xây dựng mô hình tổ chức quản lý v bảo trì, sửa chữa
công trình giao thông địa phơng ở nớc ta
PGS. TS. Phạm văn vạng
Bộ môn Kinh tế xây dựng
Khoa Vận tải Kinh tế - Trờng Đại học GTVT
Tóm tắt: Hng năm chúng ta đầu t hng ngn tỷ đồng cho giao thông địa phơng
(GTĐP) nói chung v giao thông nông thôn (GTNT) nói riêng, song những công trình ny sau
khi đợc xây dựng hầu nh không đợc quản lý v bảo trì, sửa chữa nên xuống cấp nhanh
chóng. Sau khi phân tích hiện trạng công tác bảo trì sửa chữa GTĐP ở nớc ta, bi báo đề cập
việc thống nhất quy trình quản lý sửa chữa, kiến nghị một số mô hình tổ chức sửa chữa v huy
động nguồn vốn cho bảo trì sửa chữa. Các giải pháp m tác giả đề xuất lm căn cứ cho việc
thống nhất công tác tổ chức, quản lý đờng địa phơng nhằm nâng cao hiệu quả khai thác sử
dụng v tính bền vững của các công trình giao thông ở các địa phơng nớc ta.
Summary: Annually, we invest thousands of billions of Dongs in local and rural traffic
works but these works are almost not managed, maintained and repaired so they deteriorate
quickly. By analysing current of management, maintenance and repair of local traffic works, the
author proposes uniform processess, organizational models and sources of capital for
management, maintenance and repair. These solutions are the bases to unify ways of
managing local roads to improve efficiency and sustainbility of existing local traffic works in our
country.
KT-ML
i. hiện trạng tổ chức quản lý v
bảo trì, sửa chữa các công trình
giao thông địa phơng ở nớc ta
1.1. Hiện trạng phân cấp quản lý và
bảo trì, sửa chữa các công trình giao thông
địa phơng
trớc đây, các Huyện chỉ có bộ phận chịu
trách nhiệm về quản lý các tuyến huyện lộ và
một số tuyến tỉnh lộ đợc phân cấp. Bộ phận
này đợc bố trí trong phòng Công nghiệp -
Xây dựng của Huyện. Có nơi thành lập Ban
Điều hành giao thông (nh các tỉnh phía
Nam), Ban Điều hành giao thông là đơn vị
chức năng của Huyện thực hiện công tác
quản lý, bảo dỡng và sửa chữa các công
trình giao thông thuộc Huyện quản lý.
Ban Điều hành giao thông Huyện cử cán
bộ làm công tác quản lý và theo dõi tình trạng
các tuyến đờng huyện. Khi có nhu cầu sửa
chữa nhỏ, yêu cầu kỹ thuật giản đơn thì Ban
Điều hành giao thông của huyện tiến hành lập
kế hoạch trình Chủ tịch UBND Huyện và thuê
nhân công sửa chữa.
Khi nhu cầu sửa chữa có yêu cầu kỹ
thuật phức tạp, cần sử dụng máy móc thiết bị
thì Ban Điều hành giao thông Huyện làm các
thủ tục cần thiết theo qui chế quản lý đầu t
và xây dựng rồi ký hợp đồng sửa chữa với các
doanh nghiệp t nhân hoặc các đơn vị XDGT
của ngành đóng trên địa bàn hoặc trên địa
bàn lân cận để tiến hành sửa chữa.
KT-ML
Tổ chức lực lợng bảo dỡng cấp Xã
Theo quy định thì Huyện phải phân cấp
cho UBND xã đảm nhiệm công tác bảo dỡng
và sửa chữa các tuyến đờng Xã trên địa bàn
không có. Cán bộ quản lý chỉ dựa vào kinh
nghiệm để đánh giá chất lợng công tác duy
tu, sửa chữa. Dụng cụ để kiểm tra, đánh giá
chủ yếu là thủ công nh bằng mắt, bằng thớc
và bằng kinh nghiệm của ngời kiểm tra.
1.3. Tình trạng tài chính cho công tác
quản lý, bảo dỡng, sửa chữa
Nguồn tài chính cho công tác duy tu sửa
chữa cấp Tỉnh, cấp Huyện chủ yếu dựa vào
nguồn ngân sách Nhà nớc (ngân sách địa
phơng) theo định mức hiện hành. Định mức
này đã lạc hậu so với sự biến động của thị
trờng nên kinh phí không đáp ứng nhu cầu.
