xây dựng mô hình tổ chức sản xuất đội tàu trên biển cho nghề câu cá ngừ đại dương tại bình định - Pdf 25

- 1 -

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

- 2 -

“Đề tài này là một công trình nghiên cứu c
ủa chính bản thân tôi
thực hiện dưới sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn, không
trùng
lặp với bất cứ các đề tài của tác giả nào. Tôi xin ch
ịu trách nhiệm
về nội dung và kết quả của mình”
- 4 - LỜI CÁM ƠN


- 5 -

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 03
LỜI CÁM ƠN 04
MỤC LỤC 05
LỜI NÓI ĐẦU 08
Chương 1 :NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 10
1.1. TỔNG QUAN VỀ NGHỀ KHAI THÁC CÁ NGỪ ĐẠI DƯƠNG 10
1.1.1. Khái quát về nghề câu cá ngừ đại dương 10
1.1.2. Nghề khai thác cá ngừ đại dương trên thế giới 10
1.1.3. Nghề khai thác cá ngừ tại Việt Nam 13
1.2.TÌNH HÌNH KINH TẾ- XÃ HỘI TỈNH BÌNH ĐỊNH 15
1.2.1. Đặc điểm tự nhiên và cơ sở hạ tầng 15
1.2.2. Các họat động kinh tế chính của tỉnh 18
1.2.3. Nhận xét và đánh giá 20
1.3. TỔNG QUAN VỀ KHAI THÁC HẢI SẢN TẠI BÌNH ĐỊNH 22
1.3.1. Nguồn lợi hải sản 22
1.3.2. Tàu thuyền và năng lực đánh bắt 23
1.3.3. Nhận xét 26
1.4. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGHỀ CÂU ĐẠI DƯƠNG 27
1.4.1. Nghề câu cá ngừ đại dương tại Bình Định 27
1.4.2. Ngư trường và mùa vụ khai thác 28
1.4.3. Đối tượng khai thác 29
1.4.4. Tàu thuyền, trang thiết bị và sản lượng nghề câu cá ngừ đại dương 32
- 6 -


3.7.1. Mô hình Công ty Khai thác và dịch vụ hải sản Biển Đông 56
3.7.2. Mô hình Công ty TNHH Mạnh Hà – Vũng Tàu 57
3.7.3. Mô hình Công ty XNK Lâm thủy sản Bến Tre 58
3.7.4. Nhận xét 59
3.8. XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐỘI TÀU CÂU CÁ NGỪ BÌNH ĐỊNH 59
3.8.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của việc xây dựng mô hình 59
3.8.2. Triển khai việc xây dựng mô hình sản xuất mới 67
3.8.3. Kết quả bước đầu của việc thực hiện mô hình 70
3.9. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
PHỤ LỤC 1( Các hình ảnh ) 79
PHỤ LỤC 2 ( Các bảng biểu ) 98

- 8 -

LỜI NÓI ĐẦU



hóa đội tàu khai thác cá ngừ tại Bình Định nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
và đảm bảo an tòan cho người và phương tiện họat động trên vùng biển xa bờ.

Có nhiều doanh nghiệp, hợp tác xã trong nước đã thiết lập nhiều mô
hình sản xuất và đã được tổng kết đánh giá là có hiệu quả. Tuy nhiên không
thể áp dụng một cách máy móc, rập khuôn để áp dụng cho tất cả các lọai
nghề, các điều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng. Việc nghiên cứu khoa học
- 9 -

và xây dựng cơ sở lý luận cho các mô hình tổ chức sản xuất của các tàu cá
ngư dân hiện nay vẫn chưa nhiều, chưa có một phương án cụ thể cho từng lọai
nghề. Để giải quyết những vấn đề trên, tôi tiến hành nghiên cứu, phân tích
trên cơ sở thực tiễn và khoa học để xây dựng một mô hình sản xuất cho một
lọai nghề trên địa bàn một tỉnh với đề tài : “ Xây dựng mô hình tổ chức sản
xuất đội tàu trên biển cho nghề câu cá ngừ đại dương tại Bình Định”.

