nâng cao năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch nha trang – khánh hòa - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
HUỲNH CÁT DUYÊN
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH NHA TRANG –
KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SỸ
KHÁNH HÒA – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
HUỲNH CÁT DUYÊN
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH NHA TRANG –
KHÁNH HÒA
Ngành đào tạo: Quản trị Kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SỸ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐỖ THỊ THANH VINH
ThS. LÊ CHÍ CÔNG
KHÁNH HÒA - 2013
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công tr
ình nghiên c
ứu độc lập của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan, có nguồn gốc rõ ràng và
chưa từng được công bố trong công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả
Huỳnh Cát Duyên
ii

Văn hóa Thể thao và Du lịch, các chuyên gia nghiên cứu trong l
ĩnh v
ực du lịch tại các
trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh và lãnh
đ
ạo các doanh nghiệp kinh doanh
du lịch đ
ã
tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập dữ liệu.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Đỗ Thị Thanh Vinh và ThS.
Lê Chí Công đ
ã luôn sát cánh đ
ộng viên tôi về mặt tinh thần, tạo điều kiện về mặt thời
gian, tận tình giúp
đ
ỡ về mặt chuyên môn để tôi có thể hoàn thành được luận văn này.
Tôi xin cảm ơn đến các thành viên trong gia đ
ình tôi, nh
ững người đ
ã luôn đ
ộng
viên và tạo điều kiện để tôi hoàn thành khóa học.
Cuối cùng, xin trân trọng cảm ơn qu
ý th
ầy cô trong Hội đồng Bảo vệ luận văn
Thạc sỹ đ
ã có nh
ững góp ý quý báu để luận văn được hoàn thiện hơn.
Nha Trang, tháng 12 năm 2013
Tác giả

1.1 Lý luận cơ bản về du lịch và điểm đến du lịch 10
1.1.1 Khái niệm về du lịch và ngành du lịch 10
1.1.2 Khái niệm về sản phẩm du lịch 15
1.1.3 Khái niệm về khách du lịch 17
1.1.4 Khái niệm về điểm đến du lịch 19
1.2 Lý luận về năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch 21
1.2.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh 21
iv
1.2.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch 26
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch 27
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh điểm đến 32
1.3 Kinh nghiệm trong và ngoài nước về nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến .35
1.3.1 Kinh nghiệm trong nước 35
1.3.2 Kinh nghiệm nước ngoài 40
CHƯƠNG 2: 44
TỔNG QUAN VỀ ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH NHA TRANG–KHÁNH HÒA 44
2.1 Đặc điểm tự nhiên-kinh tế-xã hội của điểm đến du lịch Nha Trang–Khánh Hòa.44
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 44
2.1.2 Kinh tế-xã hội 45
2.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch Nha
Trang-Khánh Hòa 47
2.2.1 Nguồn tài nguyên và văn hóa du lịch 47
2.2.2 Nguồn nhân lực 47
2.2.3 Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch 48
2.2.4 Hệ thống luật pháp và chính sách du lịch 53
2.3 Thực trạng hoạt động kinh doanh du lịch của điểm đến du lịch Nha Trang-
Khánh Hòa 54
2.3.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh du lịch Nha Trang – Khánh Hòa
giai đoạn 2008 – 2013 54
2.3.2 Nhận xét chung về tình hình phát triển của ngành du lịch Nha Trang-Khánh

4.4.1 Đối với Tổng cục Du lịch Việt Nam 100
4.4.2 Đối với chính quyền địa phương 101
KẾT LUẬN 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
vi
DANH M
ỤC KÝ HIỆU
, CÁC CH
Ữ VIẾT TẮT
Viết tắt
Tiếng Anh
Tiếng Việt
ĐĐ DL
Điểm đến Du lịch
ILO
International Labour Organization
Tổ chức Lao động Quốc tế
NLCT
Năng lực cạnh tranh
SNG
Sodruzhestvo Nezavisimykh
Gosudarstv
Cộng đồng các quốc gia độc lập
Sở VHTTDL
Sở Văn hóa-Thể thao và Du lịch
TAT
Tourism Authority of Thailand

