Nghiên cứu khoa học " Xây dựng Mô Hình rừng trồng thông nhựa ( Pinus merkusii) có sản lượng nhựa cao mã " - Pdf 14


Xây dựng Mô Hình rừng trồng thông nhựa ( Pinus merkusii)
có sản lợng nhựa cao m số LN 03/96 (1996-2005)

Hoàng Minh Giám
Viện KHLN Việt Nam

1. Mở đầu
Thông nhựa (Pinus merkusii Jungh et de Vriese) là loài thông nhiệt đới, có khả năng
sinh trởng và phát triển trên vùng lập địa nghèo xấu bị thoái hoá. ở nớc ta, Thông nhựa đợc
chọn là một trong số những loài cây trồng rừng chính trên đất đồi trọc của vùng thấp từ Quảng
Ninh đến Thừa Thiên Huế và một số diện tích ở Tây Nguyên.
Ngoài khả năng phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, cải thiện môi trờng, làm đẹp cảnh
quan, cung cấp gỗ, củi, Thông nhựa còn cung cấp một lợng nhựa khá lớn cho công nghiệp, là
loài thông cho nhựa nhiều và tốt nhất trong những loài thông hiện có ở nớc ta.
Một trong những mục tiêu quan trọng của việc trồng rừng Thông nhựa là để khai thác
nhựa, song hiện nay hầu hết các diện tích đã trồng lại nhằm mục đích chủ yếu là để phủ xanh
đất trống, đồi núi trọc, chống xói mòn, rửa trôi và cung cấp gỗ, củi cho nhu cầu cuộc sống con
ngời. Những diện tích này chủ yếu trồng quảng canh hoặc chỉ thâm canh ở từng công đoạn, do
đó năng suất nhựa thấp, cần phải tác động bằng các biện pháp kĩ thuật lâm sinh để nâng cao
năng suất nhựa.
Hơn nữa, theo chơng trình hành động từ nay đến năm 2010 của ngành Lâm nghiệp,
diện tích gây trồng hàng năm loài cây này khoảng 9200 ha/năm , điều đó cho thấy Thông nhựa
là loài cây đợc Nhà nớc rất quan tâm. Tuy nhiên, cần phải nghiên cứu bổ sung thêm cơ sở
khoa học để đa diện tích này trồng thâm canh theo hớng tăng sản lợng nhựa, khi rừng đến
tuổi khai thác nhựa mới có thể cho năng suất cao và ổn định. Do vậy đề tài: "Xây dựng mô
hình trồng rừng Thông nhựa có sản lợng nhựa cao" là cần thiết.

2. Phơng pháp nghiên cứu.
- Sử dụng phơng pháp sinh thái thực nghiệm: bố trí thí nghiệm ngoài hiện trờng kết
hợp với phơng pháp phân tích trong phòng, xử lý số liệu theo phơng pháp thống kê sinh học.

bì còn lại chủ yếu là sim mua, thẩu tấu, đất phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét, tầng đất từ
mỏng đến trung bình, địa hình thay đổi, độ dốc từ 8-25
0
. Nơi đây (Trung tâm Khoa học sản xuất
Lâm nghiệp Đông Bắc Bộ) đã trồng đợc hàng trăm ha rừng Thông nhựa, khả năng sinh trởng
khá khoảng 5- 6 m
3
/ ha/năm.

3.1.2 Kiểm tra đánh giá và thu hái hạt giống trên các cây trội dự tuyển.
Từ sơ đồ 72 cây trội sản lợng nhựa của Trung tâm NC Giống cây rừng đã chọn đợc 28
cây để thu hái hạt giống, các cây trội đều có độ vợt lợng nhựa từ 2,82-7,44 lần độ lệch chuẩn .

3.1.3 Tỷ lệ sống của cây con với 2 phơng pháp cấy cây khác nhau.
Đã tiến hành cấy cây vào bầu với 2 phơng pháp khác nhau là cấy cây mầm (dạng que
diêm) và câý hạt nứt nanh, kết quả đợc dẫn ra tại bản 3.1.

