47/2010/QH12) chỉ rõ: “Ngân hàng
là loại hình TCTD có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định
của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm
ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã”. “Ngân hàng
thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và
các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”
Như vậy, có thể nói rằng NHTM là định chế tài chính, tài chính trung gian quan
trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường vì lĩnh vực kinh doanh tiền tệ - tín
dụng và dịch vụ ngân hàng liên quan đến mọi ngành.
1.1 .2. Chức năng của ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Chức năng trung gian tín dụng
Trung gian tín dụng là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của NHTM, nó
không những cho thấy bản chất của NHTM mà còn cho thấy nhiệm vụ chính yếu của
NHTM. Trong chức năng này, NHTM đóng vai trò là người trung gian đứng ra tập
trung, huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế biến nó 6
cho xã hội về in tiền, vận chuyển, bảo quản tiền tệ, tiết kiệm nhiều chi phí về giao dịch
thanh toán. 7Ngoài ra, thực hiện chức năng trung gian thanh toán, NHTM góp phần đẩy
nhanh tốc độ luân chuyển Tiền – Hàng. Phần lớn các giao dịch thanh toán qua ngân
hàng là những giao dịch có giá trị lớn, phạm vi thanh toán không chỉ bó hẹp trong từng
khu vực, địa phương mà còn lan rộng trong phạm vi cả nước và phát triển ra trên phạm
vi thế giới. Điều này chắc chắn sẽ góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội trong nước phát
triển mà còn thúc đẩy các quan hệ kinh tế thương mại và tài chính tín dụng quốc tế
phát triển.
Thực hiện chức năng trung gian thanh toán, các NHTM thực hiện những nhiệm
vụ cụ thể sau đây:
- Mở tài khoản tiền gửi giao dịch cho các tổ chức và cá nhân
- Quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khác hàng
- Tổ chức và kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng
1.1.2.3. Chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính, ngân hàng khác
Đây là chức năng không những cho phép NHTM thực hiện tốt yêu cầu của
khách hàng, mà còn hỗ trợ tích cực để NHTM thực hiện tốt hơn các chức năng khác
của NHTM.
Dịch vụ ngân hàng mà NHTM cung cấp cho khách hàng không chỉ để tăng
doanh thu và lợi nhuận cho chính các ngân hàng mà còn đáp ứng tất cả các nhu cầu
của khách hàng liên quan đến hoạt động ngân hàng.
Các nhiệm vụ cụ thể của chức năng này bao gồm:
- Dịch vụ ngân quỹ và chuyển tiền quốc nội
- Dịch vụ kiều hối và chuyển tiền quốc tế
- Dịch vụ ủy thác (bảo quản, thu hộ, chi hộ, mua bán hộ …)
bằng với vốn pháp định. Nhưng thông thường, nguồn vốn này chiếm tỷ trọng không
lớn trong tổng nguồn vốn, nhưng nó đóng vai trò quan trọng vì đó là cơ sở để tiến
hành kinh doanh, tiến hành thu hút các nguồn vốn khác. Các quỹ dự trữ của ngân hàng
là các quỹ bắt buộc phải trích lập trong quá trình tồn tại và hoạt động của ngân hàng,
xuất phát từ lợi nhuận ròng.
Trong tổng nguồn vốn hoạt động, các NHTM chủ yếu dựa vào nguồn vốn huy
động, thu hút được từ các thành phần trong nền kinh tế. Đây thực chất là vốn thuộc
chủ sở hữu của khách hàng và được chuyển giao cho ngân hàng quản lý và sử dụng
trong một thời gian nhất định nhưng với nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ khi khách
hàng yêu cầu. Nguồn vốn này rất quan trọng vì quy mô chất lượng của nghiệp vụ này
sẽ quyết định quy mô và một phần hiệu quả kinh doanh của NHTM. Nếu khả năng huy
động tốt, nguồn vốn tăng trưởng thì ngân hàng mới mở rộng cho vay, phát triển kinh
doanh. Thêm vào đó, nếu nguồn huy động được càng rẻ thì hiệu quả kinh doanh càng
cao, càng giảm thiểu rủi ro trong cho vay do có ưu thế trong việc chọn lọc khách hàng.