Bảng 2.2 Số lượng cơ sở đào tạo nhân lực ngành du lịch của các ĐĐ DL 48
Bảng 2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật toàn tỉnh tính đến tháng 12/2012 50
Bảng 2.4 Tình hình c
ơ s
ở lưu trú tỉnh Khánh Hòa 2008 – 2013 51
Bảng 2.5 Số cơ sở lưu trú tại các ĐĐ DL 52
Bảng 2.6 Tổng lượt khách giai đoạn 2008 – 2013 55
Bảng 2.7 So sánh lượt khách tại các điểm đến 56
Bảng 2.8 Doanh thu và tốc độ tăng doanh thu ngành du lịch Khánh
Hòa giai
đo
ạn 2008 – 2013 57
Bảng 2.9 So sánh doanh thu tại các điểm đến 59
Bảng 2.10 GDP, cơ cấu GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của ngành du lịch
Khánh Hòa giai
đo
ạn 2008 – 2013 59
Bảng 3.1 Danh sách chuyên gia 66
Bảng 3.2 Bảng trọng số giữa các nhóm tiêu chí 68
Bảng 3.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh của điểm đến Nha Trang-Khánh Hòa 68
Bảng 3.4 Ma trận hình ảnh cạnh tranh về nhóm tiêu chí “Hoạt động kinh doanh
du lịch” của điếm đến Nha Trang-Khánh Hòa 69
Bảng 3.5 Ma trận hình ảnh cạnh tranh về nhóm tiêu chí “Cơ sở hạ tầng phục vụ
du lịch” của điếm đến Nha Trang-Khánh Hòa 70
Bảng 3.6 Ma trận hình ảnh cạnh tranh về nhóm tiêu chí “Nguồn nhân lực phục vụ
du lịch” của điếm đến Nha Trang-Khánh Hòa 70
Bảng 3.7 Ma trận hình ảnh cạnh tranh về nhóm tiêu chí “Hệ thống luật pháp,
chính sách du lịch” của điếm đến Nha Trang-Khánh Hòa 71
Bảng 3.8 Ma trận hình ảnh cạnh tranh về nhóm tiêu chí “Nguồn lực tự nhiên và
văn hóa du lịch” của điếm đến Nha Trang-Khánh Hòa 72

ạn 2008 – 2013 60
Biểu đồ 3.1 Mức độ cạnh tranh giữa các điểm đến 67
Biểu đồ 3.2 Số lần du lịch điểm đến Nha Trang-Khánh Hòa 77
Biểu đồ 3.3 Số ngày lưu lại điểm đến Nha Trang-Khánh Hòa 77
Biểu đồ 3.4 Sự khác nhau của tầm quan trọng và mức độ thực hiện của các thuộc
tính trong đánh giá chất lượng dịch vụ điểm đến du lịch Nha Trang-Khánh Hòa 81
1
L
ỜI MỞ
ĐẦU
1. S
ự cần
thi
ết của đề tài
Những bước nhảy vọt về khoa học công nghệ và xu thế toàn cầu hóa đ
ã và
đang
tạo điều kiện thuận lợi cho du lịch trên phạm vi toàn cầu phát triển nhanh và trở thành
một trong những ngành kinh tế quan trọng của thế giới. Tổ chức Du lịch Thế giới Liên
Hiệp Quốc (2008) nhận định rằng: “Tại nhiều quốc gia đang phát triển, du lịch là
nguồn thu nhập chính, ngành xuất khẩu hàng đầu, tạo ra nhiều công ăn việc làm và cơ
hội cho sự phát triển”. Chính những đóng góp đáng kể đó của ngành “công nghiệp
không khói” vào sự phát triển nhanh của nhiều nền kinh tế mà hiện nay rất nhiều quốc
gia coi trọng việc phát triển du lịch và nâng cao năng lực cạnh tranh của điểm đến để
thu hút khách du lịch.
Việt Nam là một điểm đến du lịch được biết đến với tài nguyên thiên nhiên
phong phú, đa dạng; các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể thực sự hấp dẫn; các làng
nghề và lễ hội truyền thống gắn với các nhóm dân tộc của cả nước. Với 54 dân tộc
phân bố rộng khắp từ Bắc vào Nam với những phong tục, tập quán độc đáo, các hoạt
động văn hóa – nghệ thuật đa dạng và đặc sắc có sức hút lớn đối với khách du lịch

