ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ THỊ NGỌC ANH
NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA ĐIỂM ĐẾN
DU LỊCH THỪA THIÊN HUẾ, VIỆT NAM
TÓM TẮT
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 9340101
Người hướng dẫn khoa học 1: PGS.TS BÙI THỊ TÁM
Người hướng dẫn khoa học 2: PGS.TS NGUYỄN ĐĂNG HÀO
HUẾ - NĂM 2019
Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế.
Người hướng dẫn khoa học 1:
PGS. TS. Trịnh Văn Sơn
Người hướng dẫn khoa học 2:
PGS. TS. Nguyễn Thị Minh Hòa
Phản biện 1: .......................................................
lượt du khách quốc tế đạt kỷ lục 1.19 tỉ lượt trong năm 2015, tăng 52 triệu so với 2014
(UNWTO, 2016). Theo đánh giá của Ủy ban Du lịch và Lữ hành thế giới (WTTC) thì du lịch
và lữ hành hiện nay đang đóng góp 10.2% GDP thế giới với tổng doanh thu 7,613.3 tỉ đô la
Mỹ và chiếm 6.6% kim ngạch xuất khẩu toàn cầu, đóng góp 9.6% việc làm toàn cầu và con
số này có thể lên 12.1% trong năm 2027 (WTTC, 2017).
Khi thị trường du lịch quốc tế ngày càng phát triển thì năng lực cạnh tranh của điểm đến
càng được xem là yếu tố quan trọng tác động đến hoạt động kinh doanh du lịch. Pearce
(1997:25) cho rằng “Khi du lịch thế giới ngày càng trở nên cạnh tranh…tất cả nhận thức sâu
sắc về sự phát triển, thế mạnh và các điểm yếu trong cạnh tranh của điểm đến sẽ là yếu tố tối
quan trọng”. Cũng với quan điểm này, Crouch và Ritchie (2000:6) nhấn mạnh “khả năng cạnh
tranh của điểm đến có tác động phân loại nội bộ ngành và vì thế nó (khả năng cạnh tranh) đang
là vấn đề thu hút sự quan tâm đặc biệt đối với các doanh nghiệp và các nhà nhà hoạch định
chính sách”.
Đối với các điểm đến du lịch, năng lực cạnh tranh vừa được coi là động lực và mục tiêu phát
triển của điểm đến, bởi năng lực cạnh tranh sẽ gia tăng cơ hội thu hút thị trường du khách,
thúc đẩy du lịch phát triển, kéo theo sự phát triển của các ngành bổ trợ, thúc đẩy phát triển
kinh tế xã hội của địa phương điểm đến, góp phần xóa đói giảm nghèo. Tiến trình xây dựng
và duy trì năng lực cạnh tranh vừa là nhiệm vụ có tính chiến lược, vừa gắn với hoạt động hàng
ngày hàng giờ tại điểm đến. Một khi điểm đến du lịch trước khi quyết định triển khai chiến
lược và giải pháp phát triển điểm đến, nâng cao năng lực cạnh tranh thì cần giải quyết được
một loạt các vấn đề cốt lõi như: các yếu tố nào cấu thành năng lực cạnh tranh của điểm đến?
Cách thức đo lường đánh giá các nhân tố này? Liệu danh mục các biến số phổ cập chung có
thể áp dụng để phân tích năng lực cạnh tranh của một điểm đến cụ thể? Đây là những câu hỏi
lớn thu hút sự quan tâm đặc biệt của các nhà nghiên cứu cũng như người làm công tác thực
tiễn nhưng cho đến nay vẫn chưa có lời đáp thỏa mãn cho các câu hỏi này. Thậm chí ngay cả
khi điểm đến du lịch thành công trong chiếm lĩnh thị trường thì danh mục các biến số phổ cập
vẫn khó có thể vận dụng để đánh giá năng lực cạnh tranh điểm đến cụ thể.
1
như cung cấp các khuyến cáo chính sách và giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
điểm đến ở các phạm vi khác nhau.