Bảng 3.1. Tỷ lệ sống chết của cây con 20 ngày tuổi với 2 phơng pháp cấy cây vào bầu
khác nhau.
Số lần lặp Cấy cây nứt nanh Cấy cây dạng que diêm
Tổng số cây cấy Số cây cây chết Tổng số cây cấy Số cây chết
1
2
3
4
500
500
500
500
24

sau 2 tháng

Số mắt sống
sau 3 tháng
Số cây ghép
đi trồng
Lần 1
Lần 2
lần 3
10-20/10/96
20/22/7/97
20-25/11/97
360
663
1006
190
30
607
140
0
351
137

351

Từ kết quả bảng 3.2 cho thấy: mùa vụ ghép có ảnh hởng rất lớn đến tỷ lệ sống của cây
ghép. Ghép vào tháng 10, tháng 11 có tỷ lệ sống cao hơn ghép cây vào tháng 7. Ghép cây vào
tháng 7 có lợng ma nhiều nên tỷ lệ sống không cao.

* Tỷ lệ cây sống giữa các dòng trong cùng lần ghép.

37
36
40
27
30
33
10
05
22
24
26
105
78
64
79
140
66
146
56
48
115
79
54
28
27
107
140
68
46
49

Từ số liệu bảng 3.3 cho thấy: tỷ lệ sống cây ghép giữa các dòng rất khác nhau từ 0%
(cây 22) đến 57% (cây số 5) và 70 % (cây 48).

3.1.5. Sinh trởng hậu thế các cây trội sản lợng nhựa:
Đề tài đã khảo nghiệm hậu thế của 12 cây trội (Ln) đợc Lê Đình Khả, Hà Huy Thịnh
(1990) chọn tuyển, so sánh với cây ghép và giống sản xuất làm đối chứng. Qua theo dõi sinh
trởng kết quả đợc trình bày tại bảng 3.4

3

4
Bảng 3.4: Sinh trởng của Thông nhựa với nguồn gốc cây giống khác nhau
Số hiệu cây trội (Ln)
Tuổi
Chỉ tiêu
ST
20 12 23 35 49 38 10 24 8 43 19 9
TB
Cây
ghép
ĐC
D
00
(cm)
1,78 1,83 1,83 1,58 2,15 2,19 2,09 1,97 1,77 1,83 1,92 1,93
1,91 2,81 1,87
1
Hvn (m)
0,27 0,28 0,26 0,23 0,30 0,31 0,26 0,34 0,29 0,23 0,27 0,28
0,28 0,45 0,26

6,09 6,69 6,17 6,25 6,86 6,51 6,13 6,67 6,89 6,29 6,74 6,28
6,46 6,01 6,23
Hvn (m)
1,92 2,10 1,94 2,04 2,08 1,97 1,93 2,23 2,32 2,11 2,13 1,93
2,06 1,77 1,92
5
D t (m)
1,12 1,01 0,88 0,87 1,02 0,85 0,87 1,03 1,19 0,97 0,95 0,87
0,97 1,36 0,86
D
00
(cm)
6,63 7,01 6,89 6,86 7,38 7,02 6,64 7,23 7,22 6,97 7,32 6,86
7,00 6,56 7,09
Hvn (m)
2,35 2,65 2,21 2,34 2,65 2,51 2,23 2,7 2,77 2,31 2,63 2,37
2,48 2,12 2,29
6
D t (m)
1,12 1,23 1,14 1,20 1,28 1,21 1,14 1,25 1,19 1,23 1,29 1,22
1,21 1,78 1,15
D
00
(cm)
7,89 8,08 7,52 7,73 8,76 8,49 7,53 8,03 8,31 7,67 8,35 8,00
8,03 7,41 7,90
Hvn (m)
2,76 2,87 2,51 2,70 3,20 3,13 2,67 3,24 3,28 2,77 3,21 2,83
2,93 2,54 2,80
7