Kết quả của đề tài đưa ra được một mô hình phù hợp cho việc tổ chức
sản xuất trên biển của tàu câu cá ngừ đại dương tại Bình Định, giải quyết hài
hòa giữa việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật với khả năng kinh tế của ngư
dân khắc phục yếu kém về trang bị của tàu cá đồng thời nâng cao năng lực
khai thác xa bờ và hiệu quả kinh tế - xã hội cho ngư dân, đảm bảo an tòan cho
nguời và phương tiện hoạt động trên biển, góp phần đảm bảo chủ quyền, lãnh
hải trên vùng biển của tổ quốc./.

Nha Trang, tháng 11 năm 2005
Người thực hiện
Trần Văn Vinh

mang tính chọn lọc đối tượng cao và đem lại hiệu quả cao trong quá trình
đánh bắt.

1.1.2. Nghề khai thác cá ngừ đại dương trên thế giới

Cá ngừ được phân bố từ vĩ độ 40
0
N đến vĩ độ 40
0
S, theo từng khu vực
thuộc vùng biển của các đại dương : Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, Đại
Tây Dương, biển Caribê và Địa Trung Hải. Hình 1.1- Sản lượng khai thác cá ngừ các vùng biển trên thế giới
Các nước có sản lượng khai thác cá ngừ cao trên thế giới là Nhật Bản:
750.000 tấn/năm (hình 1.3), Mỹ: 200.000 tấn/năm (hình 1.4), ,Đài Loan
:400.000tấn/năm (hình 1.5), Hàn Quốc: 100.000tấn/năm (hình 1.6).

Hầu hết các tàu khai thác cá ngừ đại dương là vây, câu ở các nước có
nghề cá phát triển mạnh như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc đều là những tàu có
chiều dài lớn hơn 24m, trọng tải 200-500 GRT và một số ít loại tàu nhỏ có
trọng tải từ 100-200GRT, công suất từ 600 mã lực – 1500 mã lực, cấp tàu
Hình 1.2
-
S
ản l
ư
ợng khai thác cá ngừ các v
ùng bi
ển tr
ên th
ế giới

(Nguồn http: // www.fao.org/documents)

Năm

Triệu tấn


Hình 1.3
-
S
ản l
ư
ợng khai thác cá ngừ của Nhật Bản

(Nguồn http: // www.fao.org/documents)

Năm

tấn
Năm

tấn
Hình 1.4
-
S
ản l
ư
ợng khai thác cá ngừ của
M



2002 cho biết trữ lượng cá biển Việt Nam vùng xa bờ là 2.378.101 tấn và khả
năng khai thác là 1.095.549 tấn [26].
Cá ngừ là đối tượng đánh bắt quan trọng của nghề lưới rê, câu vàng và
lưới vây. Sản lượng khai thác cá ngừ bằng nghề lưới vây năm 2000 ước tính
khoảng 53.720 tấn. Năm 2004, sản lượng khai thác cá ngừ vằn ước tính đạt
30.000 tấn, cá ngừ đại dương ước tính đạt 20.000 tấn. Vùng biển Việt Nam cá
ngừ xuất hiện quanh năm, mùa vụ khai thác chính từ tháng 2 đến tháng 7 và
tháng 10 đến tháng 11. Riêng vùng biển Vịnh Bắc Bộ cá ngừ thường xuất
hiện với mật độ cao ở mùa gió Tây Nam.
Năm