Đối với ngành du lịch Việt Nam, trong những năm qua mặc dù có nhiều chuyển biến
tích cực và đạt được tăng trưởng đáng kể, song du lịch Việt Nam nói chung và du lịch Thừa
Thiên Huế (từ đây được tóm lược là Huế) nói riêng chưa thực sự phát triển xứng với tiềm
năng. Sản phẩm du lịch chưa hấp dẫn và thiếu tính đặc trưng. Khả năng thu hút và hình ảnh
của các điểm đến du lịch của Huế còn mờ nhạt đối với du khách (Bùi Thị Tám, 2010, Trần
Thị Ngọc Liên, 2013). Số liệu thống kê từ Sở Du lịch Thừa Thiên Huế cũng cho thấy, số ngày
lưu trú bình quân tại Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2013-2017 giảm sút từ 2.01 ngày/khách
(năm 2013) xuống 1.8 ngày/khách (năm 2017), trong khi các điểm đến lân cận như Đà Nẵng
và Hội An lại có sự tăng nhanh. Điều này đặt ra câu hỏi lớn về năng lực cạnh tranh của điểm
đến du lịch Thừa Thiên Huế. Với thực tế vượt trội về tài nguyên du lịch và với một điểm đến
du lịch được phát triển khá sớm ở Việt Nam cũng như ở khu vực Miền Trung (Bùi Thị Tám
2
và Mai Lệ Quyên, 2012; Lê Thị Ngọc Anh, 2018), nhưng du lịch Thừa Thiên Huế vẫn chưa
có được những bước phát triển nổi trội khẳng định vị thế của một điểm đến tiên phong trong
khu vực.
Cho đến nay cũng đã có một số nghiên cứu về khả năng thu hút, hình ảnh điểm đến và
năng lực cạnh tranh được thực hiện ở khu vực miền Trung như nghiên cứu của Bùi Thị Tám,
2010; Thái Thanh Hà, 2010, Nguyễn Thị Bích Thủy, 2013. Tuy nhiên, các nghiên cứu này
được thực hiện theo một số cách tiếp cận cụ thể và với tính chất nghiên cứu khám phá về một
số khía cạnh cụ thể liên quan đến năng lực cạnh tranh. Do vậy, các khuyến nghị cho nghiên
cứu tiếp theo từ các nghiên cứu này đã nhấn mạnh vào việc cần tiếp tục có các nghiên cứu có
tính hệ thống cả về nội dung, phương pháp cũng như vận dụng thực tiễn các mô hình đánh
giá năng lực cạnh tranh của điểm đến.
Về mặt lý thuyết liệu có thể xây dựng một mô hình cấu trúc và có tính khả thi để đánh
giá một cách khoa học các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của một điểm đến du lịch và
tương tác giữa chúng? Về phương diện vận dụng thực tiễn, năng lực cạnh tranh của điểm đến
lực cạnh tranh điểm đến du lịch.
2. Xây dựng khung lý thuyết và hệ thống biến đo lường năng lực cạnh tranh điểm đến
du lịch
3. Phân tích, đánh giá các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch
Thừa Thiên Huế
4. Đề xuất định hướng, giải pháp chủ yếu và các hàm ý chính sách nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh của điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn đề lý luận, phương pháp luận và vận
dụng thực tiễn về nghiên cứu đánh giá năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch Huế.
- Để thực hiện các nội dung nghiên cứu thì đối tượng điều tra là các chủ thể liên quan
đến hoạt động kinh doanh, nghiên cứu, quản lý và phát triển du lịch được tiếp cận khảo sát
gồm các chuyên gia thuộc các cơ quan quản lý nhà nước các cấp về du lịch, các tổ chức, các
doanh nghiệp, các viện trường liên quan.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Để giải quyết các vấn đặt ra và đạt được các mục tiêu của đề tài, phạm vi nghiên cứu
của luận án được xác định cụ thể như sau:
Về nội dung nghiên cứu: Luận án lựa chọn cách tiếp cận nghiên cứu năng lực cạnh
tranh điểm đến du lịch địa phương – đó là một tỉnh/thành phố cụ thể, mà không nghiên cứu
đánh giá năng lực cạnh tranh điểm đến nói chung ở cấp vĩ mô (quốc gia, khu vực…) hay ở
cấp độ điểm đến vi mô (như một huyện, thị trấn, một khu du lịch…), và cũng không so sánh
đánh giá năng lực cạnh tranh cấp ngành, cấp quốc gia hay cấp doanh nghiệp. Do vậy, các nội
dung nghiên cứu chính gồm:
- Tập trung nghiên cứu làm rõ các khái niệm về điểm đến và các cấp độ điểm đến,
năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch, các vấn đề lý luận và phương pháp luận về đánh giá
năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch.