Bảng 3.5: Sinh trởng của rừng TNvới công thức bón phân khác nhau
Sinh trởng TN công
thức 1
Sinh trởng TN công
thức 2
Sinh trởng TN
công thức 3 (Đ C)
TT Tuổi
cây
Mật độ
(cây/ha)
D
00
(cm) Hvn (m) D
00
(cm) Hvn (m) D
00
(cm) Hvn(m)
3300 1,69 0,21 1,43 0,19 1,33 0,17
2500 1,71 0,22 1,44 0,18 1,31 0,17

1

1
1650 1,68 0,21 1,46 0,19 1,34 0,17
3300 3,86 0,97 2,99 0,67 2,78 0,61
2500 3,82 0,95 2,91 0,65 2,81 0,59

2


Nhận xét: Các công thức phân bón khác nhau ảnh hởng rất khác nhau đến sinh trởng
Thông nhựa. Công thức 2 và 3 bón 200 gam và 100 gam supe lân/cây không khác nhau về sinh
trởng, công thức 1 bón phân chuồng kết hợp với supe lân sinh trởng tốt hơn hẳn so với chỉ bón
phân supe lân
* ảnh hởng đến tỷ lệ sống của rừng trồng
Kết quả theo dõi đợc dẫn ra tại bảng 3.6
Bảng 3.6: Tỷ lệ sống của rừng Thông nhựa với TN bón phân khác nhau
Công thức 1 Công thức 2 Công thức 3 Mật độ
(c/ha)
Tuổi
cây
Nguyên
Trồng
(cây)
Còn
lại
(cây)
Tỷ lệ
sống
(%)
Nguyên
trồng
(cây)
Còn
lại
(cây
Tỷ lệ
sống
(%)
Nguyên

Thông nhựa là loài cây lá kim, mọc chậm giai đoạn đầu, không mẫn cảm nhanh với phân hoá
học nh các loài cây lá rộng khác. Tuy nhiên, bón hỗn hợp phân chuồng và phân supe lân ngoài
khả năng làm tăng sinh trởng cho rừng Thông nhựa, còn làm cho tỷ lệ sống cao hơn nhiều so
với chỉ bón phân supe lân đơn với liều lợng khác nhau.
3.1.7. ảnh hởng nguồn gốc cây giống đến hình dạng Thông nhựa
Để đánh giá ảnh hởng của nguồn gốc cây giống đến khả năng sinh trởng và hình dạng
Thông nhựa, đã tiến hành thu thập số liệu trên 30 cây định vị, mô hình thí nghiệm của Lê Đình
Khả & Hà Huy Thịnh trồng năm 1990 tại Đại Lải - vĩnh Phúc. Kết quả đợc dẫn ra tại bảng 3.7
Bảng 3.7: Sinh trởng & hình dạng của Thông nhựa (cây hạt và cây ghép)
Sinh trởng Thông nhựa có nguồn gốc từ hạt Sinh trởng Thông nhựa có nguồn gốc từ
cây ghép
Tuổi
cây
3.1
D

(cm)
vnH
(m)
tD
(m)
dcH
(m)
Tỷ lệ
Hvn/Dt
3.1
D

(cm)
vnH

mẹ
2002
(5 tuổi)
2003
(6 tuổi)
2004
( 7 tuổi)
2005
(8 Tuổi)
Trung
bình
Tăng so
với D/C
(%)
20 21,9 17,07 18,35 15,42 16,06 16,73 21,67
12 24,0 16,65 17,90 17,95 19,82 18,08 31,49
23 54,5 22,27 25,15 16,20 25,75 24,84 80,67
35 28,8 15,57 15,15 16,67 23,70 18,16 32,07
49 22,6 16,02 16,13 15,67 17,42 16,31 18,61
38 39,0 22,43 24,03 23,70 28,05 24,67 79,38
10 22,6 15,12 16,22 15,22 18,35 16,22 17,96
24 32,8 18,87 19,80 18,80 22,26 19,93 44,96
8 20,5 16,68 18,12 16,92 18,77 17,62 28,16
43 45,8 21,52 23,33 22,78 29,23 24,25 76,10
19 35,2 20,83 19,23 21,83 25,85 21,93 59,53
9 25,0 17,08 16,98 16,53 16,22 16,70 21,47
TB 18,34 19,20 18,14 21,80 19,62 42,69