tấn
Hình 1.5
-
S
ản l
ư
ợng khai thác cá ngừ của
Đài Loan

(Nguồn http: // www.fao.org/documents)
Năm

tấn
Hình 1.6
-
S
ản l
ư
ợng khai thác cá ngừ của
(Hình 1.8- Nguồn Trung tâm Công nghệ thông tin – Bộ Thủy sản 2004)
khèi lîng c¸ ngõ xk cña viÖt nam
trong c¸c n¨m 2002-2004
0,0
5.000,0
10.000,0
15.000,0
20.000,0
25.000,0
2002 2003 íc 2004
tÊn
10 th¸ng
k im n g ¹ c h xk c¸ n g õ c ña viÖt n a m
t r o n g c ¸ c n ¨ m 20 02 - 200 4
0
10.000.000
20.000.000
30.000.000
40.000.000
50.000.000
60.000.000
70.000.000
80.000.000
90.000.000
2002 2003 í c 2 00 4

tích toàn tỉnh, vùng đồng bằng duyên hải bị cắt nhỏ thành ô thung lũng bởi
các núi chạy ngang ra biển, cùng với những đồi thấp xen kẽ đã tạo nên nhiều
ao hồ tự nhiên. Vùng biển có chiều dài bờ biển 134 km, thềm lục địa nhỏ dọc
theo bờ, các đường đẳng sâu 30m –50m –100m chạy sát bờ biển, đáy biển
không bằng phẳng có độ dốc lớn.
1.2.1.2. Hệ thống sông ngòi
Hệ thống sông ngòi ở Bình Định không lớn như hệ thống đồng bằng
châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long và mang đặc điểm của hệ thống sông
miền nam Trung bộ. Độ dốc của các dòng sông cao, chiều dài sông ngắn, hàm
lượng phù sa thấp. Trên địa bàn tỉnh có 04 con sông lớn : sông Côn, sông Hà
Thanh, sông La Tinh và sông Lại Giang.
- 16 -

khoảng 200 hồ. Số lượng hồ chứa tập trung nhiều ở huyện Tây Sơn (59 hồ,
tổng diện tích 3108 ha ), huyện Vĩnh Thạnh 1529 ha, huyện Hoài An (22 hồ,
tổng diện tích 457,4 ha), huyện An Nhơn 600 ha, huyện Vân Canh 33 ha…
Đầm phá là những vùng nước biển nằm sâu vào trong bờ biển, được
các doi bờ che chắn với biển và thường có cửa ăn thông với biển tạo thành
một vùng được che chắn tốt, thường là nơi giao hòa giữa hai nguồn nước ngọt
và mặn tạo nên một vùng sinh thái rất đa dạng và phong phú. Ven biển Bình
Định có 03 đầm phá là đầm Trà Ổ – Phù Mỹ diện tích 1200 ha, đầm Thị Nại –
Quy Nhơn diện tích 5060 ha, đầm Đề Gi- Phù Cát diện tích 1580 ha.

1.2.1.4. Khí tượng hải dương
Bình Định có khí hậu nhiệt đới gió mùa, tháng nóng nhất là các tháng
6,7,8 :
- Nhiệt độ không khí bình quân trong tỉnh 26,8
0
C
- Nhiệt độ không khí trung bình lớn nhất 30,8
0
C
- Nhiệt độ không khí trung bình nhỏ nhất 24,1
0
C
Độ ẩm trong giới hạn từ 70-84%. Lượng bốc hơi bình quân
1044ml/năm. Tháng 6,7,8 bốc hơi nhiều nhất: (112÷142)ml. Tháng 10,11 mùa
mưa bốc hơi ít nhất: (64÷70)ml. Hàng năm có tổng số giờ nắng 2.568 giờ.
Tháng 3 đến tháng 8 là những tháng nắng nhất: (200÷280) giờ/tháng. Tháng
10,11 là các tháng ít nắng nhất bình quân 130 giờ/tháng.
Thủy triều: 154 cm (cao nhất: 260 cm, thấp nhất: 44cm).
Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12. Mùa bão cũng trùng với mùa mưa.
Lượng mưa hàng năm từ 1681 mm đến 1944mm và tập trung 75% lượng mưa