- Lựa chọn, thiết kế mô hình và vận hành hóa hệ thống các biến tổng hợp, các biến
chi tiết đánh giá năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch phù hợp với điều kiện và ngữ cảnh phát
triển điểm đến du lịch địa phương.
đoạn 2012-2017
- Các nội dung định hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của điểm đến
du lịch Huế được luận giải và đề xuất cho giai đoạn đến năm 2020.
4. Những đóng góp mới của luận án
Trong gần hai thập niên qua, năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch là vấn đề thu hút sự
quan tâm của các nhà hoạch định chính sách quản lý và phát triển điểm đến du lịch, các doanh
nghiệp du lịch lữ hành, cũng như những nhà nghiên cứu liên quan. Đã có khá nhiều nghiên cứu
liên quan nhằm xây dựng khung lý thuyết cũng như vận dụng trong đánh giá năng lực cạnh
tranh điểm đến du lịch ở những cấp độ điểm đến khác nhau.. Tuy nhiên do tính chất đa chiều
và phức tạp của bản thân khái niệm năng lực cạnh tranh điểm đến, đa số các nghiên cứu chỉ
dừng lại ở một hoặc một số khía cạnh đánh giá năng lực canh tranh, ngoại trừ một số nghiên
cứu năng lực cạnh tranh điểm đến quốc gia. Điều này khẳng định ý nghĩa khoa học và thực tiễn
của các nghiên cứu về đánh giá năng lực cạnh tranh điểm đến địa phương. Do vậy, khi thực
hiện các mục tiêu đã được xác định, nghiên cứu này có những đóng góp mới sau:
Về mặt lý luận:
Thứ nhất, luận án đề xuất mô hình lý thuyết đánh giá năng lực cạnh tranh điểm đến địa
phương cùng với hệ thống các biến số đo lường cụ thể phù hợp với điều kiện cụ thể tài nguyên,
đặc điểm phát triển và quản lý điểm đến của từng cấp độ điểm đến. Góp phần khẳng định sự
cần thiết và tính hợp lý của việc tiếp tục các nghiên cứu hoàn thiện khung lý thuyết đánh giá
năng lực điểm đến du lịch theo các cấp độ khác nhau.
Thứ hai, khác với hầu hết các nghiên cứu trước đây đều dựa vào việc phân tích và lựa
chọn chủ quan của nhà nghiên cứu để xác lập mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh điểm đến
du lịch, thì có thể nói đây là một trong số ít các nghiên cứu đầu tiên vận dụng phương pháp
Delphi để tìm kiếm sự đồng thuận trong xây dựng mô hình cũng như cụ thể hóa các biến đo
lường năng lực cạnh tranh điểm đến. Do vậy, mô hình đề xuất trong nghiên cứu này đảm bảo
5
tính khách quan khoa học. Đây là đóng góp có ý nghĩa về mặt phương pháp luận và kết quả
mô hình đề xuất của luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho những nhà nghiên cứu liên
6
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch là vấn đề thu hút sự quan tâm đặc biệt trong một
vài thập niên gần đây khi mà ngành du lịch toàn cầu phát triển nhanh và cạnh tranh thị trường
du lịch ngày cảng gia tăng. Do vậy, các nghiên cứu về đánh giá năng lực cạnh tranh của điểm
đến du lịch đang là một trong những lĩnh vực nghiên cứu quan trọng nhằm góp phần hoàn
thiện khung lý thuyết, vận hành hóa các biến nghiên cứu, cũng như kiểm định thực nghiệm
các mô hình đề xuất.
Với mục đích đó, luận án tập trung làm rõ các khái niệm cơ bản liên quan trong nghiên
cứu, đánh giá năng lực cạnh tranh của điểm đến như khả năng thu hút của điểm đến, hình ảnh
điểm đến, lợi thế cạnh tranh và năng lực cạnh tranh cũng như mối liên hệ giữa chúng.
Năng lực cạnh tranh của một điểm đến du lịch là khái niệm phức tạp và đa chiều bởi
tính đa dạng của ngành du lịch. Một điểm đến du lịch cạnh tranh được định nghĩa là khả năng
tạo ra và cung cấp những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng vượt trội hơn các điểm đến khác
cho du khách nhằm nâng cao thị phần du lịch đồng thời bảo tồn và duy trì tài nguyên du lịch.