(cm)
vnH
(m)
tD
(m)
Ln
(cm)
3.1
D

(cm)
vnH
(m)
tD
(m)
Ln
(cm)
Trớc tỉa 9,3 3,8 2,2 26 9,0 3,6 2,5 23,5
Sau tỉa 9,3 3,9 2,3 37 10,8 4,0 2,7 25,4
Tăng tuyệt đối 0 0,1 0,1 11 1,8 0,4 2,7 1,9 1 600
Tăng tơng đối 0 2,63 4,54
42,3
20 11,1 7,4 8,5


ĐC
1650
Tăng tơng đối 0 0 0 0 0 0 0 0
Từ số liệu ở bảng 3.9 cho thấy:
- Với phơng thức tỉa tha theo lợng nhựa:Long nhựa tăng từ: 21,72 - 42,3%; Đờng
kính tăng từ 0 - 4,59%; chiều cao tăng từ: 0 - 2,86%, Đờng kính tán tăng từ: 3,45 - 4,89%
- Với phơng thức tỉa tha theo sinh trởng: Lợng nhựa đều tăng từ: 0,7-0,8%, đờng kính tăng
từ:13,04-20%; Chiều cao tăng từ: 7,3-11,1%; Đờng kính tán tăng từ: 4-8,7%
Từ hai phơng thức tỉa tha trên cho thấy: Tỉa tha theo lợng nhựa là phơng thức cải
thiện đợc năng suất nhựa của rừng Thông nhựa, ban đầu đã loại đi đợc những cây ít nhựa làm
cho lợng nhựa trung bình của những cây còn lại trong lâm phần tăng lên đáng kể, điều này còn
đợc chứng tỏ sau một thời gian dài, lợng nhựa vẫn cao và ổn định. Kết quả điều tra lợng nhựa
sau tỉa tha 14, 24 và 48 tháng đợc dẫn ra tại bảng 3.10
Bảng 3.10: Lợng nhựa sau tỉa tha 14, 24, 48 tháng rừng Thông nhựa 10 tuổi
Chênh lệch với
đối chứng
Chênh lệch với
đối chứng
Chênh lệch với
đối chứng

TT

Mật độ
(cây/ha)
Ln sau

45,40
35,24 10,49
42,38
33,43 10,19
43,84
2 800 28,80 7,70
36,49
33,40 8,65
34,95
31,09 7,85
33,78
3 1000 25,90 4,80
2337
29,72 29,72
20,08
28,10 4,86
20,91
4 Đ/C 21,10 24,75 23,4
Từ kết quả đợc ghi tại bảng 3.10 cho thấy: Sau tỉa tha theo lợng nhựa, lợng nhựa ở
các ô đều tăng rõ rệt: mật độ 600 cây/ha, tăng 45,40%; Mật độ 800 cây/ha, tăng 36,49%; Mật độ
1000 cây/ha, tăng 23,37% (sau 14 tháng); tơng tự mật độ 600 cây/ha, tăng 42,38%; Mật độ 800
cây/ha tăng 34,95%; Mật độ 1000 cây/ha tăng 20,08% (sau 24 tháng); mật độ 600 cây/ha tăng
43,84%; Mật độ 800 cây/ha tăng 33,78%; Mật độ 1000 cây/ha, tăng 20,91% (sau 48 tháng).
* Rừng Thông nhựa 19 tuổi đ qua tỉa tha theo sinh trởng
Kết quả tỉa tha theo phơng thức tăng SLN đợc dẫn ra tại bảng 3.11.
Bảng 3.11: Kết quả tỉa tha theo SLN cho Thông nhựa 19 tuổi
Lợng nhựa sau tỉa tha (cm)
Mật
độ
ban

(%)
Sau
12
thán
g
Tăng
tơn
g đối
(%)
Sau
24
thán
g
Tăng
tơn
g đối
(%)
1010 600 30,69 39,48
31,86
48,12
33,63
29,19
39,26
35,58
36,83
32,86
34,4
1020 700 30,49 38,80
27,58
47,49