Khánh Hòa với vịnh Nha Trang là một trong hai vịnh đẹp nhất thế giới của Việt
Nam đang khai thác lợi thế này để từng bước đưa ngành du lịch tỉnh nhà trở thành
ngành kinh tế m
ũi nh
ọn. Nằm trong khu vực Nam Trung Bộ, được thiên nhiên ưu ái
ban tặng địa thế tuyệt vời, với đường bờ biển dài hơn 200km và gần 200 hòn
đ
ảo lớn
nhỏ cùng nhiều vịnh biển đẹp như Nha Trang, Vân Phong, Cam Ranh, ; khí hậu ôn
hòa, có h
ơn 300 ngày n
ắng trong năm, Khánh H
òa mang trong mình ti
ềm năng lớn để
phát triển ngành du lịch biển đảo. Bên cạnh đó là những di tích lịch sử văn hóa và
danh lam thắng cảnh nổi tiếng như Tháp Bà Ponagar, thành cổ Diên Khánh, các di tích
của nhà bác học Yersin, tạo điều kiện thuận lợi phát triển các chương tr
ình du l
ịch
văn hóa. V
ì th
ế, trong những năm qua tỉnh Khánh Hòa
đ
ã phát huy l
ợi thế của mình
cho phát triển du lịch và đ
ã nhanh chóng tr
ở thành điểm đến hấp dẫn, an toàn cho du
khách trong và ngoài nước. Theo thống kê của Sở VHTTDL Khánh Hòa, năm 2012,
Khánh Hòa

ặt ở Nha Trang. Bên cạnh đó, thành phố
biển c
ũng đã có nh
ững khu du lịch lớn như: Tổ hợp du lịch giải trí Vinpearl Land, Khu
du lịch Diamond bay Nha Trang, Khu nghỉ mát Ana Mandara, Khu du lịch Hòn Tằm.
Cùng với sự gia tăng về số lượng buồng phòng, sản phẩm du lịch của Nha Trang ngày
càng đa dạng, chất lượng dịch vụ được nâng cao, nhất là các sản phẩm gắn với du lịch
biển, đảo. Các sự kiện văn hóa – du lịch mang tầm quốc gia và quốc tế liên tục được tổ
chức ở Nha Trang như: Các cuộc thi hoa hậu trong nước và quốc tế, chương trình
Festival Biển được tổ chức 2 năm/lần (từ năm 2003)… đ
ã góp ph
ần quảng bá hình ảnh
và từng bước khẳng định thương hiệu du lịch Nha Trang với du khách trong nước,
quốc tế. Nhờ đó, lượng khách đến nghỉ dưỡng ở Nha Trang liên tục tăng.
Có thể nói, những năm qua, du lịch Nha Trang đ
ã phát huy đ
ược nhiều nguồn
lực, trở thành Trung tâm du lịch biển của cả nước với nhiều sản phẩm du lịch độc đáo
như: lặn biển, tắm bùn Hoạt động du lịch đã có những đóng góp tích cực vào quá
trình phát triển kinh tế–xã hội của thành phố; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế với
tỷ trọng GDP du lịch–dịch vụ ngày càng tăng; tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh
tế khác. Đánh giá về sự phát triển của du lịch Nha Trang, ông Trương Đăng Tuyến,
Giám đốc Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch cho biết: “Những năm qua, du lịch Nha
Trang đ
ã kh
ẳng định được tiềm năng, thế mạnh của mình; không ngừng phát triển cả
về cơ sở hạ tầng c
ũng nh
ư chất lượng dịch vụ, trở thành Trung tâm du lịch của khu
vực Nam Trung bộ và Tây Nguyên”.

lượt khách bình quân tăng 11%/năm, tăng trưởng doanh thu đạt 15%/năm với mốc đến
năm 2015 doanh thu sẽ đạt 4.300 tỷ đồng. Đây là những chỉ tiêu vừa tầm, song c
ũng s

gặp rất nhiều thách thức khi sự cạnh tranh giữa các điểm đến du lịch biển đảo trên cả
nước có xu hướng ngày càng trở nên gay gắt hơn.
Do vậy, việc nhìn nhận đánh giá và nâng cao năng lực cạnh tranh của điểm đến
du lịch Nha Trang–Khánh Hoà là hết sức cần thiết. Xuất phát từ những lý do trên, tác
giả đ
ã
lựa chọn đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch Nha
Trang-Khánh Hòa” để nghiên cứu cho luận văn cao học của mình. Những kết quả
nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần vào việc hoạch định chiến lược phát triển giúp
tỉnh nhà đạt được mục tiêu đ
ã đ
ề ra, đồng thời đưa điểm đến Nha Trang-Khánh Hòa
trở thành điểm đến du lịch trọng tâm không chỉ của Việt Nam mà của cả khu vực.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 M
ục tiêu chung
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch
Nha Trang-Khánh Hòa cho giai đoạn 2015 - 2020.
2.2 M
ục tiêu cụ thể
- Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch Nha Trang-
Khánh Hòa so với các điểm đến Hạ Long, Đà Nẵng và V
ũng Tàu trong giai đo
ạn từ
năm 2008 đến năm 2012;
- Đánh giá năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch Nha Trang-Khánh Hòa