Tổng hợp các nghiên cứu đánh giá năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch, kết hợp
nghiên cứu Báo cáo năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch của WEF cho thấy các yếu tố phổ
biến cấu thành năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch gồm:
Các nguồn lực du lịch cốt lõi và các điểm hấp dẫn du lịch
Các nguồn lực hỗ trợ
Các chính sách và kế hoạch quản lý, phát triển điểm
Các yếu tố chất lượng và khuếch đại
Bên cạnh đó khả năng thu hút của điểm đến du lịch và hình ảnh điểm đến là những
khái niệm có liên quan đến đánh giá năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch. Một trong
những yếu tố quan trọng tạo nên năng lực cạnh tranh của điểm đến đó là khả năng thu hút của
Về phương pháp đánh giá và phân tích, đối tượng khảo sát trong các nghiên cứu đa số
là thực hiện khảo sát từ phía cung; sử dụng thang đo Likert’s; phương pháp phân tích EFA;
phương pháp phân tích thống kê mô tả; phương pháp nghiên cứu so sánh.
Đối với các nghiên cứu liên quan ở trong nước, tổng lược các nghiên cứu liên quan
cho thấy, các nghiên cứu sử dụng một số chỉ tiêu trong hệ thống các chỉ tiêu đánh giá năng
lực cạnh tranh của WEF để phân tích đánh giá năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch hay
sử dụng tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh cấp quốc gia và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh,
kết hợp tham khảo hệ thống chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh du lịch và lữ hành của WEF
hoặc vận dụng mô hình của Crouch và Richie để đánh giá về năng lực cạnh điểm đến. Cách
tiếp cận từ phía cầu như một số nghiên cứu điều tra du khách của Thái Thanh Hà, 2010;
Nguyễn Thị Lệ Hương, 2014. Về phương pháp đánh giá và phân tích: sử dụng thang đo
Likert’s; phương pháp phân tích: phân tích thống kê mô tả (Nguyễn Anh Tuấn, 2010); phân
tích EFA.
Các nghiên cứu trong và ngoài nước tuy khác nhau về cách tiếp cận nhưng các nghiên
cứu đều nhấn mạnh vào hai nhân tố: Nguồn lực và quản lý nguồn lực và khá đồng nhất trong
hệ thống hóa, lựa chọn các biến tổng hợp phản ánh năng lực cạnh tranh (1- tài nguyên; 2 nguồn lực hỗ trợ; 3- Quản lý điểm đến; 4- Môi trường vi mô; 5- Môi trường vĩ mô; và 6- các
yếu tố mở rộng khác)
Về nghiên cứu thực nghiệm, chia làm 3 nhóm
Nhóm thứ nhất: những nghiên cứu trường hợp phân tích những điểm mạnh và điểm
yếu của các điểm đến dựa trên mô hình của Porter
Nhóm thứ hai: gồm các nghiên cứu sử dụng một công cụ khảo sát để đo lường năng
lực cạnh tranh điểm đến và chủ yếu vận dụng ở phạm vi điểm đến quốc gia, vùng lãnh thổ,
trong khi có rất ít các nghiên cứu đánh giá ở phạm vi điểm đến địa phương/vùng
Nhóm thứ ba: các nghiên cứu tập trung vào các khía cạnh cụ thể của năng lực cạnh
tranh của điểm đến du lịch như cạnh tranh về giá
Về các mô hình lý thuyết về năng lực cạnh tranh điểm đến quốc gia và điểm đến
địa phương
Mặc dù có nhiều cách tiếp cận nhưng có ít nghiên cứu đề xuất khung lý thuyết để đo
lường năng lực cạnh tranh của một điểm đến. Sau đây là 3 mô hình đo lường năng lực cạnh
tranh điểm đến du lịch nổi bật.
CHƯƠNG 2
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
Huế được biết đến là một trong những địa phương có nguồn tài nguyên du lịch đa dạng
và nổi trội với 5 di sản văn hóa thế giới. Trong hơn hai thập kỷ qua, du lịch Huế luôn giữ
được bước tăng trưởng ổn định cả về tổng lượt khách và doanh thu, và đang được biết đến
như là một trong những điểm đến khó bỏ qua đối với du khách trong nước và quốc tế. Tuy
nhiên, so với các địa phương lân cận trong khu vực như Đà Nẵng và Hội An thì du lịch Huế
vẫn có tốc độ tăng trưởng chậm hơn và đặc biệt số ngày lưu trú bình quân thấp hơn nhiều và
chưa được cải thiện.