NHTM có thể huy động vốn không kỳ hạn hoặc có kỳ hạn đối với các tổ chức kinh tế
và dân cư. 9- Tiền gửi không kỳ hạn: là loại tiền gửi mà người sở hữu nó có thể rút ra sử
dụng bất kỳ lúc nào, bao gồm tiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế, tiền gửi tiết
kiệm không kỳ hạn của dân cư. Loại này tuy biến động thường xuyên nhưng nó vẫn có
được một số dư ổn định do số tiền gửi vào và rút ra trong một thời kỳ nên ngân hàng
sử dụng cho vay ngắn hạn. Mục đích người gửi tiền là để hưởng những dịch vụ thanh
toán nên lãi suất sẽ rất thấp.
- Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khách hàng chỉ được quyền rút ra sau
một thời hạn nhất định hoặc muốn rút ra phải báo trước, mục đích người gửi tiền là
hưởng lãi nên lãi suất cao hơn tiền gửi không kỳ hạn. Bao gồm tiền gửi có kỳ hạn của
tín dụng và các NHTM khác.
+ Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng và NHTM khác để đáp ứng nhu cầu thanh
toán, chuyển tiền khác địa phương của khách hàng. Số này cao hay thấp tùy theo mức
độ quan hệ với đại lý và số lượng đại lý.
- Cấp tín dụng:
Phần lớn nguồn vốn còn lại NHTM dùng để cấp tín dụng cho các đơn vị tổ
chưc kinh tế đáp ứng nhu cầu về vốn sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế. Nghiệp vụ
này không những có ý nghĩa đối với toàn bộ nền kinh tế xã hội mà còn đối với bản
thân NHTM vì nhờ cho vay mà tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu để từ đó mà bồi hoàn
lãi tiền gửi cho khách hàng, bù đắp chi phí kinh doanh và tạo ra lợi nhuận cho ngân
hàng. Tuy nhiên, hoạt động cho vay là một hoạt động đầy rủi ro. Vì vậy cần phải quản
lý các khoản cho vay một cách chặt chẽ để ngăn ngừa hoặc giảm thiểu rủi ro.
Các loại cho vay của NHTM khá phong phú, căn cứ vào phương pháp cho vay,
thời hạn cho vay, mục đích sử dụng vốn vay và tính chất luân chuyển vốn sẽ có
những loại cho vay phù hợp, nhưng dù là loại cho vay nào cũng phải đảm bảo nguyên
tắc, điều kiện và đảm bảo tiền vay.
- Nghiệp vụ đầu tư:
Khoản mục đầu tư có vị trí quan trọng thứ hai sau khoản mục cho vay, nó mang
lại khoản thu nhập lớn đáng kể cho NHTM. Trong nghiệp vụ này, NHTM dùng nguồn
vốn của mình và nguồn vốn ổn định khác để tiến hành đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp
nhằm mang lại thêm thu nhập và phân tán rủi ro.
Ngân hàng đầu tư trực tiếp bằng cách dùng vốn tự có để hùn vốn liên doanh,
liên kết hoặc thành lập những công ty mới.
Ngân hàng đầu tư gián tiếp vào các loại chứng khoán nợ như mua trái phiếu
chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu công ty…để sử dụng nguồn
vốn thừa nhằm mục đích thu lợi nhuận.
1.1.4.3. Nghiệp vụ kinh doanh dịnh vụ ngân hàng
Đây là nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ mà NHTM thực hiện theo sự ủy nhiệm
của khách hàng để được hưởng các khoản phí và hoa hồng. Bao gồm các dịch vụ ngân
hàng như thanh toán trong nước và quốc tế, bảo lãnh, ủy thác, cho thuê két sắt, môi
Việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh NHTM thông qua các tỷ số phải
được xem xét qua nhiều thời kỳ khác nhau để thấy được xu hướng phát triển và quy
luật vận động của chúng, ngoài ra việc nghiên cứu còn phải dựa vào thực tiễn hoạt
động của chính ngân hàng đang phân tích, đi sâu vào từng bộ phận cấu thành chỉ tiêu
phân tích, từ đó sẽ dễ dàng xác định nguyên nhân tăng giảm của các chỉ tiêu, và dễ
dàng tìm ra được các biện pháp giải quyết thích hợp.
1.2.2. Ý nghĩa hiệu quả hoạt động kinh doanh 12- Các NHTM hoạt động có hiệu quả sẽ tăng cường khả năng trung gian tài
chính như nâng cao mức huy động các nguồn vốn trong nước và phân bổ nguồn vốn
đó vào nơi sử dụng có hiệu quả, góp phần đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng cho sự
nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
- Hoạt động càng có hiệu quả thì việc cung ứng vốn tín dụng và các dịch vụ
khác sẽ có chi phí càng thấp, từ đó góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các tổ
chức kinh tế, góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng. Khi đó sẽ có tác động ngược
trở lại làm cho NHTM phát triển và hoạt động có hiệu quả hơn.