Hệ thống lại các lý thuyết có liên quan đến năng lực cạnh tranh, các nhân tố ảnh
hưởng, mô hình và các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch.
4.2 Phương pháp thu th
ập thông tin
4.2.1 Thu thập thông tin thứ cấp
Thông tin thứ cấp được thu thập từ các giáo trình, sách giáo khoa, sách chuyên
khảo, các báo cáo tổng hợp từ các cơ quan quản lý có liên quan, kết quả của các
nghiên cứu trước đây đ
ã đư
ợc công bố.
Các số liệu về ngành du lịch được thu thập từ Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch,
cục Thống kê Khánh Hòa,
Đà N
ẵng, Quảng Ninh, Bà Rịa-V
ũng Tàu t
ừ năm 2008 đến
2012 và một số website.
4.2.2 Thu thập thông tin sơ cấp
Thông tin sơ cấp được thu thập từ 2 nguồn:
- Thông qua phương pháp nghiên cứu chuyên gia để thu thập thông tin sơ cấp từ
phía các chuyên gia là những nhà quản lý các sở ban ngành, các nhà nghiên cứu trong
l
ĩnh v
ực du lịch từ các trường Đại học, cao đẳng, các doanh nghiệp kinh doanh du lịch
trên địa bàn tỉnh thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên gia được xây dựng dựa
trên những chỉ tiêu của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF).
6
- Thông qua điều tra khảo sát bằng bản câu hỏi với đối tượng khách du lịch đến
Nha Trang-Khánh Hòa.
4.3 Phương pháp x

Trong thời gian qua, việc nghiên cứu về năng lực cạnh tranh trong ngành du lịch
ngày càng thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu du lịch trên thế giới vì nó
đư
ợc
coi là một trong những nhân tố quan trọng dẫn đến thành công của các điểm đến du
lịch. Trước đây, cạnh tranh trong du lịch thường chủ yếu quan tâm đến giá cả và
thường chỉ được chú trọng ở tầm mức vi mô. Từ thập niên 90, các nhà khoa học du
lịch đ
ã ý th
ức được rằng bên cạnh lợi thế cạnh tranh và yếu tố giá, còn nhiều biến số
khác xác định sức cạnh tranh của một điểm đến du lịch hay của một doanh nghiệp.
7
Những công trình nghiên cứu này theo 3 hướng cơ bản sau đây: (1) Các nghiên cứu có
mục tiêu phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh của các điểm đến; (2) Các nghiên cứu
kết hợp xem xét các khía cạnh khác nhau của điểm đến như: năng lực cạnh tranh điểm
đến, năng lực quản lý điểm đến, marketing điểm đến ; (3) Các nghiên cứu về mô hình
tổng thể lý thuyết về năng lực cạnh tranh của điểm đến.
Có nhiều công trình khoa học trên thế giới được công bố nghiên cứu về l
ĩnh v
ực
này, tiêu biểu như các công trình:
- Báo cáo Destination Competitiveness: Insights into Attribute Importance (2006)
và quyển sách Modelling Destination Competitiveness: A Survey and Analysis of the
Impact of Competitiveness Attributes (2007) của Crouch G Ian đ
ã phát tri
ển một cái
nhìn chuyên sâu về tầm quan trọng và sự tác động của các thuộc tính cấu thành năng
lực cạnh tranh của các điểm đến du lịch. Nghiên cứu của tác giả dựa trên mô hình khái
niệm chung về năng lực cạnh tranh điểm đến của Crouch và Ritchie (2003) và sử dụng
phương pháp nghiên cứu chuyên gia để thu thập thông tin, sau đó tác giả đã sử dụng