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Phần này trình bày qui trình nghiên cứu và các phương pháp nghiên cứu được sử dụng
trong nghiên cứu này, bao gồm phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.
Kết quả nghiên cứu định tính đã cho phép nghiên cứu thừa kế và đề xuất sơ bộ mô hình đánh
giá năng lực cạnh tranh của điểm đến Huế gồm 3 nhóm nhân tố cơ bản với 15 tiêu chí đánh
giá cùng các chỉ tiêu đánh giá cụ thể của từng tiêu chí. Ba nhóm đó gồm: Tài nguyên và nguồn
lực cốt lõi; Hoạt động quản lý điểm đến; Dịch vụ du lịch cơ bản. Kết quả này được dùng để
thực hiện phương pháp Delphi nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học trong việc xây dựng
mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh của điểm đến Huế. Các phương pháp thu thập và phân
tích số liệu được sử dụng trong nghiên cứu năng lực cạnh tranh của điểm đến Huế cũng được
làm rõ.
2.2.1 Thiết kế qui trình nghiên cứu
Năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch là một khái niệm phức tạp nhất là khi xem xét
vận dụng trong từng điều kiện quản lý và phát triển của từng địa phương, quốc gia. Việc thiết
kế qui trình nghiên cứu khoa học là một trong những điều kiện đầu tiên đảm bảo tính khoa
học, khách quan và hiệu quả của hoạt động nghiên cứu. Về bản chất, vấn đề đánh giá năng
lực cạnh tranh điểm đến du lịch đòi hỏi cách tiếp cận đa ngành và trên quan điểm hệ thống,
do vậy việc vận dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu cũng là một yếu tố quan trọng để
đảm bảo thực hiện được các nội dung nghiên cứu đặt ra.
2.2.2 Phương pháp thu thập và phân tích số liệu
chọn thang đo (phương
pháp Delphi)
-Các yếu tố cấu thành năng lực
cạnh tranh của điểm đến Huế
- Tác động giữa các nhân tố
- So sánh với một số đối thủ
cạnh tranh khu vực
- Đề xuất giải pháp nâng cao
NLCT
Tần suất, trị trung
bình, CVs, ANOVA
Thang đo được lựa
chọn
Nghiên cứu định lượng
thanh lọc thang đo
(dữ liệu lần 1)
Nghiên cứu định lượng đánh
giá thang đo (dữ liệu lần 2)
Tần suất, trị trung
bình, ANOVA
Alpha
EFA
- Phân tích, đánh giá năng
gia.
Bước 3. Thiết kế bảng hỏi, điều tra thử và hoàn thiện bảng hỏi
2.2.2.3 Phương pháp nghiên cứu định lượng
Đối tượng điều tra
Trong nghiên cứu này tổng thể là những đối tượng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh
du lịch, các nhà quản lý các chuyên gia liên quan đến lĩnh vực du lịch có ít nhất 3-5 năm kinh
nghiệm trong ngành du lịch và liên quan, và được nhóm thành 4 nhóm:
1. Những nhà quản trị trong các doanh nghiệp du lịch – khách sạn – nhà hàng – lữ
hành
2. Những chuyên gia quản lý trong các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch
11
3. Các giảng viên ngành du lịch của các trường đại học, cao đẳng trên địa
bàn 3 tỉnh/thành
4. Các chuyên gia tư vấn phát triển về du lịch
Qui mô mẫu và phương pháp chọn mẫu
Trong nghiên cứu này, việc phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi cấu trúc được
thực hiện với 720 đối tượng liên quan đến hoạt động kinh doanh du lịch, quản lý và
phát triển điểm đến, các giáo viên thuộc các cơ sở đào tạo liên quan đến lĩnh vực này
ở 3 địa phương: Thừa Thiên Huế (Huế), Đà Nẵng và Quảng Nam (Hội An). Phân bố
mẫu điều tra được thực hiện theo định hướng ít nhất có ½ mẫu điều tra phải được
thực hiện ở Huế bởi địa bàn nghiên cứu của đề tài luận án là Huế. Phần mẫu còn lại
phân bố cho hai địa phương so sánh là Đà Nẵng và Hội An dựa theo mức độ và qui
mô phát triển của hai địa phương này.