Nguồn kinh phí hàng năm dành cho hoạt động
quản lý và bảo dỡng, sửa chữa các tuyến
tỉnh lộ, Huyện lộ chỉ đáp ứng dới 50% so với
nhu cầu, dẫn đến hiện tợng các đơn vị quản
lý bỏ qua những công việc bảo dỡng, sửa
chữa nhỏ đáng ra phải thực hiện, chỉ khi nào
những h hỏng không thể khắc phục đợc thì
các địa phơng mới tiến hành công tác sửa
chữa thay cho công tác bảo dỡng.
Đối với cấp Xã: nguồn tài chính cho lĩnh
vực này càng khó khăn hơn. Khi có nhu cầu
sửa chữa, UBND xã phải huy động từ đóng
góp của nhân dân.
ii. xây dựng quy trình quản lý v
bảo dỡng, sửa chữa đờng giao
thông địa phơng
dung chủ yếu sau:
Tình trạng đờng: Tên đờng, chiều dài
tuyến đờng, tình trạng nền, mặt, mức độ h
hỏng, biện pháp khắc phục, dự kiến khối
lợng công tác sửa chữa
Công trình trên đờng: Tình trạng rãnh
thoát nớc; Tình trạng cầu; Tình trạng cống
Biện pháp khắc phục và dự kiến khối lợng
thực hiện.
Tình trạng đảm bảo an ton giao thông:
Tình trạng tầm nhìn bị vi phạm; Tình trạng
hành lang bảo vệ; Tình trạng cọc tiêu biển
báo; Biện pháp khắc phục và dự kiến khối
lợng thực hiện.
Dựa vào kích thớc phạm vi h hỏng
đợc xác định khi kiểm tra, đánh giá tình trạng
đờng, công trình để xác định khối lợng cần
sửa chữa. Đối với h hỏng nhỏ khó xác định
đợc khối lợng thì xác định bằng số công cần
thực hiện.
L
ậ
p hồ sơ thốn
g
kê tình tr
ạ
n
2
3
4
5
6
Xác định khối lợng và dự
toán chi phí sửa chữa
Bớc 3: Xác định khối lợng v lập dự
toán chi phí sửa chữa:
Xác định khối lợng công tác sửa chữa
và dự trù kinh phí do bộ phận quản lý GT lập
trên cơ sở khối lợng công tác và định mức,
đơn giá của địa phơng.
Dự toán có thể lập theo trình tự sau:
a. Xác định khối lợng công tác sửa
chữa: Dựa vào kết quả xác định khối lợng
công tác sửa chữa của tổ kiểm tra và kết quả
tính toán khối lợng trên cơ sở kích thớc hình
học của các điểm h hỏng của tổ kiểm tra, ta
xác định khối lợng công tác cần sửa chữa.
b. Xác định nhu cầu nguồn lực cho công
tác sửa chữa: Dựa vào khối lợng công tác
sửa chữa; Dựa vào định mức hao phí vật t,
định mức hao phí xe máy, nhân công của Nhà
nớc ban hành tại thời điểm lập dự toán hoặc
theo định mức của địa phơng, ta xác định
nhu cầu vật t, nhu cầu xe máy, nhu cầu nhân
công cho công tác sửa chữa.
KT-ML
Đơn vị thực hiện, hình thức thực hiện, đơn
vị quản lý;
Nguồn kinh phí thực hiện;
Thể thức thanh toán và thời hạn thanh
toán.
Bớc 5: Triển khai thực hiện kế hoạch,
giám sát kỹ thuật bảo dỡng v sửa chữa:
Triển khai thực hiện kế hoạch công tác
sửa chữa trên cơ sở hợp đồng kinh tế với các
tổ chức xây dựng, sửa chữa trên địa bàn. Việc
lựa chọn đơn vị sửa chữa có thể thông qua
hình thức giao thầu hoặc đấu thầu theo qui
chế hiện hành. Đơn vị quản lý công trình sửa
chữa thực hiện giám sát chủ đầu t.
Bớc 6: Nghiệm thu đánh giá kết quả v
quyết toán chi phí sửa chữa:
Sau khi hoàn thành công tác sửa chữa
cần tiến hành nghiệm thu và bàn giao giữa
đơn vị sửa chữa, chủ đầu t và đơn vị quản lý.
Công tác nghiệm thu bao gồm những tài liệu
sau: Hồ sơ hoàn công; Biên bản nghiệm thu;
Biên bản bàn giao và bàn giao hồ sơ tình
trạng kỹ thuật công trình cho đơn vị quản lý;
Biên bản cam kết bảo hành chất lợng công
tác sửa chữa của đơn vị sửa chữa công trình.
Thực hiện quyết toán chi phí sửa chữa và
công khai quyết toán chi phí sửa chữa đối với
cấp quản lý và công khai trớc công chúng.