quả nghiên cứu được thảo luận dựa trên việc phân tích những dữ liệu thu thập được từ
khách du lịch Anh đến tham quan Thổ Nh
ĩ K
ỳ mùa hè năm 1998. Kết quả nghiên cứu
đ
ã ch
ỉ ra những điểm đến cạnh tranh trực tiếp với Thổ Nh
ĩ K
ỳ trong du lịch mùa hè.
Qua việc phân tích một điểm đến cụ thể là Thổ Nh
ĩ K
ỳ, nghiên cứu đ
ã đ
ề xuất cả hai
phương pháp định lượng và định tính đều có ích trong việc đánh giá năng lực cạnh
tranh của một điểm đến du lịch. Một ý ngh
ĩa quan tr
ọng nữa được rút ra từ nghiên cứu
này là mỗi điểm đến du lịch nên xây dựng cho mình n
ăng l
ực cạnh tranh riêng phù hợp
với điều kiện tự nhiên và cơ cấu ngành du lịch tại điểm đến đó gắn với việc so sánh
với các sản phẩm du lịch thay thế tại các điểm đến khác trong khu vực.
6.2 Tình hình nghiên cứu trong n
ước
Ở nước ta, vấn đề năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, năng lực cạnh tranh của
ngành và của doanh nghiệp đã có nhiều công trình nghiên cứu nhưng các công trình
nghiên cứu đ
ã công b
ố về năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch còn khá ít. Tiêu

ỉ ra các tiêu chí
9
cần có của một điểm đến du lịch tầm quốc tế và những vấn đề cần phải giải quyết để
có thể phát triển một số điểm đến du lịch của Việt Nam đạt tầm quốc tế.
- Bài báo Nghiên cứu năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch Đà Nẵng của ThS.
Nguyễn Thị Thu Vân đăng trên Tạp chí Đại học Đông Á, số 8/2012 đ
ã ch
ỉ ra những
nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong du lịch của thành phố Đà Nẵng. Tác
giả đ
ã d
ựa trên mô hình Tích hợp (Dwyer và các cộng sự, 2003), 84 chỉ số cạnh tranh
được xây dựng thành 84 câu hỏi và sử dụng phương pháp nghiên cứu chuyên gia để
thu thập số liệu. Kết quả nghiên cứu đ
ã ch
ỉ ra năng lực cạnh tranh du lịch Đà Nẵng do
7 nhân tố quyết định là: Nguồn lực tự nhiên; Nguồn lực kế thừa; Nguồn lực tạo ra;
Nguồn lực hỗ trợ; Quản trị điểm đến; Điều kiện hoàn cảnh và Điều kiện về cầu. Từ đó
tác giả đ
ã
đưa ra nh
ững đề xuất và kiến nghị đối với những nhà hoạch định chính sách
trong l
ĩnh v
ực này.
7. K
ết cấu của
lu
ận v
ăn

ực như thông tin, giao thông vận tải
theo đó phát triển nhanh chóng, điều đó càng thúc đẩy du lịch phát triển mạnh mẽ.
Đến thời kỳ hiện đại cùng với sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật,
sự ra đời của các phương tiện giao thông mới, du lịch có điều kiện để phát triển mạnh,
con người có thể đi từ nơi này đến nơi khác trong thời gian ngắn. Sống trong không
gian “bê tông”, “máy tính”, tác phong công nghiệp đ
ã quá m
ệt mỏi, con người nảy sinh
nhu cầu trở về với thiên nhiên, về với cội nguồn văn hóa dân tộc hay chỉ đơn giản là để
nghỉ ngơi sau những quãng thời gian lao động. Như vậy du lịch đã dần trở thành một
hoạt động quen thuộc trong đời sống của con người và càng phát triển phong phú cả về
chiều rộng lẫn chiều sâu. Du lịch hiện nay đ
ã phát tri
ển rộng hơn, không chỉ đơn thuần
là đi nghỉ dưỡng, giải trí mà kết hợp du lịch với công việc, tìm kiếm các cơ hội kinh
doanh, đi công tác, dự hội thảo, hội nghị hay đi học tập, nghiên cứu khoa học.
Do hoàn cảnh khác nhau về điều kiện kinh tế, xã hội, thời gian, không gian, và
c
ũng do các góc
đ
ộ nghiên cứu khác nhau, nên mỗi ngành khoa học, mỗi cá nhân đều
có cách hiểu khác nhau về du lịch.
Có thể điểm qua một vài khái niệm về du lịch:
- Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (WTO): “Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động
của những người du hành, tạm trú, trong mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu,
trải nghiệm hoặc trong mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư gi
ãn, cũng như m
ục đích
hành nghề và những mục đích khác nữa, trong thời gian liên tục nhưng không quá
11