Việc chọn các phần tử của mẫu tại từng địa phương được thực hiện theo phương
pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng. Trong đó các tầng được phân lập theo 4 nhóm nêu
trên và các phần tử trong mỗi nhóm được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên thuận tiện.
Cụ thể, với 720 bảng hỏi được phát ra ở các địa phương từ tháng 4/2016 đến tháng 4/2017
Tiêu chí
Số lượng
%
2,Thâm niên công tác về du lịch
Dưới 5 năm
272
39.1
Dưới 5 năm
322
46.3
5 - 9 năm
199
28.6
5 - 9 năm
187
4.6
Trên 20 năm
18
2.6
Tổng
696
100
Tổng
696
100
3, Lĩnh vực công tác
4, Độ tuổi
Cơ quan ban ngành
52
7.5
41 - 50 tuổi
51 - 60 tuổi
Trên 60 tuổi
85
32
2
12.2
4.6
0.3
696
100
Tổng
696
100
Chuyên gia tư vấn phát
triển
Tổng
Nguồn: Xử lý số liệu điều tra của tác giả 4/2016- 4/2017
CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ CẤU THÀNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
ĐIỂM ĐẾN HUẾ
điểm thống nhất và điểm khác biệt so với các mô hình trước đây cũng được thảo luận và đánh
giá chi tiết (Sơ đồ 3.3).
Kết quả nghiên cứu trên cung cấp thêm trường hợp nghiên cứu điển hình khẳng định sự phù
hợp, giá trị hội tụ và giá trị dị biệt của mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh điểm địa du lịch
địa phương. Hay nói cách khác, với các mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh của mỗi địa
phương điểm đến thì ngoài những nhân tố mang tính phổ biến (universal attributes), cần có
các thuộc tính được nghiên cứu và kiểm định phù hợp với điều kiện và thực tiễn phát triển
của từng địa phương điểm đến.
14
Tài nguyên du lịch tự nhiên
Tài nguyên du lịch văn hoá
TÀI NGUYÊN VÀ CÁC
NGUỒN LỰC CỐT LÕI
Các sự kiện/lễ hội
Hoạt động giải trí
Mua sắm
Cơ sở hạ tầng
Phát triển nguồn nhân lực
An toàn và vệ sinh môi trường
HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ
ĐIỂM ĐẾN
Truyền thông marketing
Liên kết và cạnh tranh trong ngành
những căn cứ khoa học để đề xuất các giải pháp và hàm ý chính sách nhằm tăng cường năng
lực cạnh tranh của điểm đến Huế trong thời gian tới.
Bảng 3.1 So sánh đánh giá của các nhóm chuyên gia về các nhân tố cấu thành năng lực
cạnh tranh của điểm đến Huế
Các nhân tố
1. Quản lý điểm đến
2. Các dịch vụ du lịch chủ yếu
3. Tài nguyên du lịch văn hóa
4. Tài nguyên du lịch tự nhiên
5. Dịch vụ mua sắm
6. An ninh an toàn điểm đến
7. Giá cả dịch vụ du lịch
8. Đánh giá chung năng lực
cạnh tranh của điểm đến
Bình
quân
chung1
Các biến độc lập (Giá trị P)2
Độ tuổi
Nghề
nghiệp
3.54
3.67
4.22
3.94
công tác
du lịch
0.011
0.038
0.081
0.580
0.006
0.155
0.002
0.044
0.065
0.003
0.952
0.985
0.267
0.679
0.184
0.115
Nguồn: Số liệu điều tra của tác giả, 4/2016-4/2017
Ghi chú: Giá trị trung bình bình quân theo thang đo Likert: 1-Rất thấp; 2-Thấp; 3-Trung
bình; 4-Cao; 5-Rất cao
2
Mức ý nghĩa thống kê P: P ≤ 0.1: có ý nghĩa ở mức thấp; P ≤ 0.05: có ý nghĩa thống kê; P
≤0.01 có ý nghĩa thống kê cao; P>0.1 không có ý nghĩa thống kê
1
Số liệu ở Bảng 3.1 cho thấy Huế được đánh giá khá cao với hầu hết các thuộc tính
năng lực cạnh tranh, trong đó các nhân tố được đánh giá cao nhất gồm tài nguyên du lịch tự
8. Đánh giá chung năng lực cạnh tranh
của điểm đến
Giá trị
P
Huế
3.54
3.67
4.22
3.94
3.53
3.86
3.83
Đà nẵng
4.02
4.12
3.53
3.43
3.76
4.25
3.91
Hội An
3.72