III. xây dựng mô hình tổ chức bảo
nhỏ.
Có đăng ký kinh doanh, có sở hữu máy
móc thiết bị thi công và sửa chữa công trình,
có thể thực hiện xây dựng và sửa chữa nhỏ,
sửa chữa vừa và sửa chữa lớn, tính chất hoạt
động nh mô hình nhà thầu lớn.
u điểm: Có đủ u điểm nh mô hình
nhà thầu lớn. Chi phí gián tiếp thấp hơn; Có
tính năng động và phù hợp hơn so với mô hình
nhà thầu lớn.
Nhợc điểm: Còn chứa đựng nhợc điểm
của mô hình nhà thầu lớn.
Phạm vi áp dụng: Mô hình này sử dụng
thích hợp để sửa chữa và xây dựng các công
trình cấp Huyện, cũng có thể sử dụng đối với
các công trình cấp Xã quản lý.
3.3. Doanh nghiệp công ích
Doanh nghiệp công ích tại địa phơng
đợc thành lập theo qui định của doanh
nghiệp công ích. Có t cách pháp nhân, có tài
sản riêng và đợc trang bị chức năng quản lý,
sửa chữa và xây dựng công trình giao thông
qui mô nhỏ dới 3 tỷ đồng.
u điểm:
- Có chức năng quản lý và sửa chữa
đờng do Huyện quản lý.
- Đáp ứng nhu cầu bảo dỡng và sửa
chữa của địa phơng.
- Có sự quản lý và hỗ trợ của Nhà nớc
nên chất lợng quản lý và sửa chữa tốt.
Có t cách pháp nhân, nhng hoạt động
không chuyên nghiệp, phơng thức hoạt động
tơng tự nh doanh nghiệp t nhân với qui mô
nhỏ, có sự hỗ trợ ban đầu của UBND Xã.
Chủ tịch UBND xã là ngời quản lý trực
tiếp, cán bộ giao thông Xã là ngời tham mu
cho Chủ tịch UBND về chuyên môn.
Tự chủ về mặt tài chính, đợc miễn thuế
thu nhập,
Thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo dỡng
và sửa chữa các công trình giao thông, thuỷ
lợi, các công trình công cộng nh trờng học,
bệnh xá v.v do địa phơng quản lý. Đợc
phép ký kết hợp đồng sửa chữa và xây dựng
với các địa phơng lân cận kể cả công trình
Huyện quản lý.
u điểm: Tận dụng đợc lao động địa
phơng; Có tính năng động cao, có thể phát
triển dần thành doanh nghiệp xây dựng tại địa
phơng. Có sự quản lý của địa phơng, có
trách nhiệm về chất lợng công việc của họ
đảm nhận.
Nhợc điểm: Thiếu tính chuyên nghiệp
nên chất lợng thấp.
Phạm vi áp dụng: Phù hợp để xây dựng
và sửa chữa các công trình cấp Xã quản lý;
Có thể sử dụng để xây dựng và sửa chữa các
công trình cấp Huyện quản lý với quy mô nhỏ,
yêu cầu kỹ thuật giản đơn.
3.5. Khoán tập thể tại địa phơng
phơng, tiết kiệm chi phí xây dựng. Thực hiện
xây dựng, sửa chữa trên cơ sở pháp lệnh lao
động công ích của địa phơng nên giảm đóng
góp vật chất cho những hộ nông dân nghèo.
Phạm vi áp dụng:
Hình thức này chỉ phù hợp để bảo dỡng,
sửa chữa đờng địa phơng (đờng thôn,
đờng xã) không phù hợp để sửa chữa đờng
Huyện phân cấp cho Xã.
KT-ML
iv. các nguồn vốn cho xây dựng,
bảo trì, sửa chữa các công trình
GTĐP
Vốn cho bảo trì v sửa chữa các tuyến
đờng tỉnh: lấy từ ngân sách hàng năm của
Tỉnh. Ngân quỹ này độc lập với kế hoạch đầu
t XDCB của tỉnh.
Vốn cho bảo trì v sửa chữa đờng
Huyện:
Hàng năm, Huyện lập kế hoạch chi tiêu
hàng năm cho GTNT bao gồm một loạt hoạt
động: Bảo dỡng thờng xuyên, sửa chữa,
khôi phục, nâng cấp các công trình.
Các nguồn vốn cho các hoạt động này
bao gồm:
Ngân sách Huyện
Ngân sách Tỉnh hỗ trợ
Đóng góp của các Xã
Các nguồn huy động khác của Huyện từ
các dự án, từ các nguồn tài trợ khác.
phát triển kinh tế địa phơng và kinh tế xã hội
của cả nớc.