tháng 6 năm 1991: “Du lịch là hoạt động của con người đi tới một nơi ngoài môi
trường thường xuyên (nơi ở của mình), trong một khoảng thời gian ít hơn khoảng thời
gian đ
ã đư
ợc các tổ chức du lịch quy định trước, với mục đích của chuyến đi không
phải là để tiến hành các hoạt động kiếm tiền trong phạm vi vùng tới thăm”.
Định ngh
ĩa v
ề du lịch này khá tổng quát về không gian, thời gian và mục đích du
lịch của du khách. Việc phát triển khái niệm này đ
ã b
ổ sung những thiếu sót và hạn
chế từ các định ngh
ĩa trên. Đây chính là n
ền tảng quan trọng giúp định hướng trong
tiếp cận các khía cạnh khác nhau của du lịch trong nghiên cứu này.
Ngoài các tổ chức thế giới đưa ra các khái niệm về du lịch, một số cá nhân c
ũng
đưa ra quan điểm của mình về du lịch:
- Nghiên cứu của Hunziker & Kraft cho rằng: “Du lịch là tổng hợp các mối
quan hệ và hiện tượng bắt nguồn từ việc đi lại và lưu trú tạm thời của con người. Nơi
họ lưu lại không phải là nơi ở thường xuyên hoặc là nơi làm việc để kiếm tiền”.
- Với cố gắng chỉ ra một khía cạnh kinh tế của du lịch, Picara Edmod (1990) đ
ã
đưa ra định ngh
ĩa nh
ư sau:
“Du lịch là tổng hòa việc tổ chức và chức năng của nó
không chỉ về phương diện khách vãng lai mà chính về phương diện giá trị do khách
chỉ ra và đến với túi tiền đầy, tiêu dùng trực tiếp (trước hết trong khách sạn) và gián

Tóm lại, với đặc thù của mình
đ
ịnh ngh
ĩa v
ề du lịch vẫn còn có nhiều cách tiếp
cận khác nhau và đang được tranh luận. Dựa trên việc hệ thống các định ngh
ĩa v
ề du
lịch ở trên, có thể hệ thống lại một số nội dung cơ bản làm định hướng cho nghiên cứu
như sau:
- Du lịch là một hiện tượng kinh tế-xã hội được đặc trưng bởi sự tăng nhanh về
số lượng, phạm vi và cơ cấu dân cư tham gia vào quá tr
ình du l
ịch ở từng nước, ở các
khu vực và trên toàn thế giới.
- Du lịch là việc đi lại, lưu trú tạm thời của cá nhân và tập thể ngoài nơi cư trú
thường xuyên của mình, với nhiều mục đích khác nhau và nhiều nhu cầu đa dạng.
- Du lịch là tổng hợp các hoạt động kinh doanh được tổ chức nhằm đáp ứng các
nhu cầu của con người.
13
1.1.1.2 Khái niệm v
ề n
gành du lịch
Ngày nay du lịch đ
ã tr
ở thành một hiện tượng kinh tế-xã hội phổ biến và là một
nhu cầu không thể thiếu được trong cuộc sống của một bộ phận lớn dân cư.
Xét về mặt kinh tế, du lịch đ
ã tr
ở thành một ngành kinh tế quan trọng, ở một số

2012
Europe
262.7
305.9
388
448.9
485.5
516.4
534.2
Asia & The Pacific
55.8
82
110.1
153.6
205.1
218.2
233.6
Americas
92.8
109
128.2
133.3
150.4
156
163.1
Africa
14.8
18.8
26.2
34.8

vui chơi giải trí.
Tuy nhiên, c
ũng có quan ni
ệm cho rằng du lịch là một trong những tác nhân phá
hoại nghiêm trọng các nguồn tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn, làm xói m
òn
các giá trị đạo đức, tinh thần và truyền thống của các dân tộc và c
ũng là môi trư
ờng
thuận lợi cho các tệ nạn xã hội phát sinh và phát triển, vấn đề ô nhiễm môi trường.
Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) (2012) định ngh
ĩa v
ề ngành khách sạn, dịch vụ
ăn uống và du lịch không chỉ bao gồm các dịch vụ cung ứng cho khách du lịch mà còn
phục vụ cho cư dân địa phương. Theo ILO, ngành khách sạn, dịch vụ ăn uống và du
lịch gồm:
- Khách sạn, nhà trọ, nhà nghỉ, khu cắm trại và các trung tâm nghỉ ngơi;
- Nhà hàng, quán bar, quán café, quán rượu, hộp đêm và các h
ình th
ức tương tự;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status