3.75
3.83
3.26
3.61
CHƯƠNG 4
MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH THỪA THIÊN HUẾ
4.1. Các giải pháp chiến lược nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của điểm đến Huế
Một là, hoàn thiện và triển khai thực hiện quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên
Huế
Hai là, tăng cường thu hút các nguồn vốn đầu tư phát triển du lịch theo hướng xã hội
hóa
Ba là, đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng điện- đường- giao thông- thông tin liên
lạc nhằm tạo tính thuận lợi, xuyên suốt cho hoạt động du lịch
Bốn là, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch
Năm là, củng cố và phát triển các quan hệ hợp tác khu vực, quốc gia và quốc tế
4.2 Các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của điểm đến Huế
Nhóm giải pháp về tăng cường hoạt động quản lý điểm đến
- Tạo lập cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan
- Thiết lập tổ chức quản lý điểm đến (DMO) nhằm tạo tính đồng bộ, đột phá trong
việc tập trung quản lý điểm đến du lịch
- Chú trọng đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm điểm đến
- Hoàn thiện các công cụ quản trị điểm đến một cách chuyên nghiệp theo tiêu chuẩn
khu vực và quốc tế
- Tăng cường vai trò của các hiệp hội, đặc biệt là Hiệp hội du lịch Huế trong công tác
quản lý với các doanh nghiệp kinh doanh trong ngành du lịch ở Huế sạn và doanh nghiệp dịch
vụ du lịch với nhau.
- Về công tác xây dựng và định vị cho thương hiệu điểm đến du lịch Huế, với slogan
đã được xác định - ‘Huế, một quê hương của hạnh phúc’,
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước, thanh, kiểm tra về du lịch
Nhóm giải pháp về phát triển và hoàn thiện các dịch vụ du lịch chủ yếu
- Về dịch vụ lưu trú: Có cơ chế kiểm tra, đánh giá để thúc đẩy và hỗ trợ doanh
nghiệp đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật, nâng cao năng lực phục vụ. Có chính sách ưu đãi để
khuyến khích doanh nghiệp đầu tư xây dựng các sản phẩm lưu trú đặc trưng của du lịch Huế
- Đa dạng hóa các loại sản phẩm, hàng hóa mang tính đặc trưng của địa phương và
phù hợp với các nhu cầu khác nhau của thị trường:
Nhóm giải pháp về quản lý và phát huy các giá trị tài nguyên du lịch
Quản lý, khai thác tài nguyên theo hướng bền vững
- Thực hiện số hóa bao gồm cả bản đồ định vị toàn cầu và hệ thống thông tin viễn thám
(GPS và GIS) để làm cơ sở cho việc quản lý và khai thác hợp lý tài nguyên du lịch theo hướng
hình thành ‘điểm đến du lịch thông minh’.
- Địa phương cần có kế hoạch khai thác hiệu quả và hợp lý các tài nguyên du lịch tự
nhiên và tài nguyên văn hoá
- Tăng cường các hoạt động hợp tác phát triển về văn hóa, giáo dục, đào tạo, tăng
cường hoạt động ngoại giao thông qua các hiệp hội và tổ chức xã hội, hướng đến hợp tác phát
triển toàn diện cả về kinh tế, văn hóa - xã hội. chương trình nghiên cứu về tài nguyên văn hóa,
về quan hệ và tác động giữa di sản văn hóa
Công tác bảo tồn và phát huy các giá trị tài nguyên
- Có chính sách, chiến lược và kế hoạch rõ ràng với lộ trình cụ thể đối với công tác
bảo tồn.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng và phương tiện hỗ trợ để hoạt động khai thác các tài nguyên
phục vụ du lịch không ảnh hưởng đến tài nguyên, đặc biệt là các tài nguyên du lịch tự nhiên.