trường trong và ngoài nước: hải súc sản cấp đông, yến sào, đường, bia , hàng
song mây-mỹ nghệ, đồ mộc dân dụng, đá granite ốp lát, các sản phẩm từ titan,
cao su, may mặc, giày dép, dược phẩm
1.2.2.2. Thủy sản
Với bờ biển dài 134km và vùng lãnh hải, đặc quyền kinh tế rộng lớn. Bình
Định có nguồn lợi hải sản phong phú và có giá trị kinh tế cao như: cá thu, cá
ngừ đại dương, tôm, mực, yến sào, tôm hùm, cua huỳnh đế. Số lượng tàu
thuyền đánh cá gắn máy hiện có trên 6.935 chiếc, tổng công suất gần 259.698
mã lực, sản lượng khai thác cho phép trong tỉnh hàng năm 100.000 tấn hải
sản. Diện tích mặt nước lợ tự nhiên: 7.600 ha (trong đó đầm Thị Nại: 5.060
ha, đầm Đề Gi: 1.600 ha, vùng cửa sông Tam Quan: 400 ha ), hàng ngàn
héc ta đất nông nghiệp nhiễm mặn năng suất lúa bấp bênh, đất cát ven biển có
khả năng chuyển đổi để phát triển nuôi trồng thuỷ sản có giá trị kinh tế cao
như tôm sú, tôm bạc, cá mú, cá hồng, cá chua, sò huyết, ngao, hàu, cua, rong
câu chỉ vàng
- 19 -

Diện tích mặt nước ngọt tự nhiên 5.176 ha, bao gồm các đầm hồ tự
nhiên, hồ chứa thuỷ lợi, thuỷ điện, hồ nhỏ, ruộng trũng (trong đó có đầm
Châu Trúc 1.200 ha). Khả năng phát triển nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt như
rùa, ba ba, chình mun, tôm càng xanh và các lòai cá ….
Ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản của tỉnh, hiện có 6 nhà máy chế
biến đông lạnh thuỷ sản với tổng công suất 35 tấn/ngày. Giá trị xuất khẩu
hàng năm đạt trên 30 triệu USD, mục tiêu năm 2005 xuất khẩu thuỷ sản đạt
60 triệu USD.
Toàn tỉnh Bình Định hiện có 4 cảng cá: Nhơn Châu, Tam Quan, Đề Gi,
Quy Nhơn. Có 17 cơ sở có khả năng đóng mới hàng năm là 800 chiếc tàu cá
45 mã lực trở lên và sửa chữa hàng ngàn lượt chiếc. Một số cơ sở có khả năng
đóng được tàu ( 500 ÷ 700) mã lực và đã ứng dụng công nghệ bọc vỏ tàu bằng
composite.

trồng. Ðất có khả năng lâm nghiệp khoảng 220.000 ha, có thể phát triển thành
vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến gỗ và giấy. Tài nguyên dưới
tán rừng và hệ động thực vật rừng phong phú .
Khóang sản tương đối đa dạng. Nhất là đá granite có trữ lượng khoảng 500
triệu m
3
, với nhiều màu sắc đỏ, đen, vàng Sa khoáng ilmenite ở Phù Cát, cát
trắng ở Hoài Nhơn. Nhiều điểm nước khoáng được đánh giá có chất lượng
cao đã và đang được đưa vào khai thác sản xuất nước giải khát, chữa bệnh.
Riêng điểm nước khoáng nóng Hội Vân có thể xây dựng nhà máy điện địa
nhiệt. Ngoài ra còn có các điểm quặng vàng ở Hoài An, Vĩnh Thạnh, Tây
Sơn.
1.2.3. Nhận xét và đánh giá
Bình Định là một tỉnh ven biển miền Trung, các điều kiện tự nhiên
thuận lợi cho việc phát triển kinh tế tại địa phương, trong những năm gần đây
tốc độ phát triển nhanh, luôn giữ vững nhịp độ tăng trưởng khá, tổng sản
phẩm địa phương (GDP) tăng bình quân hàng năm 10,6%.
Nền nông nghiệp phát triển khá tòan diện, đang chuyển đổi dần sang
sản xuất hàng hóa, cơ cấu cây trồng vật nuôi được chuyển đổi hợp lý và ngày
càng gắn với công nghiệp chế biến xuất khẩu.
Ngành công nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng khá, giá trị sản xuất công
nghiệp tăng bình quân hàng năm 21%, đã hình thành và phát triển một số
ngành công nghiệp phù hợp với lợi thế của tỉnh và nhu cầu thị trường.
Lĩnh vực thương mại – dịch vụ cũng phát triển đa dạng. Kim ngạch
xuất khẩu tăng bình quân 37%/năm, cơ cấu hàng xuất khẩu của tỉnh tập trung
vào các nhóm hàng có nhiều lợi thế, đang có nhu cầu trên thị trường thế giới
như: thủy sản, lâm đặc sản, hàng may mặc, giày da, thủ công mỹ nghệ,
khóang sản…
Cơ sở hạ tầng được phát triển mạnh mẽ rộng khắp, tòan diện: các công
trình điện, đường, trường, các khu du lịch, cảng cá và các khu công nghiệp