Lợng nhựa sau tỉa tha (cm) Mật
độ
ban
đầu
(c/ha)
Mật
độ
còn
lại
(c/ha)
Ln
trớc
tỉa
(cm)
Ngay
sau
tỉa
Tăng
tơng
đối %
Sau 2
tháng
Tăng
tơng
đối
(%)
Sau 6
tháng
Tăng
tơng

22,62
7,97
27,40
4,58
25,30
3,47
1020 800 30,40 30,74
0,11
39,16
8,5
22,42
7,01
28,27
7,90
25,61
4,74
1080 Đ/ C 30,75 30,75 36,00 20,95

26,2 24,45

Từ số liệu của bảng 3.12 cho thấy, tỉa tha theo sinh trởng ban đầu không làm tăng
lợng nhựa. Lợng nhựa sau tỉa 2 tháng tăng bình quân 7,13%, 6 tháng tăng 8,16%, 12 tháng
tăng 7,12%, 24 tháng tăng 4,98%.
Nh vậy: Tỉa tha theo SLN là phơng thức tỉa làm tăng đáng kể lợng nhựa trung bình
trong lâm phần, mức tăng trung bình từ 20- 45%.
Tỉa tha nói chung và tỉa tha theo sinh trởng nói riêng chỉ ảnh hởng rất nhỏ đến khả
năng tăng lợng nhựa của lâm phần Thông nhựa. Tỉa tha theo sinh trởng ban đầu không làm

đối
(%)
Tuyệt
đối
(cm)
Tơng
đối
(%)
Tuyệt
đối
(cm)
Tơng
đối
(%)
1 34 1 27,70 39,90
44,04
47,35
57,6
40,05
46,97
2 36 2 25,98 32,40
25,0
39,1
30
35,78
31,30
ĐC 35 5 25,95 25,95 30,05 27,25
Từ các số liệu ở bảng 3.13 cho thấy: sau tỉa tha để 1 cây/khóm, lợng nhựa tăng
44,04%, sau 14 tháng tăng 57,6%, sau 48 tháng tăng 46,97%. Để 2 cây/khóm lợng nhựa tăng
25%, sau 14 tháng lợng nhựa tăng 30%, sau 48 tháng lợng nhựa tăng 31,1%

Tuyệt
đối
(cm)
Tơng
đối
(%)
CTTN1 108 30,19 34,94 39,14 32,58 35,55 5,91 19,93
CTTN2 111 28,21 33,27 37,4 31,29 33,99 4,33 14,60
CTTN3 111 29,94 34,48 37,24 32,75 34,79 5,15 17,37
CTTN4 108 30,16 35,02 39,77 35,25 36,50 6,86 23,14
Đối chứng 135 30,48 29,64 29,77 29,5 29,64 0 0
Số liệu đợc dẫn ra tại bảng 3.14 cho thấy: Các loại phân bón đều có tác dụng làm tăng
lợng nhựa cho rừng Thông nhựa (F tính =28,33 > F05 = 4,46). Mỗi loại phân bón ảnh hởng
đến lợng nhựa một cách khác nhau. Bón phân vi sinh sông Gianh lợng nhựa tăng ít nhất so với
đối chứng chỉ đạt 4,33 cm (14,60%). Bón phân vi sinh sông Gianh hỗn hợp với phân NPK Lâm
Thao lợng nhựa tăng 5,15 cm (17,37%). Bón phân NPK Lâm Thao (3:5:2) lợng nhựa tăng 5,91
cm (19,93%). Bón phân NPK tự trộn lợng nhựa tăng cao nhất 6,86 cm (23,14%).
*ảnh hởng của bón hỗn hợp Đạm, Lân, Kali đến lợng nhựa
Phân bón hỗn hợp đợc trộn từ 3 loại phân thông dụng trên thị trờng là: Đạm Urê, Supe
lân và Kaliclorua. Các tỷ lệ đợc trộn theo 3 cấp tăng hàm lợng phân supe lân là: CT1 NPK
(1.1.1), CT2 NPK (1.2.1), CT3 NPK (1.3.1), CT4 (Đối chứng). Mỗi gốc cây bón 1 kg hỗn hợp
phân cho rừng Thông nhựa 19 tuổi. Kết quả theo dõi lợng nhựa đợc dẫn ra ở bảng 3.15
Bảng 3.15: Lợng nhựa rừng Thông nhựa với bón hỗn hợp Đạm, Lân, Kali khác nhau
Lợng nhựa sau bón phân (cm) Chênh lệch so với
đối chứng
Công thức
phân bón