- Chú trọng đầu tư cải thiện thông tin và công tác thuyết minh diễn dịch để đảm bảo
chuyển tải đúng giá trị tài nguyên của tỉnh, gia tăng trải nghiệm và sự hài lòng cho du khách.
- Tăng cường cơ chế và các giải pháp quản lý, giám sát hiệu quả đối với hoạt động
du lịch tại các điểm tài nguyên để giảm thiểu các tác động tiêu cực đối với môi trường tự
nhiên và xã hội tại điểm tài nguyên.
- Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền một cách rộng rãi về giá trị tài nguyên,
các yếu tố thể chế và luật pháp cũng như các qui định về bảo tồn các giá trị tài nguyên để thu
hút sự tham gia của các đối tượng trong tiến trình khai thác, sử dụng và bảo tồn.
Nhóm các giải pháp về cải thiện môi trường du lịch, an ninh an toàn điểm đến
- Tăng cường công tác quản lý và bảo vệ môi trường, chú trọng công tác vệ sinh
môi trường, thu gom rác thải… tại các điểm tham quan và vùng phụ cận, trong đó cần củng
cố sự phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước liên quan với các doanh nghiệp và người dân
nghiệm du lịch (selling experiences). Xây dựng câu chuyện du lịch, huyền thoại hóa, sử thi
hóa về thiên nhiên và con người xứ Huế, hoàn thiện các kịch bản và thuyết minh đối với các
tài nguyên du lịch nổi trội để có thể chuyển tải tốt nhất nội hàm giá trị của các tài nguyên, gia
tăng trải nghiệm khó quên cho du khách khi đến thăm Huế.
- Xây dựng chiến lược truyền thông cho thương hiệu và hỉnh ảnh điểm đến Huế với
việc sử dụng các công cụ marketing tích hợp. Phát triển hệ thống nhận diện thương hiệu du
lịch Huế theo chủ đề và theo logo để tăng cường quảng bá trên các phương tiện thông tin đại
chúng và qua các công cụ trực tuyến.
- Hoạt động xúc tiến đối với thị trường nội địa có thể thông qua các phương tiện
truyền thông đại chúng, các hội chợ, triễn lãm về du lịch, các chương trình roadshow liên kết
với các địa phương trong vùng và trong nước…Đối với thị trường quốc tế có thể tham gia các
hội chợ ở các thị trường trọng điểm thường niên ở khu vực ASEAN (ITB – Singapore), Đức
(hội chợ IBT), Nhật Bản (JATA)…Tổ chức các chương trình famtrip, presstrip từ các thị
trường Pháp, Nhật Bản, Hàn Quốc….
- Nhanh chóng nâng cấp và vận hành hiệu quả cổng thông tin điện tử du lịch Huế, kết
nối các websites của tỉnh, của trung ương và của các công ty lữ hành, cũng như các ứng dụng
chạy trên điện thoại di động để chuyển tải và quảng bá đầy đủ hơn thông tin và hình ảnh hình
ảnh du lịch Huế.
- Trên cơ sở hoàn thiện dữ liệu thông tin điểm đến, hệ thống các công cụ nhận diện
thương hiệu và phản hồi để tăng cường quảng bá thông qua các trang marketing online
(Tripadvisor, booking.com, agoda, traveloka) mạng xã hội (Youtube, Fanpage, Twitter,
Instagram…)
- Hoàn thiện web cho các hoạt động lễ hội định kỳ của Huế và đảm bảo thông tin
thường xuyên, kịp thời đến các thị trường, đặc biệt là cho Festival Huế, Festival làng nghề
Huế.
- Tăng cường tổ chức truyền thông cho các sự kiện giao lưu văn hóa, các chương trình
giao lưu kết nối, các hội thi có qui mô quốc gia và quốc tế tổ chức tại Huế.
pháp đánh giá phù hợp. Luận án chỉ ra rằng ngoài những nhân tố mang tính phổ biến (universal
attributes), cần có các thuộc tính được nghiên cứu và kiểm định phù hợp với điều kiện và thực
tiễn phát triển của từng địa phương điểm đến.
(6) Trên cơ sở những vấn đề lý luận và phân tích các yếu tố cấu thành năng lực cạnh
tranh của điểm đến du lịch Huế, luận án đã đưa ra những giải pháp chiến lược và giải pháp cụ
thể để phát triển du lịch Huế trong thời gian tới