- Khi hoạt động có hiệu quả thì NHTM càng có điều kiện để tăng tích lũy, hiện
đại hóa công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh không những đối với thị trường trong
nước mà còn từng bước vươn ra thị trường nước ngoài, tiếp cận và hội nhập với thị
trường tài chính quốc tế.
1.2.3. Thu nhập của ngân hàng
Thu nhập của ngân hàng gồm các khoản sau:
- Thu về hoạt động tín dụng bao gồm thu lãi cho vay, thu lãi chiết khấu, phí cho
thuê tài chính, phí bảo lãnh…
- Thu nhập từ hoạt động dịch vụ bao gồm thu từ dịch vụ thanh toán; thu từ dịch
vụ ngân quỹ; thu từ nghiệp vụ ủy thác, đại lý; thu từ dịch vụ tư vấn; thu từ cung ứng
tuyên truyền, quảng cáo tiếp thị, khuyến mãi, chi mua tài liệu, sách báo, chi về các
hoạt động đoàn thể của TCTD, các khoản chi phí quản lý khác.
- Chi về tài sản bao gồm khấu hao cơ bản tài sản cố định, bảo dưỡng và sữa
chữa tài sản, mua sắm công cụ lao động, chi bảo hiểm tài sản, chi thuê tài sản.
- Chi phí dự phòng, bảo toàn và bảo hiểm tiền gửi của khách hàng bao gồm chi
dự phòng, chi phí nộp phí bảo hiểm, bảo toàn tiền gửi của khách hàng.
- Chi phí khác.
1.2.5. Lợi nhuận của ngân hàng
Lợi nhuận của ngân hàng là khoản chênh lệch được xác định giữa tổng doanh
thu trừ đi tổng chi phí. Lợi nhuận gồm hai chỉ tiêu:
Lợi nhuận trước thuế = Tổng thu nhập – Tổng chi phí
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập
1.2.6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của các NHTM
Các NHTM hoạt động đều nhằm mục tiêu lợi nhuận, dưới áp lực phải hạ thấp
chi phí trong điều kiện cạnh tranh với những định chế tài chính khác. Hiệu quả được
xem xét trên quan điểm biến đổi đầu vào thành đầu ra.
Phân tích hiệu quả là một giai đoạn quan trọng của công tác quản trị ngân hàng,
là cơ sở đánh giá quá trình thực hiện chiến lược kinh doanh, xác định nguyên nhân ảnh
hưởng đến chiến lược kinh doanh và kiến nghị những giải pháp xử lý, là cơ sở cho
những quyết định kịp thời và đúng đắn. Các chỉ tiêu trong nhóm này giúp cho ngân 14hàng đánh giá được hiệu quả của quá trình kinh doanh bằng cách so sánh kết quả kinh
doanh đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Khác với các doanh nghiệp phi tài chính, đa số tài sản của ngân hàng tồn tại
dưới hình thức quyền về tài chính (các khoản cho vay và chứng khoán) không phải là
tài sản cố định (TSCĐ). Tuy nhiên, các TSCĐ tạo ra chi phí hoạt động cố định dưới
15Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên là chênh lệch giữa thu nhập lãi và chi phí lãi, tất cả
chia cho tài sản có sinh lãi. NIM được các chủ ngân hàng quan tâm theo dõi vì nó giúp
cho ngân hàng dự báo trước khả năng sinh lãi của ngân hàng thông qua việc kiểm soát
chặt chẽ tài sản sinh lời và việc tìm kiếm những nguồn vốn có chi phí thấp nhất. NIM
cũng được sử dụng để đo lường mức chênh lệch giữa thu từ lãi và chi phí trả lãi mà
ngân hàng có thể đạt được thông qua việc kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và theo
đuổi các nguồn vốn có chi phí thấp nhất.
Thu nhập lãi – Chi phí lãi
Tỷ lệ thu nhập
lãi cận biên
=
Tài sản Có sinh lãi
1.2.6.3. Tỷ lệ thu ngoài lãi cận biên (Non Interest Margin – MN)
Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên đo lường mức chênh lệch giữa nguồn thu
ngoài lãi (thu phí dịch vụ) với mức chi phí ngoài lãi (tiền lương, sữa chữa, bảo hành
thiết bị, ).
Thu nhập ngoài lãi – Chi phí ngoài lãi
MN
=
Tài sản Có sinh lãi
1.2.6.4. Tỷ suất lợi nhuận hoạt động tín dụng
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
Tỷ suất lợi nhuận
hoạt động tín dụng