P/K
Ln
trớc
bón (cm)
Tháng
3
Tháng
6
Tháng
9
Tháng
12
TB
Tăng
tuyệt
đối (cm)
Tăng
Tơng
đối
(%)
7/3 14,25 27,52 37,98 31,64 12,98
27,53
4,70
20,56
6/4 13,91 27,04 36,63 30,58 12,83
26,77
3,94
17,23
5/5 14,14 26,74 35,36 30,18 12,94
26,31

bình
Tuyệt đối
(cm)
Tơng
đối (%)
0,5 kg/cây 19,75 24,58 36,53 30,72 16,61 27,11 4,23
18,48
1 kg/cây 19,82 25,63 38,02 32,59 16,62 28,09 5,23
22,85
1,5 kg/cây 18,95 26,02 38,05 32,77 15,92 28,19 5,31
23,20
Đối chứng 19,15 21,44 30,05 28,87 15,15 23,88 0 0
Từ số liệu của bảng 3.16 cho thấy: cả 3 liều lợng bón phân NPK khác nhau đều ảnh hởng
đến kết quả thí nghiệm, có nghĩa là đều có khả năng làm tăng lợng nhựa cho rừng Thông nhựa .
Bón phân NPK với 3 liều lợng khác nhau đã làm tăng lợng nhựa cho rừng Thông nhựa từ 18,48
- 23,20 %.
* ảnh hởng của thời vụ bón đến lợng nhựa
Đề tài đã tiến hành thí nghiệm bón phân vào 3 thời điểm khác nhau là bón vào vụ xuân
(tháng 2), vụ hè (tháng 5) và vụ thu (tháng 8) với rừng Thông nhựa 26 tuổi, bón 1kg NPK
(5:10:3) Lâm Thao/ cây. Kết quả nghiên cứu đợc dẫn tại bảng 3.18
Bảng 3.18: Lợng nhựa rừng Thông nhựa với thòi gian bón phân khác nhau
Lợng nhựa điều tra sau bón phân (cm) Chênh lệch so
với đối chứng

Thời gian
bón
Ln

điểm nào. Đặc biệt vào thời điểm năm sau hiệu lực phân bón của các ô thí nghiệm đều không có
ý nghĩa .

3.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế trồng rừng thâm canh nâng cao sản lợng nhựa
3.3.1 Hiệu quả kinh tế trồng rừng Thâm canh Thông nhựa
Với các nghiên cứu đợc trình bày tại mục (3.1), đề tài đã lựa chọn 2 phơng án để phân
tích hiệu quả kinh tế trồng rừng thâm canh Thông nhựa nh sau:
Phơng án 1 (PA1): Đầu t nh trồng rừng sản xuất hiện nay với Thông nhựa.
Phơng án 2 (PA2): Đầu t thâm canh cao tập trung chủ yếu ở 3 khâu giống và phân bón,
tỉa tha nuôi dỡng theo SLN.
Với giả định kinh doanh rừng Thông nhựa với chu kỳ kà 50 năm, tỷ suất chiết khấu
5,4%/năm, kết quả phân tích hiệu quả kinh tế cho thấy:
* Phơng án một:
+ Tổng chi phí 104.003.200 đồng.
+ Tổng thu nhập 297.180.000 đồng.
+ Tổng lợi nhuận 193.176.000 đồng
+ Tỷ suất hoàn vốn nội tại 11,4% > 5,4%.
+ Tỷ suất lợi nhuận B/C = 2,04
+ Thời điểm hoà vốn (NPV= 0) năm thứ 20
* Phơng án hai:
+ Tổng chi phí 115.337.600 đồng.
+ Tổng thu nhập 454.000.000 đồng.
+ Tổng lợi nhuận 338.622.400 đồng.
+ Tỷ suất hoàn vốn nội tại 14,4% > 5,4%.
+ Tỷ suất lợi nhuận B/C = 2,79.
+ Thời điểm hoà vốn (NPV= 0) năm thứ 17.
Nhận xét: Với 2 phơng án trồng rừng thâm canh Thông nhựa với chu kỳ 50 năm thì cả 2
phơng án đều có lãi, cụ thể PA1 có tỷ suất hoàn vốn nội tại là 11,4% > tỷ suất chiết khấu 5,4%,
tỷ suất lợi nhuận là 2,04% có nghĩa là bỏ ra một đồng vốn thu đợc 2,04 đồng lãi. Trong khi đó
PA2 có tỷ suất hoàn vốn nội tại là 14,4% > tỷ suất chiết khấu 5,4%, tỷ suất lợi nhuận là 2,79% có