Công nghiệp - xây dựng 26,2% 34,1%
Dịch vụ 34,1% 35,8%
3 Phát triển nông, lâm, ngư nghiệp
Sản lượng lương thực có hạt 596.000 tấn 620.000 tấn
Bình quân lương thực đầu người năm 385 kg 390 kg
Độ tàn che của rừng 37,3 % 43%
Sản lượng thuỷ hải sản 98.200 tấn 100.000 tấn
Diện tích nuôi tôm 2.500 ha 6.000 ha
4 Hàng hoá thông qua cảng Quy Nhơn 2,5 triệu tấn 4 triệu tấn
5 Tổng kim ngạch xuất khẩu
194 triệu
USD
360 triệu USD
6 Mật độ điện thoại trên 100 dân 5,54 máy 12 - 15 máy
( Nguồn từ Văn phòng UBND tỉnh Bình Định – năm 2004 )
- 22 -

Để đạt được những mục tiêu về phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh đến
năm 2010 ( bảng 1.1 ), tỉnh Bình Định cần tiếp tục phát huy nội lực và tranh
thủ các nguồn lực từ bên ngòai, phát triển kinh tế nhiều thành phần, khuyến
khích thu hút nhân tài, vận dụng linh họat các chính sách thu hút đầu tư. Nâng
cao năng lực sử dụng công nghệ tiên tiến và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật; sử
dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài nguyên khóang sản trên cơ sở đảm bảo lợi
ích và hiệu quả lâu dài; thực hiện mạnh mẽ cải cách thủ tục hành chính, cải
thiện môi trường đầu tư kinh doanh; phát triển và nâng cao chất lượng giáo
dục đào tạo, văn hóa, y tế; giải quyết tốt hơn các vấn đề bức xúc và việc làm,
xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống nhân dân.
1.3. TỔNG QUAN VỀ KHAI THÁC HẢI SẢN TẠI BÌNH ĐỊNH
1.3.1. Nguồn lợi hải sản
Theo tài liệu [24] vùng biển Bình Định đã phát hiện trên 500 loại cá,