Phân
bón
Công

Quản

phí
12%
Chiết
khấu
1%/Th
Tổng
chi
Tính
theo
cây

Tính
theo
ha

2000 0.575 3.500 2.0125 1.300 0,533 0,220 0,21996 2.27292 -0.260 -156.252
2001 0.575 4.500 2.5875 1.400 0,533 0,232 0,23196 2.39692 0.1906 114.348
2002 0.575 5.000 2.8750 1.400 0,533 0,232 0,23196 2.39692 0.4781 286.848
2003 0.575 6.000 3.4500 1.500 0,666 0,259 0,25992 2.68584 0.7642 458.496
2004 0.575 6.500 3.7375 1.500 0,666 0,259 0,25992 2.68584 1.0517 630.996
2005 0.575 6.500 3.7375 2.000 0,666 0,320 0,3199 3.3058 0.4317 259.000

Bảng 3.20: Phân tích hiệu quả kinh tế (PA2) bón 0,5 kg NPK/cây
Phần thu nhập (VNĐ) Phần chi phí (VNĐ)

phân bón biến đổi nên hiệu quả kinh tế của việc bón phân cho rừng Thông nhựa nhằm nâng cao
năng suất nhựa là không đồng đều hàng năm.
Trong 2 phơng án bón phân thì phơng án 2 (bón 0,5 kg NPK/cây) có lãi nhiều hơn
phơng án 1. Nếu năm 2000 ở phơng án 1 bị thua lỗ thì phơng án 2 lại có lãi là 64.848
đồng/ha. Năm có lãi nhiều nhất của phơng án 2 là năm 2004 với mức lãi 701.500 đồng/ha.
Để đạt đợc hiệu quả kinh tế trên, đã cố định nhiều biến số, đồng thời không tính đến
mức độ rủi ro trong khinh doanh rừng trồng. Trong khi đó Thông nhựa là loài cây rất rễ bị cháy
trong mùa hanh khô, đồng thời dịch sâu róm phá hại ở nhiều nơi đã làm cho sản lợng nhựa giảm
đi đáng kể. Vì những lý do trên mà việc kinh doanh Thông nhựa cần phải có giải pháp phù hợp để
tránh những mất mát trong quá trình kinh doanh đối tợng này.
3.4. Đề xuất bổ sung một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao sản lợng nhựa cho quy phạm
kĩ thuật trồng rừng Thông nhựa
Từ các kết quả nghiên cứu của đề tài đạt đợc xin đề xuất bổ sung biện pháp kỹ thuật
thâm canh rừng Thông nhựa theo hớng tăng SLN nh sau:
1. Trồng rừng thâm canh Thông nhựa nhằm nâng cao sản lợng nhựa nhất thiết phải đợc
lấy giống từ các cây trội sản lợng nhựa hoặc từ vờn giống Thông nhựa có SLN cao đã đợc
tuyển chọn. Những nơi cha có vờn giống hoặc chọn đợc cây trội cần vi chích kiểm tra lợng
nhựa để chọn cây lấy giống, cây lấy giống phải có lợng nhựa vợt ít nhất là 2 lần độ lệch chuẩn.
2. Không nên sử dụng cây Thông nhựa ghép vào việc trồng rừng lấy nhựa. Thông nhựa
ghép từ mắt ghép cây trội lợng nhựa tuy có lợng nhựa cao nhng chiều cao dới cành nhỏ, tán
rộng, hình dạng cây không phù hợp cho việc trồng rừng để khai thác nhựa chỉ phù hợp với việc
trồng rừng xây dựng vờn giống lấy hạt.
3. Những nơi đất nghèo dinh dỡng, đất đã qua luân kì trồng rừng bạch đàn cần bón lót
phân chuồng kết hợp với supe lân, bón từ 1-3 kg phân chuồng + 50 gam supe lân/cây cho rừng
Thông nhựa mới trồng.
4. Cần bón phân cho rừng Thông nhựa trong giai đoạn đang khai thác nhựa, bón phân
NPK (5:10:3) với liều lợng 0,5 kg/cây vào đầu mùa sinh trởng, không những làm tăng lợng