(800 ÷1000) Tấn/năm.
Nhóm cá vùng nước nông thềm lục địa có kích thước nhỏ, tuổi thọ
thấp.
Nhóm cá đại dương ở tầng sâu có kích thước lớn, hình thành từng tập
đoàn di chuyển theo mùa vụ từ khơi lộng với nhiều loài cá có giá trị kinh tế
cao như: thu, ngừ , nhám, chuồn……
Các bãi cá :
- Bãi cá thu, cá ngừ từ Đề Gi ( Bình Định ) đến Sông Cầu ( Phú Yên )
khả năng đánh bắt (2000 ÷3000) Tấn/năm
- Bãi cá chuồn từ Đà Nẵng đến Khánh Hòa xuất hiện từ tháng 2 đến
tháng 5 khả năng khai thác (28.000 ÷ 30.000) Tấn/năm.
- Bãi cá nổi di chuyển từ làn nước sâu 60m vào bờ trữ lượng (8.000
÷10.000) Tấn/năm.
- Bãi cá đáy từ Sa Huỳnh đến Nha Trang ở vùng nước có độ sâu từ (60
÷150)m, khả năng khai thác (12.000 ÷ 15.000) Tấn/năm
1.3.2. Tàu thuyền và năng lực đánh bắt
1.3.2.1. Cơ cấu tàu thuyền
Theo kết quả điều tra tàu thuyền năm 2004, tòan tỉnh Bình Định có
6.935 chiếc, tổng công suất 259.698 mã lực họat động với các nghề chính :
vây, câu, rê và lưới kéo, họat động chủ yếu là ở vùng xa bờ và các ngư trường
của cả nước.
Theo tài liệu [1], số tàu đóng mới trong 05 năm ( 1998 -2003 ) tăng lên
là 894 tàu được phân bố theo các huyện Hoài Nhơn: 413 tàu; Phù Cát :201
tàu; Phù Mỹ :109 tàu, Quy Nhơn: 171 tàu. Huyện Hòai Nhơn là huyện có số
tàu đóng mới nhiều nhất chiếm 49,19% số tàu đóng mới trong tòan tỉnh (hình
1.10). Cùng với việc gia tăng số lượng tàu thuyền là sự phát triển của các dịch
vụ hậu cần nghề cá như : các cơ sở đóng mới và sửa chữa tàu thuyền, cơ sở
mua bán sửa chữa máy thủy, cơ sở ngư lưới cụ v v Nổi bật lên trong các
ngành dịch vụ hậu cần là đóng mới và sửa chữa tàu thuyền, tòan tỉnh có 15 cơ
sở đóng tàu cá vỏ gỗ, phân bố ở các huyện thành phố như sau : Thành phố

Công suất
(mã lực)
Số lao động
(Người)
01 Huyện Hoài Nhơn 2131 101126 13376
02 Huyện Phù Cát 1179 42653 7153
03 Huyện Phù Mỹ 842 40241 6426
04 TP. Quy Nhơn 2370 69784 8742
05 Huyện Tuy Phước 410 5684 840
06 Huyện An Lão 2 130 12
07 Gia Lai (tỉnh lân cận) 1 80 6
Tổng cộng

6.935 259.698 36.555

Nguồn : Chi cục BVNL Thủy sản Bình Định năm 2004
Hình 1.10 – Phân bố tàu đóng mới ở các huyện(TP)
trong tỉnh Bình Định
Số tàu đóng mới (1998-2003)
0
100
200
300
400
500
Hòai
Nhơn
Phù Cát Phù Mỹ Quy
Nhơn
Số tàu

Công suất ( 20 ÷<50 )

3544 460 555 54 1903 572
03
Công suất(50 ÷<90)
1454 217 366 26 841 4
04
Công suất(90÷<250)
254 9 116 1 126 2
05
Công suất(250÷<400)
4 3 0 1 0 0
06 Công suất >400 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng

6.935 741 1246 108 3090 1750
Nguồn : Chi cục BVNL Thủy sản Bình Định năm 2004

1.3.2.3. Sản lượng khai thác
Sản lượng hải sản khai thác hàng năm cũng ngày càng tăng : từ 31.000
tấn năm 1990 tăng lên 58.500 tấn năm 1995; 75.500 tấn năm 2000 và 96.000
tấn năm 2004.

Trích đoạn PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU VÀ TÀI LIỆU SỬ DỤNG Nghiờn cứu mụ h ỡnh Phương phỏp đỏnh giỏ và so sỏnh mụ hỡnh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status