trồng rừng để lấy nhựa, chỉ phù hợp cho mục tiêu xây dựng vờn giống lấy quả.
5. Tỉa tha theo sinh trởng không làm tăng lợng nhựa cây tiêu chuẩn trung bình của
lâm phần. Tỉa tha chỉ làm tăng lợng nhựa từ 2,91- 7,73%, trong khi đó tỉa tha theo SLN,
lợng nhựa của lâm phần Thông nhựa tăng từ 23,37 - 45,40%. Lợng nhựa của các cây để lại sau
tỉa tha luôn luôn ổn định trong suốt thời gian 48 tháng. Rừng Thông nhựa đã qua tỉa tha theo
sinh trởng từ 1 - 2 lần, tỉa tha lần cuối theo SLN, làm tăng lợng nhựa trung bình của Lâm
phần từ 19,35 - 31,86%.
6. Bón lót 3 kg phân chuồng +50 gam supe lân/cây làm tăng sinh trởng về đờng kính và
chiều cao của rừng Thông nhựa từ 1 - 8 tuổi, đồng thời cũng làm cho tỷ lệ sống của rừng tăng hơn
rất nhiều so với với chỉ bón 100 - 200 gam supe lân/cây.
7. Các loại phân bón thông dụng đều có tác dụng làm tăng lợng nhựa cho rừng Thông
nhựa đang khai thác nhựa, mức tăng từ 14,60% đến 23,34%, tuỳ thuộc vào từng loại phân và
công thức bón. Bón NPK (5:10:3) lợng nhựa tăng cao nhất mức tăng 23,34%. Bón phân vào thời
điểm đầu năm (tháng 2) đạt hiệu quả cao nhất.
8. Trồng rừng thâm canh Thông nhựa theo hớng tăng sản lợng nhựa có tỷ suất hoàn vốn
nội tại là 14,4% và tỷ suất lợi nhuận là 2,79 cao hơn so với trồng rừng thâm canh Thông nhựa
nh hiện tại đang áp dụng, tỷ lệ này là 11,4% và 2,04, đồng thời có tác dụng rút ngắn thời gian
hoà vốn từ 20 năm xuống còn 17 năm.
Ti liệu tham khảo
1. Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn (1996), Quy phạm kỹ thuật trồng rừng Thông nhựa
QPN - 18- 96. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 36 trang.
2. Bộ Lâm nghiệp (1995) Báo cáo chiến lợc phát triển Lâm nghiệp đến năm 2010, Hà Nội 32
trang.
3. Trần Gia Biểu (1981), Biện pháp kỹ thuật gây trồng rừng Thông nhựa vùng Quảng Ninh, Bản
tin chuyên đề Khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp, Vụ kỹ thuật, Bộ Lâm nghiệp số 2/ 1981
(28 trang) và số 3/1981 (40trang).
4. Hoàng Minh Giám (2000), Xây dựng mô hình Thông nhựa có sản lợng nhựa cao. Báo cáo sơ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status